LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC: Nghiên cứu các thí nghiệm xác định hàm lượng ion kẽm và niken theo phương pháp chuẩn độ tạo phức và xây dựng một số bài thí nghiệm trong bồi dưỡng học sinh giỏi - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
---------

VÕ THỊ THANH TRÚC

Nghiên cứu các thí nghiệm xác định hàm lượng ion kẽm và niken theo phương
pháp chuẩn độ tạo phức và xây dựng một số bài thí nghiệm trong bồi dưỡng học
sinh giỏi
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60.44.01.18
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Bích Ngân

Hà Nội – 10/2015

LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên TS Nguyễn Bích Ngân,
PGS.TS Đào Thị Phương Diệp cùng các thầy cô trong tổ bộ môn Hóa Phân Tích đã
tận tình giúp đỡ, khích lệ kịp thời trong thời gian làm việc tại trường Đại Học sư phạm
Hà Nội.


Ngoài ra, em cũng xin cho em gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu trường ĐH
Tây Nguyên, Ban Giám Hiệu trường ĐH Sư Phạm Hà Nội, khoa hóa học của trường
ĐH Sư Phạm Hà Nội, phòng thực hành hóa phân tích đã tạo điều kiện cho em được
học hỏi, trau dồi kiến thức nhằm nâng cao sự hiểu biết về chuyên môn.
Trong quá trình làm luận văn này, em luôn nhận được sự giảng dạy chỉ bảo tận tình
và được tạo mọi điều kiện tốt nhất, với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành nhất tới TS. Nguyễn Bích Ngân và PGS.TS Đào Thị Phương Diệp!


dùng chỉ thị murexit.
Khảo sát ảnh hưởng của thể tích đệm amoni đến quá trình chuẩn độ ngược Ni 2+



dùng chỉ thị ET.
Khảo sát ảnh hưởng của thể tích đệm axetat đến quá trình chuẩn độ Zn 2+ dùng



chỉ thị PAR.
Khảo sát ảnh hưởng của thể tích đệm axetat đến quá trình định lượng Zn 2+ dùng



chỉ thị PAN.
Khảo sát ảnh hưởng của thể tích đệm axetat đến quá trình chuẩn độ EDTA bằng



Zn2+ dùng chỉ thị PAR.
Khảo sát ảnh hưởng của thể tích đệm axetat đến quá trình chuẩn độ EDTA bằng




Zn2+ dùng chỉ thị PAN.
Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ thể tích của hệ hỗn hợp Fe – Zn với chỉ thị PAR, PAN.
Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ thể tích của hệ hỗn hợp Cu – Zn với chỉ thị PAR,

gia. Trong khi đó bài thi Olympic hóa học quốc tế (IChO) lại bao gồm cả hai phần lý
thuyết và thực hành.
Cụ thể chúng tôi khảo sát các đề thi Olympic hóa học quốc tế (IChO) từ năm 19962015 . Kết quả thống kê số lượng các bài thực hành có các phương pháp chuẩn độ thể
tích được trình bày ở bảng sau:
Phương pháp chuẩn độ

