NGUYỄN XUÂN KHOA
Phương pháp
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CHÕ TRẺ MẤU GIÁO
ÍIHH XUẤT Bồn BHIHQC SƯ PHẠtn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
NGUYỄN XUÂN KHOA
PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRỂN
NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC sư PHẠM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Mã số: 01.01 - 114/253 - ĐH 2003
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
C h ư ơ n g III................................................................................................. 58
PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN LỜI NÓI MẠCH LẠC................58
I. Những khó khăn cùa trẻ trong việc nắm vững lời nói mạch lạc.... 58
II. Hai kiểu lời nói mạch lạc - đối thoại và độc thoại.........................59
III. Nói chuyện với trẻ là phương pháp phát triển đôì thoại.................60
IV. Đàm thoại là phương pháp phát triển đối thoại............................64
V. Dạy trẻ lời nói độc thoại..................................................................68
VI. Một số lỗi của trẻ trong việc xây dựng lời nói m ạch lạc..... 98
C h ư ơ n g IV .................................................................................................104
PHƯƠNG PHÁP DẠY TRẺ ĐẶT CÂU............................................104
1. Mô tà câu nói của trẻ 3 - 4 tuổi...................................................... 105
n. Mò tả câu nói cùa trẻ 5 tu ổ i.......................................................... 110
III. Dạy trẻ đặt câu..............................................................................113
C h ư ơ n g V ................................................................................................. 134
PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẺN TỪ NGỬ............................. ........ 134
I. Mức độ nắm vững ý nghía từ vựng khái quát ở các lứa tu ổ i....... 134
II. Từ ngũ tích cực và từ ngữ thụ động..............................................135
BỊ. Vốn từ ngữ của t r ẻ ....................................................................... 135
IV. Nhiệm vụ phát triển vốn từ ngữ cho trè.......................................143
V. Vấn để từ địa phương trong tnrờng mầu giáo.............................. 148
VI. Nộ! dung phát triền vốn từ n g ữ ................................................... 149
VII. Phương thức biểu cảm cùa lời nói vé mặt từ vựng....................157
VIII. Sụ lĩnh hôi từ có tính chất thơ mộng và lôgíc.......................... 163
IX..Phương pháp và biện pháp làm giàu vốn từ cho trè trong các tiết
DẠY TIẾN G NƯỚC NGOẢI TRONG TRƯỜNG MAU
g iá o
....252
C h ư ơ n g X ...................................................................................................256
GIÁO ÁN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT T RIẺN T IẾ N G .............. 256
Tiết 1...................................................................................................... 257
Tiết 2...................................................................................................... 258
C h ư ơ n g X I ................................................................................................. 261
GIẢNG DẠY MÔN PHƯƠNG PH ÁP PHÁT TRIẸN TIÊNG
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC SƯ PHẠM MAU GIÁ O......... 261
I. Chương trình giáng day môn Phương pháp phát triển liêng trong
trường Trung học Sư phạm Mẳu giáo - sách giáo khoa............ 261
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
II. Các loại bài giảng.......................................................................... 262
III. Phát triển tính chủ động, tích cực cùa học sinh trong học tâp ... 264
IV. Cóng việc ngoài giờ dạy cùa giáo vièn môn phương pháp phát
triển tiếng......................................................................................265
C h ư ơ n g X I I ............................................................................ ..................266
HƯỚNG DẪN SINH VIÊN LÀM LUẬN VÁN TỐT NGHIỆP VỂ
BỘ MÒN PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIÊN T IÊ N G ............ ......... 266
hệ thống các vấn đê khoa học và thực tiễn của tiếng mẹ đẻ đang
được th ự c h iệ n tro n g các lớp n h à trẻ, m ẫu giáo ở nước ta bằng
phư ơ n g p h á p tiế p c ậ n h o ạ t động
n h â n cách, tích hợp... Nội
d u n g giáo t r ìn h đ ã p h â n tích, lý giải m ột cách sâ u sắc lịch sử ra
đòi bộ m ôn P h ư ơ n g p h á p p h ấ t tr iể n tiế n g "mẹ đẻ" cho trẻ . T rê n
h a i tu y ế n p h á t triể n tiế n g cho tr ẻ m ẫu giáo, tác g iả đã đi sâ u
vào các đặc đ iểm p h á t triể n tâ m sin h lý của trẻ ở từ n g độ tu ổ i
để tr ìn h b à y các nội dung:
T uyến th ứ n h ấ t, dạy trẻ nghe v à p h á t âm đún g , phư ơ ng
p h á p p h á t triể n từ ngữ, p h ư ơ ng p h á p dạy trẻ đ ặ t câu , phươ ng
pháp phát triển lòi nói mạch lạc, cho trẻ làm quen với các tác
p h ẩ m v ă n chương, c h u ẩ n bị cho trẻ học đọc, học viết.
