C hư ơng V
PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIEN TỪ NGỪ
IẼ Mức độ nắm vữ ng ý n gh ĩa từ vự n g k h á i q u át ở các
lứa tu ổ i m
Mi M ức đ ộ zê zô (kh ôn g)
Cuối tuổi iên một, đầu tuổi lên hai, trẻ tương ứng tên gọi với
một người cụ thể, một đồ vật cụ th ể (Bà, Hùng, bàn, bát)
"Hùng" cũng giống như "Ba", "bàn", "bát” v.v... đều chỉ một vật
cụ thể, riêng biệt.
2. M ức đ ộ th ứ n h ấ t củ a sự k h á i q u á t
Cuối tuổi lên hai, trẻ nắm dược mức độ th ứ n h ấ t của sự khái
quát, tức là tên gọi chung của đối tượng cùng loại (dồ vật, hành
động, tín h chất): "Bóng" chỉ một quả bỏng b ấ t kỳ nào, "Búp bê"
chỉ một con búp bê b ấ t kỳ nào v.v...
3. M ức đ ô th ứ h a i củ a sự k h á i q u á t
Trẻ nắm được mức độ thứ hai của sự khái quát: "Quả" có thể
chỉ b ất kỹ loại quả nào (quả cam, quả đu đủ, quả chuối...), "xe”
có th ể chỉ b ất kỳ loại xe nào (xe ô tô, xe xích lô...). Cam, đu đủ,
chuôi: mức độ thứ n h ấ t của sự k hái quát; Quả: mức độ th ứ h ai
của sự khái quát.
( ỉ ị Xem L .P .P h ê đ ỏ ie n k o . Sách đ ã đ ầ n . tr 8 0 . 81.
134
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Từ thán g thứ 6 của năm thứ hai. vốn từ tăng lên vùn vụt và
đên cuối năm thứ hai các em có th ể có đến 5 - 600 từ. Đến năm
thứ ba, các em đã sử dụng được từ 1300 từ. trong đó phẩn lớn là
danh từ, động từ, còn tính từ và những loại từ khác chiếm một
tỉ lệ r ấ t ít, không đáng kể. N hững từ được các cháu sử dụng
thường là những từ chỉ tên gọi đồ chơi, đồ dùng, những con
vật... m à các cháu thường xuyên được tiếp xúc, là những từ chỉ
nhũng việc làm của các cháu hoặc của mọi người xung quanh
(như: ăn, ngủ, tám , rửa, quét, đi, nằm , bế, cõng...), hoặc là
những từ chỉ h àn h động của nhũng con vật (như gà mổ thóc, cá
bơi, mèo cào, chó cắn...).
0 trẻ 4 tuổi, vôn từ của các cháu có th ể có được khoảng 1900
đến 2000 từ, trong đó danh từ và động từ vẫn chiếm ưu thế, còn
tín h từ và các loại từ khác còn ít sử dụng,
Trẻ 5 tuổi có th ể sử dụng được từ 2500 đến 2600 từ. còn trẻ
6 tuổi có khoảng 3000 từ đến 4000 từ, trong đó tính từ và các
loại từ khác đã chiếm một tỷ lệ cao hơn.
Trẻ m ẫu giáo bé có khả năn g nắm được những từ m ang ý
nghĩa cụ th ể như những từ là tên gọi các đồ v ật trong gia đình
(bát, đĩa, bàn, ghế...), tên gọi động vật, thực v ật (lợn, chó, gà,
vịt, cây chuối, quả na...).
V ật th ể xung quanh th u h ú t sự chú ý của trẻ và n h ận được
tên gọi chỉ trong trường hợp người ta cho trẻ "giao tiếp'' vối
chúng: đụng đến, sờ mó đến vật, m ân mê trong tay, vuốt ve. sờ
Trẻ nhìn cùng một m àu ở những vật khác nhau và hiểu tên
gọi m àu có th ể thuộc về các vật th ê khác nhau, nghĩa là b ắ t đầu
hiếu ý nghĩa khái q u át của tính từ. Do đó, trẻ lĩnh hội ý nghĩa
của tín h từ khó k h ă n hơn danh từ. Từ đặc điểm này. chúng ta
cần chú ý đến tỷ lệ các từ loại khác n h au khi dạy từ cho trẻ: lúc
đầu số lượng dan h từ chiếm phần lớn, sau đó động từ, rồi đến
tín h từ. Một điều cần chú ý là động từ và tính từ không có mức
độ k hái q u át zêrô như danh từ.
