Bài : 1. Cho P: 35AA : 14Aa : 91aa. Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỉ lệ của
kiểu gen AA ở F3 của quần thể là: Đáp án là : (D)
A. 12,125% B. 14,25% C. 25% D. 29,37
Bài : 2 Cho P: 35AA : 14Aa : 91aa. Cho các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ.
Tỉ lệ của kiểu gen Aa trong quần thể ở F3 là: Đáp án là : (A)
A. 1,25% B. 6,25% C. 3,75% D. 4,5%
Bài : 3. Mỗi quần thể có 1050 cá thể mang AA, 150 cá thể mang Aa và 300 cá thể mang aa
Nếu lúc cân bằng, quần thể có 6000 cá thể thì số cá thể ở thể dị hợp là: Đáp án là : (D)
A. 3375 cá thể B. 2880 cá thể
C. 2160 cá thể D. 2250 cá thể
Bài : 4, Mỗi quần thể có 1050 cá thể mang AA, 150 cá thể mang Aa và 300 cá thể mang aa
Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng là: Đáp án là : (C)
A. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa B. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa
C. 0,5625AA : 0,375Aa : 0,0625aa
D. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa
Bài : 5. Mỗi quần thể có 1050 cá thể mang AA, 150 cá thể mang Aa và 300 cá thể mang aa
Tần số của alen A và của alen a bằng: Đáp án là : (A)
A. A = 0,75; a = 0,25 B. A = 0,25; a = 0,75
C. A = 0,4; a = 0,6 D. A = 0,5; a = 0, 5
Bài : 6. Trong một quần thể gia súc cân bằng có 20,25% số cá thể lông dài, số còn lại có lông ngắn. Biết A:
lông ngắn, a: lông dài. Nếu xảy ra sự giao phối tự do trong quần thể, thì sang thế hệ tiếp theo, tỉ lệ của số cá
thể có lông ngắn là: Đáp án là : (A)
A. 79,75% B. 20,25% C. 75% D. 25%
Bài : 7. Trong một quần thể gia súc cân bằng có 20,25% số cá thể lông dài, số còn lại có lông ngắn. Biết A:
lông ngắn, a: lông dài. Tần số của A và a trong quần thể là: Đáp án là : (B)
A. Tần số của A = 0,45, của a = 0,55 B. Tần số của A = 0,55, của a = 0,45
C. Tần số của A = 0,75, của a = 0,25 D. Tần số của A = 0,25, của a = 0,75
Bài : 8. Trong một quần thể, số cá thể mang kiểu hình lặn (do gen a qui định) chiếm tỉ lệ và quần thể đang ở
trạng thái cân bằng. Tỉ lệ của kiểu gen Aa trong quần thể là: Đáp án là : (D)
A. 81% B. 72% C. 54% D. 18%
Bài : 9 . Quần thể có xAA : yAa : zaa (Với x + y + z = 1). Gọi p và q lần lượt là tần số của A và của a. Với p và q lần lượt
B. AA = 48%, Aa = 36%
C. AA = 64%, Aa = 20%
D. AA = 20%, Aa = 64%
Bài : 16. Trong một quần thể sóc đang ở trạng thái cân bằng, có 16% số cá thể có lông xám, còn lại là số cá thể lông nâu.
Biết A: lông nâu, aa: lông xám. <BR. Đáp án là : (A)
A. Tần số của A = 0,6; của a = 0,4 B. Tần số của A = 0,4; của a = 0,6
C. Tần số của A = 0,8; của a = 0,2 D. Tần số của A = 0,2; của a = 0,8
Bài : 17. Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng? Đáp án là : (A)
A. Có sự cách li giữa các cá thể
B. Trong quần thể xảy ra giao phối tự do
C. Không có đột biến và chọn lọc tự nhiên
D. Khả năng thích nghi của các kiểu gen không chênh lệch nhiều
Bài : 18. Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là: Đáp án là : (D)
A. Định luật Hacđi – Vanbec nghiệm đúng cho mọi quần thể
B. Quần thể tự phối là bộ phận của quần thể giao phối
C. Sau quá trình tự phối, quần thể trở thành quần thể giao phối
D. Định luật Hacđi – Vanbec không đúng khi có tác dụng chọn lọc tự nhiên
Bài : 19. Định luật Hacđi – Vanbec có ý nghĩa thực tiễn là giúp con người: Đáp án là : (B)
A. Lựa chọn các cá thể có kiểu gen tốt để làm giống
B. Biết tần số alen, dự đoán tỉ lệ kiểu gen của quần thể và ngược lại
C. Tác động làm thay đổi kiểu gen trong quần thể
D. Cả A, B, C đều đúng
Bài : 20. Về mặt lí luận, định luật Hacđi – Vanbec có ý nghĩa: Đáp án là : (B)
A. Giúp giải thích quá trình tạo loài mới từ một loài ban đầu
B. Tạo cơ sở giải thích sự ổn định củ một số quần thể trong tự nhiên
C. Giải thích sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài trong tự nhiên
D. Giúp nghiên cứu tác dụng của chọn lọc tự nhiên trong quần thể
Bài : 21. Sau đây là phát biểu nội dung của định luật Hacđi – Vanbec:
“Trong những điều kiện nhất định, thì trong lòng của …..(A)….. tần số tương đối của các alen của mỗi gen có khuynh
hướng …..(B)….. từ thế hệ này sang thế hệ khác” Đáp án là : (C)
A. Tỉ lệ thể dị hợp ngày càng giảm và tỉ lệ thể đồng hợp ngày càng tăng
B. Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
C. Làm tăng biến dị tổ hợp trong quần thể
D. Tăng khả năng tiến hoá của quẩn thể
Bài : 28 Thành phần kiểu gen của mỗi quần thể có tính: Đáp án là : (C)
A. Đa dạng và phát triển
B. Phát triển và đặc trưng
C. Đặc trưng và ổn định
D. Phát triển và ổn định
Bài : 29 Về mặt di truyền học, quần thể được phân chia thành: Đáp án là : (D)
A. Quần thể cùng loài và quần thể khác loài
B. Quần thể một năm và quần thể nhiều năm
C. Quần thể địa lí và quần thể sinh thái
D. Quần thể tự phối và quần thể giao phối
Bài : 30. Ở người:
- Bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định. Gen A: bình thường, gen a: bạch tạng.
- Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường.
Mẹ mang kiểu gen, kiểu hình nào sau đây chắc chắn sinh tất cả con trai và con gái đều bình thường mà không cần quan
tâm đến kiểu gen của người cha? Đáp án là : (B)
A. AaX
B
X
b
, kiểu hình bình thường
B. AAX
B
X
B
, kiểu hình bình thường
C. aaX
b
(bình thường) X Aa X
B
Y (bình thường)
B. AAX
b
X
b
(chỉ mù màu) X aaX
b
Y (bị 2 bệnh)
C. aaX
b
X
b
(bị 2 bệnh) X A
b
Y (chỉ mù màu)
D. aaX
B
X
B
(chỉ bạch tạng) X A AX
b
Y(chỉ mù màu)
Bài : 33: Ở người:
- Bệnh bạch tạng do gen trên nhiễm sắc thể thường qui định. Gen A: bình thường, gen a: bạch tạng.
- Bệnh mù màu do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gen B qui định nhìn màu bình thường.
Đặc điểm của kiểu gen: AaX
B
B
X
b
, aaX
B
X
b
D. aaX
B
X
B
, AaX
B
X
B
, AAX
B
X
b
Bài : 35. Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Gen A qui định
máu đông bình thường Phép lai tạo ra ở con lai có các con gái đều bình thường và tất cả con trai đều bệnh máu khó đông
là: Đáp án là : (C)
A. P: X
a
X
a
(bệnh) X X
a
Y (bệnh)
B. P: X
B. P: X
A
X
A
(bình thường) X X
a
Y (bệnh)
C. P: X
a
X
a
(bệnh) X X
A
Y (bình thường)
D. P: X
A
X
a
(bình thường) X X
A
Y (bình thường)
Bài : 37. Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Gen A qui định
máu đông bình thường. Tỉ lệ kiểu hình ở con sẽ như thế nào nếu mẹ có mang gen lặn, kiểu hình của mẹ bình thường còn
bố bị máu khó đông? Đáp án là : (A)
A. 1 con trai bình thường : 1 con trai bệnh : 1 con gái bình thường : 1 con gái bệnh
B. 2 con trai bình thường : 2 con gái bệnh
C. 50% con gái bình thường : 50% con trai bệnh
D. Tất cả con trai và con gái đều bệnh
Bài : 38. Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Gen A qui định
máu đông bình thường. Mẹ mang kiểu gen dị hợp, bố có kiểu hình bình thường. Kết quả kiểu hình ở con lai là: Đáp án
X
a
, X
A
Y
C. X
A
X
A
,
X
A
Y
D. X
A
Y, X
a
Y, X
A
X
a
Bài : 40. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Bố và mẹ có kiểu hình bình
thường sinh ra đứa con bị bạch tạng. Nếu bố mẹ muốn sinh thêm đứa con thì xác suất để đứa trẻ sau bị bạch tạng là bao
nhiêu? Đáp án là : (C)
A. 6,25% B. 12,5% C. 25% D. 37,5%
Bài : 41. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Bố và mẹ có kiểu hình bình
thường sinh ra đứa con bị bạch tạng. Đáp án là : (A)
Đặc điểm về kiểu gen của bố mẹ là trường hợp nào sau đây?
