BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT PHƯỜNG
AN PHÚ – QUẬN 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2010
SVTH
:
MSSV
:
LỚP
:: :
KHOA
:
NGÀNH :
THÁI THỊ BÍCH LIÊN
04124037
ĐH04QL
2004 – 2008
Quản Lý Đất Đai
-TP.Hồ Chí Minh. 4/2008-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
nghiệm trong những năm em theo học lớp Quản lý đất
đai 30.
Giáo viên hướng dẫn Thầy Phan Văn Tự đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo những kinh nghiệm, kiến thức
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Các cô chú, anh chị làm việc tại Phòng Tài
Nguyên và Môi Trường Quận 2 đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện đề tài, đã tận tình chỉ dẫn, cung
cấp tư liệu, bản đồ cũng như tạo mọi điều kiện giúp
hoàn thành tốt trong thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời, gửi lòng biết ơn đến các bạn bè tôi,
anh chị khóa trước, những người đã giúp đỡ tôi rất
nhiều trong suốt quá trình học tập và thời gian thực
hiện luận văn.
Sinh viên
Thái Thị Bích Liên
NỘI DUNG TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Thái Thị Bích Liên, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Đề tài:“Quy hoạch sử dụng đất chi tiết phường An Phú – Quận 2 – Thành
Phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010”
Giáo viên hướng dẫn: KS.Phan Văn Tự
An Phú là một trong những phường trung tâm của Quận 2, có nhiều điều kiện
thuận lợi về vị trí địa lý, trên địa bàn phường ngày càng có nhiều dân nhập cư từ nơi
khác đến đây để làm ăn, sinh sống. Từ đó đã làm cho tình hình sử dụng đất đai diễn ra
ngày càng phức tạp .Hiện nay quỹ đất chưa sử dụng không còn nữa. Vì vậy Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết phường An Phú là cần thiết,cấp bách để sử dụng
I.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
I.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu
I.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình
thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
I.3.3 Các bước thực hiện
I.4. Kết quả đạt được
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
môi trường
II.1.1. Điều kiện tự nhiên
II.1.1.1 Vị trí địa lý
II.1.1.2 Địa hình, địa mạo
II.1.1.3 Khí hậu
II.1.1.4 Thuỷ văn
II.1.2. Các nguồn tài nguyên
II.1.2.1 Tài nguyên đất
II.1.2.2 Tài nguyên nước
II.1.2.3 Tài nguyên nhân văn
II.1.3. Thực trạng môi trường và cảnh quan thiên nhiên
II.1.3.1 Thực trạng môi trường
II.1.3.2 Cảnh quan thiên nhiên
II.2. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
II.2.1.Tăng trưởng kinh tế
II.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
II.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
II.2.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
11
11
12
12
12
12
13
12
II.2.4.2. Lao động và việc làm
II.2.4.3. Thực trạng phát triển đô thị
II.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
II.2.5.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
II.2.5.2. Cơ sở hạ tầng xã hội
II.2.6 Quốc phòng, an ninh
II.2.7. Nhận xét chung
II.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất
II.3.1 Tình hình quản lý đất đai
II.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai
II.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
II.3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
II.3.2.3. Đất chưa sử dụng
II.3.3. Đánh giá biến động đất đai
II.3.3.1 Biến động đất đai từ 2005-2006
II.3.3.2 Biến động đất đai từ 2006 – 2007
II.3.4 Đánh giá hiệu quả, kinh tế - xã hội, môi trường của việc sử dụng
đất; tính hợp lý của việc sử dụng đất, những tồn tại trong việc sử dụng đất
II.3.4.1 Cơ cấu sử dụng đất
II.3.4.2 Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển
II.5 Quy hoạch sử dụng đất
30
II.5.1 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
30
II.5.1.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội
II.5.1.2 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
30
30
II.5.1.3 Phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
33
27
27
27
27
27
28
27
28
29
29
29
29
II.7 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất
51
II.7.1 Tính khả thi của dự án
II.7.2 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
II.7.3 Các giải pháp thực hiện quy hoạch
51
51
52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
53
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QHKHSDĐ
TT
BTNMT
NĐ
CP
QĐ
UBND
UB-ĐT
CD
Thể dục thể thao
Nhà xuất bản
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng II.1: Thống kê và Phân loại đất phường An Phú
Trang
Bảng II.2: Dân số chia theo các ấp, khu phố
Bảng II.3: Hiện trạng giáo dục phường An Phú
Bảng II.4: Cơ cấu sử dụng đất 2006 phường An Phú
Bảng II.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phường An Phú
Bảng II.6: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Bảng II.7: Biến động ba nhóm đất chính giai đoạn 2000-2005
Bảng II.8: Biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
Bảng II.9: Biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000-2005
Bảng II.10: Biến động đất đai giai đoạn 2005-2007
Bảng II.11: Diện tích, cơ cấu đất đai đến năm 2010
9
12
13
18
19
21
22
24
25
26
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Nó vừa là tư liệu sản
xuất vừa là đối tượng sản xuất của nông nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình
phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng. Xã hội càng phát triển thì
nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, trong khi đất đai lại giới hạn về diện tích nên càng
trở nên khan hiếm.