T u y ến th ứ h a i, tác giả hư ố n g vào cô giáo: G iáo á n về phư ơ ng
p h á p p h á t tr iể n tiế n g , cách dạy tiế n g nước ngoài cho trẻ , hướng
d ẫ n sin h v iên , giáo viên n g h iê n cứu khoa hoc vê p h á t triể n tiến g
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
m ẹ đẻ cho trẻ. Các chương m ục tro n g nội d u n g giáo trin h đ ã th ể
h iện m ột cách rõ n é t tín h k h o a học, sư p h ạ m h iện đại và k h ả
th i, p h ù hợp với đặc điểm p h á t triể n tâm lý ở trẻ cũng n h ư
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Đối tượng củ a bộ m ôn Phương pháp phát triển tiến g
ch o trẻ m au g iáo
Phương pháp dạy tiếng chia ra hai bộ môn: Bộ môn p h át
t r i ể n tiế n g t r o n g tr ư ờ n g m ẫ u g iáo v à bộ m ôn D ạ y tiế n g ở trư ờ n g
phổ thông. Mỗi một bộ môn đều có mục đích, nhiệm vụ và nội
d u n g r iê n g của m ìn h , t u y n h iê n p h ư ơ n g p h á p d ạ y tiế n g là p h ả i
xác lập môi quan hệ, tín h k ế thừa, liên tục trong nội dung dạy
v à học ở các c ẫ p , c ác lớp.
Bộ môn P h á t triển tiếng cũng như bộ môn Dạy tiếng phải
t r ả lời n h ữ n g v ấ n đ ể c h ín h s a u đ â y :
1. D ạ y c á i g ì ?
T rả lời vân đê này có nghĩa là phải xác định mục đích, nội
d u n g c h ư ơ n g t r ì n h bộ m ô n P h á t t r i ể n tiế n g ở các lớp m ẫ u giáo.
2. D ạ y n h ư t h ế nào?
T rả lời vấn đề này có nghĩa là phải nghiên cứu và m iêu tả
h ệ th ô n g các p h ư ơ n g p h á p , th ủ p h á p r è n lu y ệ n lời n ó i c h o tr ẻ .
3. T ạ i s a o p h ả i d ạ y n h ư v ậ y ?
T rả lời vấn đề này có nghĩa là phải đưa ra các tà i liệu thực
tiễn và lý luận đê chứng m inh cho các phương pháp, th ủ pháp
r è n lu y ệ n lời n ó i c h o tr ẻ .
9
+ Thòi kỳ đầu thòi kỳ m à các th àn h tựu nghiên cứu về
tiếng Việt chưa có là bao - việc giảng dạy tiếng V iệt được tiến
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
hàn h chủ yếu thông qua môn Văn học(1)
Cách dạy này không cung cấp cho học sinh những hiểu biết
có cơ sở khoa học và hệ thông về tiếng Việt.
+ Thòi kỳ th ứ hai, khoảng từ năm 60 trở đi, là thời kỳ mà
các th à n h tựu nghiên cứu vê tiếng Việt đã khá phong phú. Ớ các
trường đ ạ i học v à cao đ ẳ n g sư p h ạ m , v iệc g iả n g d ạ y m ô n N g ô n
ngữ học d các khoa Ngữ văn đã có hệ thống và càng ngày chất
lượng càng được nâng cao. Ớ trường phổ thông, môn Tiếng Việt
từ ng bước được xây dựng th à n h một môn học hoàn chỉnh, có hệ
thống. Chương trìn h sách giáo khoa về tiếng Việt được biên
soạn, cải tiến trưóc hết là phần ngữ pháp, sau đó là các p hần từ
vựng, phong cách. N hiệm vụ của môn Tiếng Việt ở nhà trường
phô thông được qu an niệm là cung cấp cho học sinh các tri thức
về tiếng V iệt và thực h àn h các tri thức này nhằm sử dụng tốt
tiếng Việt.