Khi sử dụng từ ngữ, trẻ ihưòng mắc một số loại lỗi như sau:
D ùng dan h từ chưa chính xác: Bụi cây gọi là vườn cây.
Dùng động từ chưa chính xác: Anh b ắt đền em đi (đáng lẽ
phải nói là: Anh đền em đi).
137
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Dùng tín h từ chưa chính xác: Màu hồng, các cháu nói sai
là màu đỏ. m àu vàng: m àu nâu các cháu nói sai là m àu xám;
m àu tím các cháu nói sai là m àu nâu v.v...
Hư từ chỉ khái niệm về quan hệ lại càng khó nắm hơn nũa
đôi với trẻ em. Thí dụ: Áo anh đẹp, áo em củng vẫn đẹp cơ!.
(Phải nói: Áo anh đẹp. áo em cũng đẹp cơ!).
Cần dạy trẻ sử dụng đúng các hư từ như: thì. mà, là.
Sau đây, bước đầu nêu lên k ết quả nghiên CÛU về các từ loại
trong lòi nói của trẻ.
a. Các từ loại trong lời nói của trẻ từ 2 - 3 năm "'
\
6,80°/ử
Sô từ
Phó từ
6
1,46%
125
179
48
Sô lượng, Tý lệ
Tần sô
Từ loại
T h ư c từ
Trơ từ
Q uan hệ từ
Hư từ
.
T hán từ
21
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
- D a n h từ :
Nghĩa của danh từ được trẻ sử dụng chỉ ỏ chức năng định
danh, hẹp hơn nhiều so với ý nghĩa m à người lớn thường dùng.
"Hoa" là danh từ chỉ bông hoa, còn "hoa" chỉ ngưòi con gái đẹp
th ì trẻ không biết.
Tính từ:
N hững tín h từ gắn liền với những danh từ quen thuộc và có
tầ n số xuất hiện cao được trẻ n h ận biết và sử dụng chính xác,
th í dụ từ "đẹp" thường xuất hiện trong ngữ cảnh "áo đẹp", "ô tô
đẹp", "hoa đẹp"
Các tính từ chỉ đặc điểm bên ngoài của sự vật được trẻ dùng
đúng hơn tính từ chỉ phẩm chất của sự vật, của h àn h động,
trạ n g thái.
- Đại từ:
Trẻ đã biết sử dụng đại từ thích hợp với hoàn cảnh nói. thí
dụ: nói với bạn th ì xưng "tôi", lúc túc giận th ì xưng "tao", khi rủ
rê th ì "chúng mình"
- Sô’ từ:
Trẻ chỉ dùng chính xác được hai số từ 1 và 2, các số từ khác
chỉ được dùng đê chỉ số nhiều nói chung.
Trẻ sử dụng sô từ h ạn chê và có khi không được chính xác.
140
chị, anh, em...
( I ) N guyền M in h L oan, Tìm hiểu w'in từ của tre' m ầu ỊỊiáo 5 tuổi, K hoá lu ân tốt n ghiêp
khoa M ẫu giáo, trường ĐH SPH N 1. 1993
141
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
+ Danh từ chì các hiện tượng xã hội: Đám cưới, ngày tẽt...
+ Danh từ chi các hiện tượng thiên nhiên: xáng. mưa...
- Động từ
Tré mẫu giáo 5 tuổi đã phân biệt được nghĩa cùa các động
từ gần nghĩa nhau, thí dụ, động từ "băm" và "chạt” (khi băm thì
phải nhẹ nhàng, khi chật thì phải mạnh và nhan h hdn).
Trẻ cũng có thể hiểu một từ có thể có nhiều nghĩa khác
nhau, thí dụ: Đánh đô, đánh má hồng, đánh móng chân...
Tính từ:
Trẻ đã sừ dụng được một sô" loại tính từ sau đây:
+ T ín h từ c h ỉ tin h ch ất c ủ a sụ vật: Nóng. lạn h , khô, héo...
+ Tính từ chỉ sắc thái tình cảm: Đau đớn, vui, mừng....
+ Tính từ chỉ màu sắc: Xanh, đỏ, đen...
Tre thường nhầm lẫn các màu sẩc sau:"’
Màu xanh có cháu nói là màu tím.
Màu đỏ có cháu nó là màu hồng.
Màu nâu có cháu nói là màu đen.