Chính vì lẽ đó nên việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả bền vững luôn là nhu cầu
cấp thiết, đòi hỏi có sự cân nhắc và quản lý khoa học. Vì thế mà công tác lập
QHKHSDĐ trở thành vấn đề cấp bách của các cấp, các ngành hiện nay. Thật vậy, tại
điều 6 Luật Đất Đai 2003 quy định rõ công tác lập QHKHSDĐ là một trong 13 nội
dung quản lý nhà nước về đất đai, cũng tại điều 21, 22, 23 mục 2 Luật Đất Đai 2003 có
nhiều Thông Tư và Nghị Định hướng dẫn cụ thể về công tác này như TT 30/2004/TTBTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định QHKHSDĐ và các điều 12,
13, 14, 15, 16, 17, 18, 26 của NĐ 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ
về thi hành Luật Đất Đai.
An Phú là một trong những phường được xác định là đô thị hóa mạnh của quận 2.
Những năm qua việc triển khai các dự án đã tác động rất lớn đến đời sống của người
dân trên địa bàn. giá trị sản xuất nông nghiệp giảm đáng kể, quỹ đất nông nghiệp thu
hẹp dần và đòi hỏi người dân phải chuyển ngành nghề. Cơ cấu kinh tế phải chuyển
dịch theo hướng phù hợp hơn với tiến trình đô thị hóa. Ngoài ra An Phú làm địa bàn
rất lợi thế về phát triển kinh tế. Do vậy để phát huy tiềm năng này thì cần phải xác
định hướng phát triển thích hợp đồng thời góp phần thực hiện chủ trương phát triển
kinh tế của quận được đồng bộ và đúng hướng.
Thật vậy, để điều hòa lợi ích và giải quyết mâu thuẩn luôn nảy sinh và tồn tại trong
quá trình sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất một cách tiết kiệm, có hiệu quả và bền
vững thì công tác điều tra, đánh giá và quy hoạch đất đai là công việc cần thiết phải
được tiến hành trước tiên.
Được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất và Bất động sản, để đánh giá hiệu quả và
nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất, tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG AN PHÚ - QUẬN 2 – THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2008 – 2010”.
Mục đích, yêu cầu của đề tài:
Đất đai: là một vùng không gian đặc trưng có giới hạn, theo chiều thẳng đúng (gồm
khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt
nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trên
mặt đất( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng các
thành phần khác). Ngoài ra còn hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và
triển vọng trong tương lai.
Quy hoạch: là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân bổ,
bố trí, sắp xếp, tổ chức.
Quy hoạch sử dụng đất: quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế,
kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản đất đai đầy đủ, hợp lý,
khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bố quỹ đất cho các mục đích và
cho các ngành và tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội tạo
điềkuiê nj bảo vệ đất đai và môi trường.
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau
đây:
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp
dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử
dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định, xét duyệt;
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng
đất của cấp dưới;
4. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
5. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
6. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
7. Dân chủ và công khai;
8. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt
trong năm cuối của kỳ trước đó.
I.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu
2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2006 – 2010) quận 2–Tp HCM.
- Quyết định số 30/QĐ - UB ngày 09/01/2006 của UBND quận 2 về việc phê duyệt
đề cương và tổng dự toán kinh phí Quy hoạch sử dụng đất đất chi tiết đến năm 2010,
định hướng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2006 - 2010) của
phường An Phú – quận 2 – Tp Hồ Chí Minh;
- Tài liệu, số liệu thống kê đất đai năm 2007 phường An Phú;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của phường An Phú;
- Các tài liệu điều tra cơ bản ở địa phương.