A. Đều là thể dị hợp
Bài : 47. Tật sứt môi, thừa ngón, chết yểu ở người do dạng đột biến nào sau đây? Đáp án là : (B)
A. Mất đoạn nhiễm sắc thể số 21
B. Dị bội 3 nhiễm ở cặp nhiễm sắc thể 13 – 15
C. Dị bội 3 nhiễm ở cặp số 21
D. Dị bội 1 nhiễm ở cặp giới tính
Bài : 48. Kết quả quan trọng nhất thu được từ phương pháp phân tích di truyền tế bào là: Đáp án là : (D)
A. Xác định số lượng nhiễm sắc thể đặc trưng của người
B. Xác định số lượng gen trong tế bào
C. Xác định thời gian của chu kì tế bào
D. Xác định được nhiều bệnh, tật di truyền liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể
Bài : 49. Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Claiphentơ ở người? Đáp án (C)
A. Nghiên cứu trẻ đồng sinh
B. Nghiên cứu di truyền phân tử
C. Nghiên cứu di truyền tế bào
D. Phân tích giao tử
Bài : 50. Yêu cầu của phương pháp nghiên cứu phả hệ là phải khảo sát ở các cá thể qua ít nhất: Đáp án là : (B)
A. 2 thế hệ B. 3 thế hệ C. 5 thế hệ D. 6 thế hệ
Bài : 51. Bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y qui định là: Đáp án là : (A)
A. Dính ngón tay thứ 2 và thứ 3 B. Tay có 6 ngón
C. Mù màu D. Teo cơ
Bài : 52. Bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định là: Đáp án là : (D)
A. Bạch tạng B. Bệnh Đao
C. Bệnh ung thư máu D. Bệnh máu khó đông
Bài : 53. Bệnh nào sau đây di truyền không có liên kết giới tính Đáp án là : (C)
A. Mù màu B. Máu khó đông
C. Bạch tạng D. Tất cả các bệnh nêu trên
Bài : 54. Tật xuất hiện ở người do gen đột biến lặn là: Đáp án là : (C)
A. Tay có 6 ngón B. Ngón tay ngắn
C. Câm điếc bẩm sinh D. Xương chi ngắn
Bài : 55. Bệnh tật nào sau đây ở người do gen đột biến trội tạo ra? Đáp án là : (A)
đang phân bào ở kì nào sau đây? Đáp án là : (B)
A. Kì sau I và kì sau II B. Kì giữa I và kì giữa II
C. Kì trước I và kì giữa I D. Kì sau I và kì giữa II
Bài : 64. Trong quá trình nguyên phân của một hợp tử ở người, vào một giai đoạn của quá trình người ta thấy trong tế
bào có tổng số 92 nhiễm sắc thể. Hợp tử đang nguyên phân ở kì nào sau đây? Đáp án là : (C)
A. Kì đầu hoặc kì sau
B. Kì giữa hoặc kì cuối
C. Kì sau hoặc kì cuối (lúc tế bào chất chưa phân chia)
D. Kì cuối (sau khi tế bào chất phân chia)
Bài : 65. Thỏ có 2n = 44. Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục chín người ta thấy vào một giai đoạn của
quá trình, có 2 tế bào mang tổng số 44 nhiễm sắc thể kép. Chắc chắn tế bào không ở kì nào trong các kì sau đây? Đáp án
là : (A)
A. Kì sau II B. Kì giữa II
C. Kì đầu II D. Kì cuối I (sau khi tế bào chất đã phân chia).
Bài : 66. Sau 3 lần nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai đực, các tế bào con tạo ra có chứa tổng số 64 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Các tế bào con tạo ra giảm phân. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường của mỗi tế bào nói
trên chứa một cặp gen dị hợp, cặp nhiễm sắc thể giới tính chứa 1 gen trên X và Y không mang gen. Số hợp tử được tạo
thành nếu các giao tử đực được tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất bằng 6,25% là bao nhiêu? Đáp án là : (B)
A. 1 hợp tử B. 2 hợp tử C. 3 hợp tử D. 4 hợp tử
Bài : 67. Sau 3 lần nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai đực, các tế bào con tạo ra có chứa tổng số 64 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Các tế bào con tạo ra giảm phân. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường của mỗi tế bào nói
trên chứa một cặp gen dị hợp, cặp nhiễm sắc thể giới tính chứa 1 gen trên X và Y không mang gen. Kiểu gen của mỗi tế
bào sinh giao tử đực có thể là trường hợp nào sau đây? Đáp án là : (A)
A. AaBbDdXEY hoặc AaBbDdXeY B. AaBbDdXEY hoặc AaBbDdXEXe
C. AaBbDdXeY hoặc AaBbDdXeXe D. AaBbDdXeY hoặc AaBbDdXEXE
Bài : 68. Sau 3 lần nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai đực, các tế bào con tạo ra có chứa tổng số 64 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Các tế bào con tạo ra giảm phân. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường của mỗi tế bào nói
trên chứa một cặp gen dị hợp, cặp nhiễm sắc thể giới tính chứa 1 gen trên X và Y không mang gen. Tổng số giao tử đực
được tạo ra từ quá trình trên là: Đáp án là : (D)
A. 64 giao tử B. 56 giao tử C. 48 giao tử D. 32 giao tử