Tuy nhiên, trá i với xu hướng coi trọng và tăn g cường việc
giảng dạy môn Tiếng Việt ở nhà trường, tình hình nói, viết tiếng
mẹ đẻ chưa tô’t của học sinh kéo dài trong nhiều năm và có
n hững dâ'u hiệu ngày càng trầm trọng. Tình hình này có nhiều
nguyên nhân, m ột trong những nguyên nh ân cơ bản là: Việc
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Dan L lW l'iffftg )LWr-tjfc^ ^-f'iáng làm công cụ tư duy, công cụ hình
th à n h tư tưởng, chức năng làm công cụ giao tiếp của các th àn h
viên xã hội trong hoạt động giao tiếp; chức năng làm công cụ
biểu đ ạ t tư tưởng, tình cảm.
Trường mẫu giáo là m ắt xích đầu tiên của hệ thống giáo dục
quốc dân, là kh âu đầu tiên quan trọng của hệ thống giáo dục và
giáo dưõng tiếng mẹ đẻ ở n h à trường. Việc dạy và học tiếng mẹ
đẻ có th ể nói được b ắt đầu từ lúc lọt lòng. Trong ba năm đầu của
cuộc sống, quá trìn h trưồng th à n h của vùng não vể tiếng nói cơ
b ản đã kết thúc, trẻ nắm được các hình thức ngữ pháp, các cấu
trú c cú pháp cơ bản của tiếng mẹ đẻ, tích luỹ được một vốn từ
k h á lớn, tri giác được các âm của tiếng mẹ đẻ, câu trú c nhịp
điệu, âm điệu của từ, câu, lòi nói. Nắm vững tiếng nói là điểu
kiện đầu tiên, qu an trọng n h ấ t để trẻ có th ể hình th àn h , p h át
triể n hoàn thiện toàn bộ các chức năng tâm lý. Từ ba đến sáu
tuổi, trong những điều kiện th u ậ n lợi, trẻ nắm được hệ thống
ngữ âm, ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ và trên cơ sở này p h át triển
n h an h chóng vốn từ, Lời nói của trẻ thực hiện
cjl:
chức n ăng
hợp. Các kỹ năng, kỹ xảo về nghe, đọc, nói, viết tiếng mẹ đẻ là
công cụ đê học các môn văn hoá ở nhà trường, là chìa khoá để
n hận thức, đế p h át trien trí tuệ.
Môn Tiếng Việt ở trường tru n g học có yêu cầu cao về mức độ
nắm v ữ n g lý thuyết v à kỹ năng, kỹ xảo thực hành, s ử dụng
tiếng mẹ đẻ. Tiếng V iệt thực sự là công cụ để tiếp nhận, nắm
vững hệ thống .các khối niệm, các th à n h tựu hiện đại của các
ngành khoa học; là công cụ đê tiến h àn h các hoạt động trí tuệ
phức tạp, để biểu đ ạt chính xác và tin h
của bản thân; là công cụ giao tiếp trong
trong quá trìn h tác động tương hỗ có tính
p h át triển nh ân cách, hình thàn h th ế
tế tư tưỏng, tìn h cảm
các hoạt động xã hội,
ch ấ t tâm lý - xã hội để
giới quan, n hân sinh
quan, lý tưởng xã hội.
Q uá trìn h học tập nhằm hiểu biết, nắm vững và sử dụng các
phương tiện biểu đ ạt phong phú, chính xác, tin h tế, nghệ th u ậ t
của tiếng mẹ đẻ tấ t yếu phải dẫn đến thái độ trâ n trọng tiếng
nói của dân tộc, lòng, tự hào dân tộc, lòng yêu nh ân dân, đ ất
nước, ý thức phục vụ nh ân dân, phục vụ Tổ quốc.