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
An Phú là phường nằm phía Bắc Quận 2, có tổng diện tích tự nhiên là 1.021,24 ha.
Phía Bắc giáp Phường Trường Thọ - Quận Thủ Đức, Phường Phước Long A và Phước
Bình - Quận 9. Phía Tây giáp phường Thảo Điền, Bình An và Bình Khánh – Quận 2.
Phía Nam giáp phường Bình Trưng Đông và Bình Trưng Tây - Quận 2. Phía Đông
giáp Phường Phú Hữu - Quận 9. Địa hình trên địa bàn tương đối thấp và có các tuyến
giao thông lớn đi qua do vậy rất thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là
phát triển đô thị. Khí hậu trên địa bàn phường luôn ôn hoà, dễ chịu và ít thiên tai. Với
đặc điểm khí hậu như vậy rất thuận lợi để phát triển đô thị theo hướng không gian mở,
đồng thời là khu vực mở rộng đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh nói chung cũng như
Quận 2 nói riêng. Mạng lưới thủy văn gồm có 2 sông là sông Rạch Chiếc ở phía Bắc
và sông Giồng ở phía Nam. Được bao bọc bởi sông rạch Chiếc và sông Giồng cùng
với hệ thống kênh rạch chằng chịt, địa bàn rất có tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên,
có thể phát triển các loại hình dịch vụ sinh thái, văn hoá, TDTT …
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Thái Thị Bích Liên
- Phương pháp tổng hợp: dùng phần mềm Excel để xử lý và dự báo các số liệu điều
tra.
- Phương pháp đa phương án: là phương pháp đưa ra nhiều phương án thích hợp,
sau đó lựa chọn phương pháp tối ưu nhất
I.3.3 Các bước thực hiện
- Bước 1: Khảo sát thực địa, điều tra cơ bản, thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ có liên
quan.
- Bước 2: Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội tác
động đến việc sử dụng đất.
- Bước 3: Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất.
- Bước 4: Đánh giá tiềm năng đất đai.
- Bước 5: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện.
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Thái Thị Bích Liên
- Bước 6: Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh số liệu, tài liệu, bản đồ.
I.4 Kết quả đạt được
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai thời kì 2008 - 2010 tỷ lệ 1:5000
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp
- Hệ thống bảng biểu Quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất đai theo thông tư
30/2004/TT_BTNMT ngày 01/11/2004.
- Đĩa CD lưu trữ dữ liệu.
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường:
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
SVTH: Thái Thị Bích Liên
Tóm lại, địa hình trên địa bàn tương đối thấp và có các tuyến giao thông lớn đi qua
do vậy rất thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là phát triển đô thị. Nền
đất có chất lượng khá tốt và phù hợp để xây dựng công trình quy mô lớn.
II.1.1.3 Khí hậu
Địa bàn mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa
khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình là 27,90C (dao động 160C - 340C);
- Lượng mưa cao nhất: 2.178 mm/năm;
- Lượng mưa trung bình: 1.895 mm/năm;
- Lượng mưa thấp nhất: 1.329 mm/năm;
Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm hơn 90% lượng mưa trong năm,
tuy lượng mưa nhiều nhưng không bị ngập nước vì trên địa bàn có nhiều tuyến kênh
rạch là hệ thống tiêu thoát nước khá hiệu quả.
Hướng gió chủ đạo: Tây Nam (tháng 4 - 9); Tây Bắc (tháng 11 - 12); Đông Nam
(tháng 1- 3).
Khí hậu trên địa bàn phường luôn ôn hoà, dễ chịu và ít thiên tai. Với đặc điểm khí
hậu như vậy rất thuận lợi để phát triển đô thị theo hướng không gian mở, đồng thời là
khu vực mở rộng đô thị của thành phố Hồ Chí Minh nói chung cũng như quận 2 nói
riêng. Ngoài ra cũng rất phù hợp để phát triển kinh tế nông nghiệp như: ngành trồng
hoa kiểng và một số loại thuỷ cầm có giá trị kinh tế cao (cá sấu, cá điêu hồng, cá tai
tượng….).