Số lần

Lần thi IchO

Chuẩn độ tạo phức

10

29; 32; 33; 36;40; 42;44; 45;
46; 47

Chuẩn độ Axit- Bazơ

2

38

Chuẩn độ oxi hóa khử

13

28; 30; 31; 32; 33; 36; 37;
41; 42; 43; 44; 46; 47


thêm 1 lượng nhỏ dung dịch axit HCl để hòa tan kết tủa). Làm nguội cốc từ
từ đến nhiệt độ phòng.
e) Hòa tan muối thu được trong cốc bằng nước cất và chuyển vào bình định
mức 100 mL và định mức đến vạch.
Xác định tổng hàm lượng Cu2+ và Zn2+
f) Lấy chính xác 10 mL dung dịch mẫu vào bình tam giác 100 mL, thêm vào
bình 20 mL nước cất, 5mL dung dịch đệm axetat và thêm 3 giọt dung dịch
chỉ thị PAR, lắc để trộn đều.
g) Chuẩn độ dung dịch trong bình bằng dung dịch EDTA chuẩn, nồng độ 0,05
M cho đến khi dung dịch đổi từ màu xanh tím sang màu xanh nước biển hoặc
màu xanh vàng. (Nếu dùng chỉ thị Xylenol da cam thì màu chuyển từ đỏ sang
màu xanh lá cây). Làm lại thí nghiệm thêm ít nhất 2 lần.
Xác định hàm lượng Zn2+
h) Lấy chính xác 10 mL dung dịch mẫu vào bình tam giác 100 mL, thêm vào
bình 10 mL nước cất, 5 mL dung dịch đệm axetat, 2 mL dung dịch Na2S2O3
và thêm 3 giọt dung dịch chỉ thị PAR, lắc để trộn đều.
i) Chuẩn độ dung dịch trong bình bằng dung dịch EDTA chuẩn, nồng độ 0,05
M cho đến khi dung dịch đổi từ màu đỏ sang màu vàng. (Nếu dùng chỉ thị
Xylenol da cam thì màu cũng tương tự).
Xác định Cu2+


j)

Thể tích cần thiết dùng để chuẩn độ lượng Cu2+ được tính bằng cách lấy thể
tích dùng trong thí nghiệm B (chuẩn độ cả Cu2+ và Zn2+) trừ đi thể tích dùng
trong thí nghiệm C (dùng chuẩn độ riêng lượng Zn2+).

Câu hỏi và phân tích số liệu
1.

Chuẩn bị buret chứa MgSO4, đọc vạch ban đầu. Chuẩn độ dung dịch hỗn hợp
cho đến khi dung dịch chuyển sang màu đỏ mận bền. Đọc vạch sau khi dùng
chuẩn độ. Lặp lại phép chuẩn độ cho đến khi thu được kết quả lặp.
Tính lượng Na2H2EDTA đã dùng để chuẩn độ Ni2+ dựa vào tổng lượng
Na2H2EDTA cho vào và lượng MgSO4 đã dùng để chuẩn độ.

Do đó với mục đích xây dựng các bài thí nghiệm hoàn chỉnh, không những giúp tập
huấn kĩ năng thực hành trong bồi dưỡng Học sinh giỏi mà còn giúp minh họa những
phương pháp và tính chất, bản chất hóa học của phương pháp. Bước đầu chúng tôi
chọn phương pháp chuẩn độ tạo phức là phép chuẩn độ khá phổ biến được sử dụng
10/20 lần trong các kì thi HSGQT từ năm 1996-2015 để xây dựng các bài thí nghiệm.
Do vậy chúng tôi chọn tên đề tài là:
“ Nghiên cứu các thí nghiệm xác định hàm lượng ion kẽm và niken theo phương
pháp chuẩn độ tạo phức và xây dựng một số bài thí nghiệm trong bồi dưỡng học
sinh giỏi”


Nội dung chính của đề tài được thực hiện dựa trên các bài thực hành đang được sử
dụng cho giảng dạy, đào tạo HSGQG, sinh viên khoa hóa học. Nội dung chính gồm các
công việc như sau:




Pha chế dung dịch chuẩn Mg(SO4)2 và các dung dịch cho các phép chuẩn độ tạo
phức (dung dịch EDTA, Ni(NO3)2 , Zn(NO3)2, NH3, đệm NH3/NH4Cl,đệm
CH3COONa/CH3COOH, dung dịch axit CH3COOH. Các dung dịch chỉ thị Murexit,
Eriocrom đen-T, thuốc thử PAR, thuốc thử PAN ).
Chuẩn hóa các dung dịch Zn(NO3)2, Ni(NO3)2 , Al(NO3)3 , Cu(NO3)2, Fe(NO3)3.
 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ NH3 đến quá trình chuẩn độ Ni2+ dùng chỉ thị




Zn2+ dùng chỉ thị PAN.
Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ thể tích của hệ hỗn hợp Fe – Zn với chỉ thị PAR, PAN.
Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ thể tích của hệ hỗn hợp Cu – Zn với chỉ thị PAR,