Màu da cam hầu hết trè nói ià màu vàng.
khái quát.
ơ giai đoạn đầu, cần cung cấp cho trẻ những từ ngữ m ang
ý nghĩa cụ thê n h ư các đồ v ật trong gia đình, các con vật. câv
cối, hoa quả gần gũi quen thuộc, tên gọi các ngư ji th â n trong
gia đình. T hí dụ: Cô. chú, bát, đĩa, chén, cây, chuôi, quả ổi, lợn.
mèo... Các động từ biếu th ị h oạt động cơ bản của ngưòi. vật.
T hí dụ: Đi, đứng, bò, ẹhạy, bay... Các tín h từ chỉ đặc điểm bên
ngoài của sự vật. T hí dụ: To, nhỏ, dài, rộng, ngắn, hẹp. xanh,
đỏ, tím , vàng...
Ö giai đoạn sau, cung cấp cho trẻ những từ m ang ý nghĩa
khái q u át hơn (mức độ thứ hai, thứ ba của sự khái quát); các từ
láy âm (đèm đẹp, tôn tốt, lúng túng, hấp tấp, vội vã, náo nức,
sá t sàn sạt, k h ít khìn khịt, hì hà hì hục, hốt ha hớt hải, vội vội
vàng vàng), ý nghĩa của các từ láy âm; các từ tượng th an h ,
tượng hình có tác dụng làm cho người đọc, người nghe hình
dung được tiếng động hoặc hình dáng của sự vật: róc rách, ào
143
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
ào, rì rào. lộp bộp. tí tách (tượng thanh); lấp lánh, lung linh,
lửng lơ (tượng hình); các từ ghép đảng lập (đẹp tươi, nhà cửa. ăn
ờ, mềm mỏng, đáng eav). các từ ghép chính phụ (m ặt trời, xe
đạp, cà chua, trả lời, tôt bụng). Các từ ghép đối với trẻ là khó vì
nghĩa của chúng không phụ thuộc vào nghĩa cụ thế của từng từ.
Khó khăn lớn đối với trẻ là nhũng từ chỉ sôi những từ trừ u
tượng của từ ngữ. N hững từ ngữ chì sô’ trong lòi nói của trẻ
như: hy sinh, m ất, chết, bỏ xác, m ấ t mạng... đều có nghĩa chung
giông nhau, nhưng khác nhau ở sắc th ái biểu cảm (tình cảm tôn
trọng, tình cảm tru n g lập, tình cảm khinh thường). Cùng nét
nghĩa chung là "vật bị dòi được chủ thể m ang theo" ta có một
loạt từ khác nh au gợi lên cách thức khác nhau: mang, cắp, bê,
bồng, ôm, vác, đội, gánh, quẩy, khiêng, cáng, chồ, đèo.
Để làm phong phú vôn từ, có thể cho trẻ tìm từ trái nghĩa
đẹp / xấu, n h anh / chậm, buồn / vui, yếu / khoẻ, hiền / ác, dễ
chịu / khó chịu, bận bịu / rản h ran g v.v...
Cần phải dạy trẻ m ẫu giáo biết ghi nhổ và sử dụng các
thành ngữ, tục ngữ với nội dung phù hợp với trẻ như: ăn trắn g
mặc trơn, dầm sương dãi nắng, một lòng một dạ, lạ nước lạ cái;
ông nói gà, bà nói vịt; trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã tường
v.v... Nhạc điệu của âm thanh, tính hình tượng của câu nói làm
cho th ành ngữ, tục ngữ thêm phần gợi cảm, dễ nhớ.
2. C ủ n g cô v ố n từ n g ủ c ủ a trẻ
Nhắc lại nhiều lần những từ mối học sẽ làm cho trẻ dễ nhớ
hơn. Củng cô' những từ khó p h át âm như loắt choắt (lắt chắt),
con hươu (con hiêu), cái phích (cái phứt), con ếch (con ất),
khuếch khoác (k h ất khác), khuvu tay (khỉu tay, hịu tay). Sửa
p h át âm sai 1, n: làm p h át âm th à n h nàm; p h át âm "Sai th a n h
điệu; chuyển th a n h ngã th à n h thanh sắc (ngã th à n h ngá),
chuyên than h hỏi th à n h th a n h nặng (ngủ th à n h ngụ).
Phải kiên quyết sửa những từ m à trẻ h iểu rõ nghĩa nhưng
p h át âm sai. Cần chú ý dạy trẻ p h át âm đúng những từ mới học.