II.1.1.4 Thuỷ văn
Mạng lưới thủy văn gồm có 2 sông là sông Rạch Chiếc ở phía Bắc và sông Giồng ở
phía Nam. Đây là 2 nhánh sông nhận dòng chảy trực tiếp từ sông Sài Gòn nên chịu
ảnh hưởng rất lớn của chế độ bán nhật triều của con sông này.
Mạng lưới kênh, rạch trên địa bàn khá chằng chịt và phân bố đều khắp do vậy
nguồn nước mặt chi phối bởi các tuyến kênh rạch này cũng rất thuận lợi để sản xuất
Sp
Sj
hiệu
AC
FLt
GLtp
Flto
tích(ha)
lệ(%)
Acrisols
219,98 21,54
Thionic Fluvisols
801,26 78,46
Proto- thionic gleysols
524,1 51,32
Orthi- thionic fluvisols
277,16 27,14
1.021,24
100
( Nguồn: Điều tra và tính toán)
* Nhóm đất xám:
Nhóm đất xám chiếm rất ít, phân bố tập trung chủ yếu về phía Nam ở khu vực
tiếp giáp với sông Giồng Ông Tố của phường (khu giáp ranh với phường Bình Trưng
Tây). Trong đó chủ yếu là đất xám mùn Gley trên phù sa cổ với tính chất có lẫn nhiều
cát và có thành phần cơ giới nhẹ. Loại đất này hình thành trên nền địa hình tương đối
cao hơn nên ít bị ngập nước và đất có chất lượng khá, thích hợp trồng cây ngắn ngày
và một số loại cây dài ngày chịu hạn.
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Thái Thị Bích Liên
phương tạo nên một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương ngày
càng đi lên vững mạnh. Đây chính là yếu tố rất to lớn làm cơ sở để phát huy các nguồn
tài nguyên về tự nhiên, kinh tế....và quan trọng nhất đó là yếu tố về con người
II.1.3 Thực trạng môi trường và cảnh quan thiên nhiên
II.1.3.1 Thực trạng môi trường
Nhìn chung, phường có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để
phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển không đúng khoa học và thiếu đồng bộ là nguyên
nhân gây ra ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước và đất đai do khối
lượng chất thải chưa xử lý thải trực tiếp ra sông, rạch lớn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ
cộng đồng và mất cân bằng sinh thái.
Xu hướng trong những vùng đô thị hoá cao thì vấn đề về môi trường phải được
quan tâm hàng đầu, cụ thể ở các mặt như: môi trường nước, đất, không khí và đô thị.
II.1.3.2 Cảnh quan thiên nhiên
Được bao bọc bởi sông rạch Chiếc và sông Giồng cùng với hệ thống kênh rạch
chằng chịt, địa bàn rất có tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên, có thể phát triển các loại
hình dịch vụ sinh thái, văn hoá, TDTT …
II.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
II.2.1Tăng trưởng kinh tế
An Phú là một trong những phường được xác định là đô thị hóa mạnh của quận 2,
với 2/3 diện tích tự nhiên nằm trong các dự án quy hoạch. Do vậy những năm qua việc
triển khai các dự án đã tác động rất lớn đến đời sống của người dân trên địa bàn. Đất
sản xuất nông nghiệp giảm mạnh làm cho tỷ trọng đóng góp ngành nông nghiệp giảm
đáng kể, thay vào đó ngành thương mại dịch vụ có xu hướng tăng mạnh đáp ứng quá
trình đô hóa đang diễn ra.
So với năm 2005 thì số cơ sở sản xuất kinh doanh đã tăng lên thêm 185 cơ sở, đây
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hình thức kinh tế hộ trên địa bàn đạt được những
kết quả rất khả quan và hiệu quả.
Năm 2007 tình hình ngành nông nghiệp trên địa bàn đã có bước thay đổi đáng kể,
diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh và việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng
diễn ra nhanh. Do việc thực hiện quy hoạch còn chậm nên ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt
động sản xuất, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ chưa đạt
được kết quả cao.
Về chăn nuôi: diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh làm cho việc chăn nuôi cũng
phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế, cụ thể là số lượng gia súc, gia cầm
giảm thay vào đó là việc tận dụng nguồn nước tự nhiên để phục vụ nuôi trồng thủy sản
ngọt vì vừa phù hợp với tình hình địa phương và vừa mang lại hiệu quả kinh tế.