Murexit.
Khảo sát ảnh hưởng tỉ lệ thể tích của hệ hỗn hợp Al – Zn với chỉ thị PAR,
Murexit.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Nguyên tắc chung
Để phân tích một chất A người ta tìm cách chuyển nó vào dung dịch bằng một
dung môi thích hợp (nước, axit, kiềm…). Sau đó lấy chính xác V A ml dung dịch thu
được và thêm dần dung dịch đã biết nồng độ B vào cho đến khi B phản ứng vừa hết với


CNB

A. Biết nồng độ chất B là
và thể tích là VB của nó đã dùng trong chuẩn độ để đạt tới
điểm tương đương, ta có thể tính dễ dàng nồng độ đương lượng của chất A:

CNA

=



Hóa chất dễ kiếm, rẻ tiền
Màu sắc phong phú
Chỉ thị nhiều
Độ nhạy cao
Độ chính xác cao
Độ chọn lọc cao

1.3 Phạm vi áp dụng và phương pháp nghiên cứu :
Đề tài này chỉ áp dụng với các phép chuẩn độ tạo phức trong đào tạo HSGQG , sinh
viên Hóa học, phòng thí nghiệm của các nhà máy sản xuất công nghiệp và công ty


dược. Các kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng cho quá trình thực hành của học sinh,
sinh viên.
Các kết quả nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp chuẩn độ trực tiếp các ion
kim loại trong dung dịch nghiên cứu bằng dung dịch chuẩn EDTA (Etilen Điamin
Tetraaxetic).
1.4 Phân loại:
1.4.1 Chuẩn độ axit – bazơ
1.4.1.1 Đặc điểm :
-

Dùng phương pháp này để xác định nồng độ axit, bazơ.

-

Là phương pháp phân tích thể tích dựa trên phản ứng chuẩn độ:
H+ + OH- → H2O
-

Điểm cuối chuẩn độ thường lân cận điểm tương đương. Nên sự sai lệch giữa điểm
tương đương và điểm cuối chuẩn độ gây ra sai số của phép chuẩn độ.

1.4.1.2 Chất chỉ thị axit-bazơ (chất chỉ thị pH).
-

Là những chất có màu thay đổi theo sự thay đổi của pH.


-

Thường là những axit yếu hữu cơ (HInd) hoặc bazơ yếu hữu cơ (IndOH), trong
đó, dạng axit (HInd; Ind+) và bazơ liên hợp (Ind-; IndOH) có màu khác nhau.

-

Trong dung dịch chất chỉ thị tồn tại đồng thời 2 dạng axit và bazơ liên hợp có
màu khác nhau:
HInd
IndOH



¬




¬


Trong phương pháp oxy hóa khử có trường hợp không cần sử dụng chất chỉ thị mà
vẫn nhận ra điểm cuối. Ví dụ khi chuẩn các chất khử bằng dung dịch KMnO 4 , một giọt
dung dịch KMnO4 dư sẽ làm cho dung dịch có màu hồng đó là dấu hiệu để kết thúc
chuẩn độ.
Còn trong đa số trường hợp phải dùng chất chỉ thị.


Chất chỉ thị oxy hóa khử là những chất mà dạng oxy hóa và dạng khử có màu khác
nhau. Màu sắc của chất chỉ thị biến đổi phụ thuộc vào thế oxy hóa của dung dịch.
Một số chất chỉ thị oxi hóa khử quan trọng:
+ Điphenylamin
+ Điphenylbenziđin
+ Axit điphenylamin sunfonic
+ Ferroin

1.4.3 Chuẩn độ tạo phức
Hiện nay phương pháp chuẩn độ tạo phức phổ biến nhất là phương pháp chuẩn độ
complexon dựa trên việc sử dụng các axit aminopolicacboxylic làm thuốc thử tạo phức
để chuẩn độ các ion kim loại.
1.4.3.1. Nguyên tắc phương pháp: dựa trên việc sử dụng phản ứng tạo phức
M+pL

MLp

1.4.3.2. Phân loại các phương pháp chuẩn độ phức chất :
a)

Phương pháp chuẩn độ bạc:
Ag+ + 2CN -


(X- = Cl-, Br -, I-)

Hg2X2;

Phương pháp chuẩn độ kẽm:

-

K2Zn3[Fe(CN)6]2↓ + 6 K+

3 Zn2+ + 2 K4[Fe(CN)6]
-

Phương pháp chuẩn độ bạc: là phương pháp quan trọng, ứng dụng nhiều nhất
Ag+ + X-

AgX↓ ;

(X- = Cl-, Br-, I-, SCN-….)

