Giáo Trình EXCEL Mới Hay Và Rất Gọn - Pdf 37

Trường THPT Thới Bình Giáo Trình -Nghề Tin Học Khối 11
Phần II. Microsoft Excel 2003
I- SỬ DỤNG EXCEL.
1 Đặc điểm cuả Excel
Excel là một bộ phận của Microsoft Office, chuyên dùng để tính toán trong môi trường
Windows. Có đặc tính và ứng dụng tiêu biểu sau:
1- Thực hiện được nhiều phép tính từ đơn giản đến phức tạp.
2- Tổ chức và lưu trữ thông tin dưới dạng Bảng tính (Sheets)
3- Tạo dựng đồ thị rất thuận tiện
4- Khi có thay đổi dữ liệu, bảng tính tự động tính lại cho kết quả mới
2 Khởi động Excel
1- Nhấn nút Start ->Program -> Microsoft Office ->MS Excel
3 Màn hình Excel
Sau khi khởi động xong màn hình Excel xuất hiện
1- Cột (Column), ký hiệu cột từ trái sang phải bằng các chữ cái A - Z, AA - AZ ; BB - BZ... có tổng số
cột là 256 cột.
2- Dòng (Rows): Ghi số thứ tự dòng từ trên xuống dưới từ 1 đến 16384.
0 + Ô (cell): là giao điểm của một dòng với một cột, địa chỉ của một ô xác định bởi cột trước dòng sau.
Ví dụ: A1 là địa chỉ của ô nằm trên cột A ở dòng số 1. Ô hiện hành (Select cell) là ô có khung viền
quanh. + Bảng tính (Sheet): là một bảng gồm có 256 cột và 16384 dòng hình trên trên 4 triệu ô dữ
liệu, Tên bảng tính mặc định là Sheet# (# số thứ tự), một Workbook chứa 16 Sheet, được liệt kê từ
Sheet1 đến Sheet16 (có thể nâng trị này lên đến 255), màn hình trên đang chọn Sheet1 của tệp Book1.
GV: Trần Văn Chính Trang 1
Tiêu đề cột
Standard Toolbar: Thanh
công cụ chuẩn
Menubar: Thanh menu lệnh
Tilte Bar: Thanh
tiêu đề
Formating bar:
Thanh định

Dữ liệu
Ký tự
(Text)
Dữ liệu ngày
tháng (Date)
Dữ liệu Số
(Number)
Chọn phông và cỡ chữ
Màu chữ
Gộp/tách ô
Đường biên
Kiểu chữ
Các nút định dạng số
Căn chỉnh lề trong Ô
Màu nền
Trường THPT Thới Bình Giáo Trình -Nghề Tin Học Khối 11
Chọn ô cần nhập, nhập dữ liệu (theo quy ước của từng loại) kết thúc nhập bằng cách gõ phím enter, hay
di chuyển con trỏ ô hiện hành sang ô khác bằng 4 phím điều khiển. ở trong chế độ sửa chữa bắt buộc
phải Enter
d) Tìm kiếm và thay thế : Tương tự như phần Word
e) Định dạng dữ liệu :
Dữ liệu mới nhập vào sẽ ở dạng thô, dạng nguyên thuỷ. Muốn dữ liệu trình bày theo
dạng thức phù hợp, cần phải tiến hành định dạng.- Chọn phạm vi dữ liệu cần định dạng- Chọn lệnh
Format - Cells -> Xuất hiện hộp thoại:
+ Tab Number: Định dạng số
Category: Gồm các dạng thức thể hiện: số, ngày, tiền tệ...
+ Tab Alignment: Bố trí dữ liệu trong ô
-Text Alignment: canh dữ liệu
- Horizontal: Canh dữ liệu trong ô theo chiều ngang
General: mặc nhiên

2+ Dùng chuột: Nháy chuột vào biểu tượng Undo trên thanh Standard toolbar
4 Sao chép dữ liệu vùng:
1+ Chọn vùng nguồn (Source) bôi đen vùng dữ liệu cần sao chép
2+ Thực hiện lệnh Edit / Copy hoặc Ctrl+C
3+ Chọn vùng đích, có cùng dạng với vùng nguồn, hay di chuyển con trỏ ô đến vị trí của ô góc
trên bên trái của vùng đích, thực hiện lệnh Edit/Paste hoặc Ctrl+V
5Khi sao chép dữ liệu nếu vùng nguồn chứa dữ liệu số hay chuỗi, kết quả vùng đích giống vùng
nguồn. Nếu vùng nguồn chứa kiểu công thức kết quả vùng đích sẽ thay đổi, tuỳ thuộc vào công
thức trong vùng nguồn tham chiếu địa chỉ tương đối hay địa chỉ tuyệt đối.
1 Chèn hàng, chèn cột, chèn ô:
1+ Chèn hàng: bôi đen số Rows cần chèn thêm. vào lệnh Insert /Rows (cần chú ý chèn rãn
xuống phía dưới).
2+ Chèn cột: Bôi đen một cột tại vị trí cần chèn thêm, vào lệnh /Insert / Column (luôn luôn rãn
cột sang phía tay phải)
3+ Chèn Ô: bôi đen tại vị trí ô cần chèn thêm, vào lệnh Insert / Cell (chú ý chọn chèn xuống
phía dưới hay sang bên phải).
2 Cách đánh số thứ tự tự động:
1+ Gõ giá trị số bắt đầu vào ô đầu tiên: Chẳng hạn 1
2+ Bôi đen vùng cần đánh số thứ tự
3+ Thực hiện lệnh: Edit / Fill / Series, hộp hội thoại xuất hiện
4
GV: Trần Văn Chính Trang 4
Trường THPT Thới Bình Giáo Trình -Nghề Tin Học Khối 11
5
Mục Series in: chọn Columns
Mục Type: Linear (cấp số cộng), Growth (cấp số nhân), Date (dạng ngày tháng), Autofill (tự
động), ở đây ta chọn: Linear
Step value: bước nhẩy: 1, 2, 3,
Stop Value: giá trị hàng cuối cùng. Ok.
b) Thao tác trên Tệp:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status