Về trồng trọt: Diện tích lúa giảm nhanh so với năm 2005, chỉ còn khoảng 4ha với
năng suất 2,3 tấn/ha; việc sản xuất không đạt hiệu quả kinh tế nên các hộ nông dân
không muốn đầu tư vào sản xuất dẫn đến tình trạng đất để hoang hóa ngày càng
nhiều... Đến nay diện tích lúa hầu như không còn, đất sản xuất lúa đa phần nằm trong
các dự án đã có quy hoạch; người dân chỉ trồng một số loại cây như sen lấy hạt, rau
muống ... nằm rải rác trong khu dân cư.
Người dân đã chủ động chuyển đổi cây trồng từ lúa sang các loại cây khác có hiệu
quả kinh tế cao hơn và phù hợp với tình hình phát triển của địa phương, cụ thể tính
đến năm 2007 đã có 185,57 ha đất nông nghiệp được chuyển sang đất phi nông nghiệp
và cho đến năm 2007 cơ bản đã chuyển đổi chuyển đổi toàn bộ diện tích đất lúa.
II.2.3.2 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Hiện toàn phường có 404 cơ sở sản xuất kinh doanh với tổng số vốn đăng ký hơn
10 tỷ đồng, chủ yếu là các cơ sở thương mại dịch vụ với quy mô nhỏ, thiếu định
hướng. Những năm qua cơ cấu kinh tế chuyển đổi mạnh mẽ sang các lĩnh vực phi
nông nghiệp, đây là bước tiền đề quan trọng nhằm đẩy mạnh việc đô thị hóa đang diễn
ra nhanh chóng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế hiện nay trên địa bàn.
II.2.4 Thực trạng phát triển xã hội
II.2.4.1 Dân số
Tính đến tháng 12/2006 tổng dân số trên địa bàn phường là 13.460 người, trong đó
Ấp 3
748
3.922
4
Khu phố 4
734
3.194
2.803
13.460
Tổng
(Nguồn: Ban Công an phường )
II.2.4.2 Lao động và việc làm
Xuất phát điểm từ kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp do vậy nguồn lao động
đa phần là lao động nông nghiệp. Tổng số người trong độ tuổi lao động là 8.211 người,
chiếm 61% tổng số dân; qua đó cho thấy nguồn lao động trên địa bàn là khá dồi dào
nhưng trình độ tay nghề ở mức thấp (kết quả điều tra năm 2007 cho thấy 2/3 số lao
động có trình độ văn hóa chưa đến cấp 3). Tỷ lệ lao động chưa có việc làm trên địa
bàn hiện chiếm khoảng 10%, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 300
lao động.
Cấp I
Cấp II
Cấp
III
Bậc học
khác
Ngành Quản Lý Đất Đai
Số trường
Số học
sinh
SVTH: Thái Thị Bích Liên
4
1
1
1
-
Các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu được thực hiện tốt, chỉ tiêu tiêm
chủng mở rộng đạt từ 83 – 85%. Các chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình đều vượt so với kế
hoạch được giao.
c. Văn hóa thể thao
Các hoạt động văn hóa văn nghệ đã được Đảng bộ và chính quyền quan tâm
lãnh đạo, phường đã tích cực tổ chức nhiều hoạt động văn hóa văn nghệ phong phú
trong các dịp lễ, tết nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân.
d. Cấp nước
Hiện nay trên địa bàn chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt cho người dân hoàn
chỉnh, đại đa số người dân sử dụng giếng bơm tại nhà và khai thác một cách tự phát;
với điều kiện địa hình thấp, nhiều kênh, rạch, sông, suối và nguồn nước ngầm nông
cho nên nước rất dễ khai thác phục vụ sinh hoạt. Nhìn chung chất lượng nước cũng
tương đối tốt, một số nơi bị nhiễm phèn. Việc khai thác nguồn nước hiện nay còn bừa
bãi, chưa đảm bảo hiệu quả do vậy rất cần sự quan tâm hơn nữa của các cấp chính
quyền nhằm khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên quí giá này.
II.2.6 Quốc phòng, an ninh
Quán triệt phương châm quốc phòng – an ninh là nhiệm vụ thường xuyên, an ninh
chính trị luôn được tăng cường và giữ vững. Đảng uỷ xác định nhiệm vụ giữ gìn an
ninh chính trị và trật tự toàn xã hội là nhiệm vụ của của hệ thống chính trị. Qua đấu
tranh kéo giảm tội phạm củng cố xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ
quốc.