1.5 Chuẩn độ complexon
I.5.1 Sự tạo phức của kim loại – EDTA
EDTA ( Etilen điamin tetraaxetic) hay còn được ký hiệu là H 4Y, có công thức
cấu tạonhư sau:
HOOC – CH2

CH2– COOH
N – CH2 – CH2 – N

HOOC – CH2


Tuy nhiên, do EDTA tan ít trong nước nên để thực hiện các phản ứng trong
dung dịch, người ta sử dụng EDTA dưới dạng muối Na 2H2Y, và phản ứng của EDTA
với ion kim loại trong dung dịch:
Mn+ + H2Y2- ⇌ MY(n-4) + 2H+
Mức độ hoàn toàn của phản ứng chuẩn độ tạo phức phụ thuộc mạnh vào pH của
dung dịch khi tiến hành chuẩn độ. Khi tiến hành thí nghiệm ở pH thấp thì khả năng tạo
phức của EDTA giảm,còn khi phản ứng ở pH cao thì khả năng tạo phức của ion kim
loại Mn+ giảm. Với mỗi ion kim loại cụ thể sẽ có một giá trị pH mà ở đó sự tạo phức và
tốt nhất (gọi là pH tối ưu).
Để có được giá trị pH tối ưu, các phép chuẩn độ tạo phức thường tiến hành khi
có mặt các chất tạo phức phụ để duy trì pH xác định, nhằm tránh sự tạo kết tủa hidroxit
kim loại cũng như là cơ sở để chọn chỉ thị cho phép chuẩn độ một cách thích hợp.
Các phản ứng diễn ra trong quá trình chuẩn độ tạo phức như sau:
Sự phân li của EDTA:
H4Y ⇌ H3Y- + H+

Ka1=10-2,00

H3Y-⇌ H2Y2- + H+

Ka2=10-2,67

H2Y2⇌ HY3- + H+

Ka3=10-6,16

HY3-⇌ Y4- + H+

Ka4=10-10,26

CH3COONa 1M

CH3COONa 1M

NH3 1M

CH3COOH 1M

CH3COOH 1M

NH4+ 1M

pH

11,6

4,76

4,76

9,24

αIn

0,833

10-6,44

10-8,05


9,9

11,79


lgβ NiIn

11,3

12,7

13,2

Lgβ’ NiIn

2,545

6,26

6,37

I.5.2 Đường chuẩn độ
Dựa vào những phản ứng trên, có thể thấy việc tính cân bằng khi chuẩn độ tạo
phức là rất phức tạp. Và để đơn giản hơn cho quá trình tính đường chuẩn độ, người ta
β'

sử dụng phương pháp gần đúng dựa trên hằng số bền điều kiện :
'
MY ]
[

= [Y]’ + [MY]’
C 0 V0 − CV

V + V0

V + V0

C0V0

[M]’ – [Y]’ =
=> q= P -1 = ([Y]’ – [M]’)
Trong đó: q: sai số chuẩn độ

Từ (1) và (2) ta có phương trình tính [M]’ tại các thời điểm bất kỳ:

(2)


[M]’2+

1
C V 
C o V0
 ' + q. 0 0 .[ M ]' 1
V + V0 
β' V + Vo
β

-


Các chất chỉ thị một màu thường là không có màu hoặc có màu rất nhạt, tạo với ion
kim loại phức có màu đặc trưng.
Các chất chỉ thị huỳnh quang có khả năng tạo phức với kim loại và do đó, có màu
hoặc cường độ huỳnh quang của chỉ thị bị thay đổi.
Các chất chỉ thị oxi hóa – khử được dùng khi kim loại chuẩn độ tồn tại ở cả hai dạng
oxi hóa và khử.
Trong chuẩn độ complexon, chỉ thị complexon là quan trọng nhất. Trong đề tài, sẽ
nghiên cứu chủ yếu về Eriocrom đen T, thuốc thử PAR, thuốc thử PAN và murexit.
Eriocrom đen T:
Eriocrom đen T là một loại thuốc nhuộm azo, có màu khác
nhau phụ thuộc vào pH và tạo phức màu đỏ vang với các
ion kim loại. Cụ thể:



pH

7

Màu chỉ thị:

Đỏ

11
xanh

vàng da cam

Vì vậy, trong phép chuẩn độ ion Zn2+, dung dịch sẽ có màu đỏ vang sau khi cho chỉ thị,
và chuyển về xanh khi kết thúc chuẩn độ.