Song song với việc củng cô" hình thức ngữ âm của từ là củng
cô nghĩa. Q uá trìn h này kéo dài suôt lứa tuổi m ẫu giáo. Trẻ dần
dần sẽ nắm được tín h đa nghĩa của từ, nghĩa chính, nghĩa phụ,
nghĩa chuyển, các lớp từ đồng nghĩa vối những sắc th á i tìn h
- Chiếc ngõ nhỏ
Thở sương đêm
Ong tră n g lên
Cười trong lá.
(thơ: Chiếc ngõ nhỏ)
Yêu cầu cao đối vổi việc p h á t triể n tiếng cho các em là làm
sao cho các em có th ể sử dụng được một thứ tiếng nói đẹp đẽ
biếu hiện được sâu sắc tình cảm của người nói. Các em có th ể
146
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
xây dựng được những hình tượng chính xác, đẹp đẽ vì các em có
trí tưởng tượng vô cùng phong phú. Phải giúp các em tiếp xúc
với th iên nhiên và hướng dẫn các em biết so sánh, miêu tả bằng
lời nói. Với trí tưởng tượng của trẻ thơ, những hình ản h so sánh
th ậ t b ất ngờ và kỳ thú:
- Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trậ n
M uôn nghìn cây mía
M úa gươm...
P h á t triển từ ngữ phải dựa trên cơ sở làm quen với môi
trường xung quanh. Yêu cầu cho trẻ làm quen với môi trường
xung quanh đã ghi rõ trong chương trìn h mẫu giáo. Sự hiểu biết
môi trường xung quanh ngày càng được mở rộng, từ sự hiểu biết
cuộc sống gần gũi tới những khái niệm m ang tính chất xã hội,
tiếp th u từ của từ vựng to à n d ân để tiế p cận với từ vựng
to à n d ân , m ặ t khác có đóng góp cho từ vựng to à n d â n m ột số
từ ngữ cần th iế t của tiế n g địa phương: s ầ u riêng , m ăn g cụt,
chôm chôm , n h ú t...
‘T ro n g nhà trường, chúng ta không nên dùng từ địa phương
m ột khi không cần thiết, vì nhà trường là nơi đảm bảo tính
thống n h ấ t cao của tiếng nói dân tộc. Ở trường m ẫu giáo, lời nói
của cô m ẫu giáo là nguồn cơ bản cho sự p h át triể n lời nói cùa
trẻ. Cô m ẫu giáo là người tổ chức các hoạt động vui chơi, học tập
của trẻ, là người giúp trẻ ìàm quen với ngôn ngữ của tác giả
trong các sáng tác văn học nghệ th u ậ t. Lời nói của cô m ẫu giáo
phải hướng tói chuẩn mực cua tiếng nói dân tộc của từ vựng
toàn dân. phải là m ẫu mực để trẻ noi theo"ll)
ị ỉ í N gu yễn X uân K hoa, T iè n s V iệt. N \ b Đ ại h ạ c Q u ố c gia Hà N ộ i. tâp hai. in lắn thứ bai
19% . tí!28.
148
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tuy nhiên, đây ]à một vân đề lâu dài. Trước hết, cô m ẫu
giáo cần trá n h nói nhũng từ của một địa phương quá hẹp (thô
ngũ), hưống tới nói tiếng Hà Nội, tiếng của thành phố Vinh,
Huế, N ha Trang, Sài Gòn, c ầ n Thơ... Sau này, các cô m ẫu giáo
đều được đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp của
th à n h phô', tỉnh th ì tiếng nói của các cô m ẫu giáo sẽ dần dần
thống n h ất lại trê n cơ sở của nhóm tiếng địa phương Bắc bộ,
Cho các cháu biết một số công việc của người lớn trong gia
đình, trong trường m ẫu giáo và gọí đúng các công việc đó: Mẹ đi
chợ, thổi cơm, giặt giũ quần áo, đi làm việc, cô giáo dạy các cháu
học hát, múa, cô cấp dưỡng thổi cơm, nấu thức ăn V V... Các
cháu phải biết được công tác của bô mẹ. th í dụ: Bô' làm bác sĩ.
giáo viên, mẹ làm y tá, công nh ân v.v...
b. Lớp m ẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi)
Tiếp tục cho các cháu tìm hiểu và gọi tên những đồ dùng
trong gia đình, trong lớp. T rẻ cần phải biết vật là từ chất gì.
tín h chất của chúng, công dụng của những đồ vật ấy. T rẻ cần
phân biệt những đặc điểm giống nhau và khác n h au của vật.