Công tác quân sự quốc phòng luôn có bước phát triển tốt, luôn được các cấp quan
tâm chăm lo; công tác quân sự địa phương luôn bảo đảm, lực lượng dân quân đã được
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Thái Thị Bích Liên
củng cố và xây dựng, đảm bảo các đầu mối theo quy định và hoạt động có hiệu quả.
+ Tình hình di dời giải tỏa chậm, cơ sở hạ tầng kém và quy mô kinh doanh nhỏ lẻ là
những trở ngại lớn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của phường.
+ Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ còn thấp là sự khó khăn trong việc
thúcđẩy phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ. Thông qua đó cho thấy
việc đầu tư hơn nữa vào lĩnh vực này là điều rất cần thiết.
II.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
II.3.1 Tình hình quản lý đất đai
II.3.1.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trước khi có luật đất đai 2003
Thực hiện công tác quản lý theo luật đất đai 1993 và luật đất đai sửa đổi bổ sung
1998, 2001, cùng với một số văn bản pháp luật về đất đai dược ban hành nên công tác
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Thái Thị Bích Liên
quản lý đất đai của phường từng bước đi vào nề nếp, hạn chế những tiêu cực phát sinh
trên địa bàn. Tuy nhiên việc cập nhật biến động đất đai chưa được quan tam thường
xuyên; các hiện tượng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tranh chấp lấn chiếm vẫn
thường xuyên xảy ra.
II.3.1.2 Tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai khi có luật đất đai 2003 ra đời
Từ khi Luật đất đai 2003 ra đời thay thế Luật đất đai trước đây thì công tác quản lý
nhà nước về đất đai ở phường từng bước đi vào nền nếp. Công tác này đã được sự
quan tâm chỉ đạo của Đảng bộ, UBND cùng với sự giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ
của phòng Quản lý đô thị quận (nay là phòng Tài Nguyên và Môi Trường) nên Luật
đất đai đã đi vào cuộc sống; về cơ bản đã hoàn thành tốt công tác quản lý nhà nước về
đất đai theo 13 nội dung quản lý nhà nước đúng theo Luật đất đai.
a. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, phường
đã quản lý sử dụng đất theo đúng quyền hạn và nhiệm vụ của mình. Các chủ trương
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Thái Thị Bích Liên
hợp với các ban, ngành trên địa bàn điều chỉnh phương án quy hoạch và xử lý các vi
phạm trong việc triển khai thực hiện theo quy định của Luật đất đai .
đ. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Thực hiện Nghị định 64/CP, Nghị định 88/CP, Nghị định 60/CP về giao đất, Nghị
định 85/CP và Chỉ thị 245/TTg về cho thuê đất... đến nay theo sự chỉ đạo của Sở và
phòng Tài nguyên Môi trường quận, diện tích đất đã giao, cho thuê trên địa bàn như
sau:
Tổng diện tích đất đã giao, cho thuê trên toàn phường là: 733,48 ha, chiếm 71,82 %
so với tổng diện tích toàn phường, cụ thể như sau:
- Các tổ chức kinh tế: 198,14 ha, chiếm 19,40 % tổng diện tích đã giao;
- Các tổ chức khác: 19,38 ha, chiếm 1,90 % tổng diện tích đã giao;
- Tổ chức liên doanh : 8,97 ha chiếm 0,88 % tổng diện tích đã giao;
- Tổ chức 100 % vốn nước ngoài: 2,60 ha chiếm 0,25% tổng diện tích đã giao;
- UBND phường: 5,41 ha, chiếm 0,53 % tổng diện tích đã giao;
- Hộ gia đình và cá nhân: 498,98 ha, chiếm 48,86 % tổng diện tích đã giao.
Diện tích đất đã giao để quản lý là: 287,76 ha, chiếm 21,18 % so với tổng diện tích
toàn phường
e. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
Nhìn chung công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường
đã cơ bản hoàn thành. Tính đến nay, trên địa bàn phường đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 486 hộ với tổng diện tích đất đã cấp là 184,96 ha;
trong đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản là 9 hộ với diện
tích đã cấp là 2,62 ha; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở là 824 hộ với diện
tích đã cấp là 32,18 ha, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chuyên dùng là 2 hộ