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
chủ yếu thông qua môn Văn học. Cách dạy này không cung cấp
cho học sinh những hiểu biết có cơ sở khoa học và có hệ thống về
tiếng Việt, do đó không th ể dẫn đến kết quả mong muốn. Thời
kỳ th ứ hai có xu hướng tách biệt môn Tiếng và Văn. Thòi kỳ
này, các th à n h tựu nghiên cứu về tiếng Việt đã khá phong phú,
ở các trứòng đại học và cao đắng sư phạm , việc giảng dạy môn
Ngôn ngữ học đã có hệ thống, môn Tiếng Việt ở trường phô thông
đã được chú trọng nhiều hơn và nhiệm vụ của nó thường được
quan niệm là cung cấp các tri thức ngôn ngữ học và thực h ành
các tri thức này với niềm tin rằng việc học tập và thực h àn h các
tri thức ngôn ngữ học sẽ trực tiếp dẫn đến sự p h át triể n năng
lực sử dụng tiếng mẹ đẻ. Tuy nhiên, năng lực nói, viết của học
sinh dường như vẫn chưa có sự chuyển biến gì rõ rệt. N guyên
n h ân là vì tr i thức ngôn ngữ học bao gồm một hệ thông các khái
niệm, phạm trù, quy lu ậ t về cấu trúc nội bộ của hệ thông ngôn
ngữ, đã trừ u tượng hoố khỏi chủ thể nói năng, hoàn cảnh nói
năng, quá trìn h nói năng, cơ chế sản sinh và lĩnh hội lòi nói có
tín h chất tâm lý hiện thực. Lòi nói chịu sự chì phôi của nhiều
n h ân tô' trong ngôn ngữ, ngoài ngôn ngữ, chủ quan, khách
q uan - trong đó các quy lu ậ t về cấu trúc nộí bộ của hệ thống
ngôn ngữ chỉ là một nh ân tố, dù là n h ân tố r ấ t quan trọng a)
Dựa trên quan niệm của Viện sĩ L.V.Sécba vê hệ thống ba
th à n h phẩm của các hiện tượng ngôn ngữ, A.A.Lêônchép tách ra
ba th à n h phần trong hoạt động lồi nói.
1.
phôĩ các biến th ể lòi nói. Q uan niệm dạy tiếng là dạy hoạt động
lời nói cho phép đưa việc dạy và học tiếng về phạm trù h o ạt
động phạm tr ù tru n g tâm của tâm lý học cho phép th âm
nhập sâu sắc vào bản chất nhiểu m ặt của hiện tượng ngôn ngữ,
trong đó có vai trò tru n g tâm của chủ th ể nói năng, của các quá
trìn h tâm lý của sự lĩnh hội và sản sinh lời nói, p h át hiện các
mối liên hệ bản chất giữa các m ặt này, trong sự áp dụng thực
tiễn, hoàn toàn phù hợp với mục đích và bản chất của việc giáo
dục ngôn ngữ trong nhà trường. Từ đó, việc dạy và học tiếng mẹ
đẻ cũng được đ ặt trong một phạm vi rộng hơn, sâu sắc hơn. Nó
gắn liền vổi việc giáo dục con người, với việc p h át triển n h ận
thức, nâng cao trìn h độ tư duy lôgic, vối việc bồi dưõng tâm hồn,
p h át triển nh ân cách. Nó thấm sâu vào toàn bộ các môn học,
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
toàn bộ hoạt động thực tiễn, hoạt động nhận thức, ho ạt động nói
n ăn g của học sinh trong nhà trường và ngoài xã hội.
Dạy tiếng mẹ đẻ phải nắm được những th à n h tự u của tâm
lý học sư phạm (bao gồm các ngành Tâm lý học dạy học, Tâm
]ý học giáo dục, Tâm lý học n h ân cách người giáo viên), đặc
b iệt là tâm lý học dạy học. Ngoài những quy lu ậ t của tâm lý
dạy học nói chung, giáo viên dạy tiếng p hải hiếu b iết những
đặc điểm riêng của việc dạy và học tiếng mẹ đẻ. Các nh à tâm
lý học đã chứng m inh rằ n g những loại đối tượng khác nhau,