PAR với các kim loại thường tuân theo định luật Bia ở khoảng nồng độ 10-6 đến
10-4 M và những phức này thường khá bền
 Do thuốc thử PAR là một thuốc thử có khả năng tạo phức với nhiều kim loại có
độ nhạy cao, nên việc sử dụng PAR vào mục đích phân tích các nguyên tố ngày
càng rộng rãi nếu người ta tìm được các điều kiện tối ưu.




Ở Việt Nam, đã có một số nhà khoa học sử dụng PAR để nghiên cứu xác định
các nguyên tố như vàng, đồng, kẽm, thủy ngân, sắt(II). Để nâng cao độ nhạy
cũng như độ chọn lọc, nhiều tác giả cũng đã nghiên cứu sự tạo phức đa ligand
giữa PAR và các nguyên tố bằng phương pháp đo quang.



Thuốc thử PAN ( 1-(2-piriđinazo)2-naphtol )
-Chị thị có CTPT: C15H11N3O KLPT : 249
Thuốc thử 1-(2-piriđinazo)2-naphtol (PAN) là chất bột màu vàng đỏ, tan tốt
trong nước, ancol và axeton, metylclorua…dung dịch thuốc thử có màu vàng,
bền trong thời gian dài.

N N
N
HO

Trong công thức cấu tạo, PAN gồm hai vòng được liên kết với nhau qua cầu
-N=N-, một là vòng pyridyl, vòng bên kia là vòng naphtol ngưng tụ.
Tùy thuộc vào pH của môi trường mà thuốc thử PAN có thể tồn tại ở các dạng
khác nhau, nó có ba dạng tồn tại H2In+ ( vàng chanh, pH < 2,5), HIn (vàng, pH >

trong môi trường axit và màu tím trong môi trường kiềm. Dùng làm chất chỉ thị kim
loại trong phương pháp complexon để chuẩn độ canxi, niken, coban và đồng, vì phức
chất kim loại tạo với murexit ít bền hơn phức chất complexon. Murexit cũng được
dùng để định lượng canxi bằng phương pháp trắc quang.
- Sự thay đổi màu của murexit phụ thuộc vào pH:
pH


Với nồng độ ion kim loại không bị chuẩn độ ở điểm cuối chuẩn độ: [M] =
1.5.4.2. Phương pháp chuẩn độ ngược

'
MgIn


Trong trường hợp không thể chuẩn độ trực tiếp được, ví dụ không thể có chất chỉ thị
thích hợp cho kim loại xác định, hoặc khi phản ứng tạo phức
* Nguyên tắc chuẩn độ:
- Cho một lượng dư, chính xác EDTA vào dung dịch phân tích chứa ion kim loại M1.
- Thiết lập điều kiện chuẩn độ: + pH thích hợp để M1 phản ứng hoàn toàn với EDTA.
+ Cho chất chỉ thị thích hợp.
- Sau đó chuẩn độ lượng EDTA dư bằng dung dịch chuẩn có chứa ion kim loại M 2 cho
đến khi dung dịch đổi màu từ màu của dạng tự do chất chỉ thị sang màu của dạng phức
giữa ion kim loại M2 với chất chỉ thị.
- Sơ đồ chuẩn độ:

M1n+

+ H2Y2-

⇌ M1Y(4-n) + 2 H+ .

Lúc này màu của dung dịch là màu của chất chỉ thị dạng tự do
H2Y2-dư +

HI n2−

β M' 1Y

Phương trình phản ứng:

M1 n+ + M2Y dư ⇌ M1Y + M2 n+

K=

β M' 2Y

=> Màu sẽ chuyển từ màu của dạng phức M 2In- sang màu dạng tự do của chất chỉ thị
HI n2−

(xanh).

Nếu khi cho chất chỉ thị vào thì:
M2 n+ +

HI n2−



Xanh

+ Chú ý: Phải chọn M2 sao cho

M 2 I n(3− n ) + H +

Đỏ mận
'


b) Định lượng Mg2+:
Lấy chính xác 25,00 mL dung dịch phân tích cho vào bình eclen 250 mL. Thêm 25 mL
dung dịch đệm, 2g KCN để che Zn2+ (dưới dạng phức với xianua), một ít chỉ thị
Eriocrom đen T và 50 mL nước cất. Chuẩn độ bằng ETDA hết V2 mL

CMg 2+
=

C V2
25, 00

1.5.5.2 Định lượng Ni2+
a) Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ trực tiếp Ni2+ bằng EDTA dùng Murexit làm chỉ thị.
Lấy chính xác 25,00 mL dung dịch Ni2+ (môi trường axit) không được chứa quá 0,4
mg Ni2+. Thêm NH3 vào dung dịch cho đến khi tạo phức hoàn toàn với Ni2+. Thêm
chất chỉ thị murexit vào cho đến khi xuất hiện màu vàng rõ (Nếu chỉ có màu vàng da
cam chứng tỏ pH < 10 thì phải thêm tiếp NH3 cho đến màu vàng). Pha loãng dung
dịch với nước cất (thêm độ 100 mL nước cất). Chuẩn độ bằng EDTA 0,1000 M đến
xuất hiện màu tím. Gần cuối phép chuẩn độ, cần thêm tiếp vài mL NH3 và lại chuẩn độ
cho đến khi màu chuyển hẳn từ vàng sang tím xanh rõ.
b) Chuẩn độ ngược
Thêm dư EDTA vào dung dịch Ni2+. Chuẩn độ EDTA dư bằng dung dịch chuẩn Zn2+
hoặc Mg2+.
Lấy chính xác 25,00 mL dung dịch NiSO4 (C= 5.10-3 M). Thêm 10,00 mL EDTA
2,00.10-2 M, 2 mL đệm (NH3 + NH4Cl). Pha loãng với 50 mL nước cất. Thêm một ít
chỉ thị Eriocrom đen T. Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn ZnSO4 hoặc MgSO4 0,0100 M
đến đổi màu từ xanh sang đỏ vang, hết V mL dung dịch chuẩn.


Dung dịch Murexit 0,1%
Dung dịch Na2S2O3, pyrophotphat, NaF
2.3 Pha chế và chuẩn hóa các dung dịch nghiên cứu
2.3.1 Dung dịch chuẩn EDTA có nồng độ 0,10 M
Cân 74,4493 gam muối Na2H2Y.2H2O bằng cân phân tích. Hòa tan tinh thể rồi định
mức thành 2000 mL dung dịch EDTA. Sau đó lấy chính xác 50,00 mL dung dịch
EDTA vào bình định mức 500 mL từ buret. Thêm nước cất và định mức đến vạch
thu được dung dịch EDTA dùng cho thực nghiệm.


2.3.2 Pha dung dịch chuẩn gốc MgSO4 0,10 M.
Cân 24,6010 gam MgSO4.7H2O bằng cân phân tích. Hòa tan tinh thể rồi định mức
thành 1000 mL dung dịch gốc MgSO4 0,10M.
2.3.3 Pha chế và chuẩn hóa dung dịch NiSO4 0,010 M
2.3.3.1 Pha chế dung dịch NiSO4 0,10M (Dung dịch D1)
Cân 2,9079 gam NiSO4. 6H2O bằng cân phân tích. Hòa tan tinh thể rồi định mức
thành 1000 mL dung dịch NiSO4.
2.3.3.2 Chuẩn hóa dung dịch NiSO4
Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch vừa pha, thêm 3 mL dung dịch NH 3 6M; thêm 6
giọt chỉ thị Murexit. Chuẩn độ bằng EDTA 0,0100 M, lặp lại thí nghiệm 5 lần. Kết
quả chuẩn độ được ghi lại trong bảng 2.1.
Lần
VEDTA (mL)
1
9,85
2
9,85
3
9,85
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status