Yêu cầu các cháu biết so sán h vài ba đồ vật gần gũi với n h au để
nói lên được những điếm khác nh au giữa chúng, th í dụ so sánh
nồi và niêu, cốc và tách, quần và váy v.v...
- Các cháu phải nhớ được địa chỉ của trường m ình học, nhận
biết được môi trường xung quanh, để không bị m ất phương
hướng.
Cần dạy cho các cháu sử dụng đúng các động từ chì hoạt
động hàng ngày của các cháu: đội (mũ, nón), quàng (khàn), mặc.
cởi, thay, cài, th ắ t, luồn, chải, gấp, rửa, giặt, vò, xát, giũ, vắt.
phơi...
- Dạy cho các cháu nóĩ đúng các m àu sắc: Xanh, đỏ. trắng,
đen, vàng, nâu, tím xám, hồng, trắ n g nõn, đen xi, đỏ hòn, trảng
trắng, đen đen, đen thủi đen thui, đem ngỏm đen ngòm, x anh lá
cây, vàng da cam v.v... 111
( Ị ) X em N gu yễn X u àn K hoa. D ạ y n h ó m từ c h ỉ m à u s ắ c ờ m ẫu g iá o . K y yếu H ỏ! thảo
q u ốc gia. trường Đ ại học Sư phạm Hà N ộ i l . khoa Mầu g iá o , tháng 2 năm 1992. ư .4 6 -5 0
X em L ẽ T h a n h T h uỷ. M à u s ắ c v à h o ạ t đ ộ n g tạ o hình c ủ a t r è m ầu g iá o , K ỷ v ế u H ò i th á o
q u át cao (mức độ thứ ba của sự khái quát): Đồ vật, thực vật,
màu sắc...
Dạy các cháu sử dụng và hiểu ý nghĩa của các từ láy âm
như: đèm đẹp, tôn tốt, trăn g trắng, đen đen, vội vã, sá t sàn sạt,
vội vội vàng vàng v .v ..ẳ
Dạy các cháu sử dụng và hiểu ý nghĩa của các từ ghép
chính phụ và đẳng lập. Thí dụ: N hà cửa, m ặt tròi, xe đạp, cà
chua v.v...
Dạy cho các cháu biết m ột từ có thể có nhiều nghĩa khác
nhau. Ngoài nghĩa chính còn có th ể có các nghĩa phụ, th í dụ:
"ăn", ngoài nghĩa đưa thức ăn vào miệng còn có nghĩa là sinh
151
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
sống (làm đủ ăn); "đánh" ngoài nghĩa chính ra (không được
đ ánh em) còn có nghĩa phụ khác nữa (đánh m á hồng, đ án h
móng tay), "đi" ngoài nghĩa chính ra (em bé ch) còn có nghĩa phụ
khác nữa là (đi găng tay, đi giày...).
- Cho biết và sử dụng một sô ẩn dụ và hoán dụ dễ hiểu. Thí
dụ: Răng lược, miệng hố, m àu da cam, áo gối, tiếng h á t trong
trẻo, đỏ m ặt tía tai v.v... Chỉ cần giảng cho trẻ hiểu th ê nào là
răn g lược, áo gổĩ... và tại sao lại gọi như vậy. T rẻ cũng sáng tạo
ra một số từ mối như gọi cái r ế là "chân nồi" (1)
Dạy trẻ nắm được lốp từ đồng nghĩa đôi lập n h au về sắc
th á i biểu cảm, sắc th á i ý nghĩa. Thí dụ: "nói" khác "thưa" th ế
nào; "hy sinh" khác '"chết", khác "bỏ m ạng” th ế nào; "mang"
như: Ngày quốc tế Thiếu nhi (1-6), Ngày sinh n h ậ t Bác (19-5).
Cô giáo kê cho các cháu nghe về Bác, ngày sinh của Bác, quê
hương Bác, nơi Bác làm việc, nơi Bác yên nghỉ sau khi Bác m ất,
tình thương yêu rộng lớn của Bác đối với thiếu niên, nhi đồng.
Cho trẻ biết tên các cơ quan nhà nưóc, chức năng của các
cơ quan đó. Cho trẻ quan sá t các công trìn h công cộng. Cô giáo
nói cho trẻ biết về công dụng, chức năng, quá trìn h xây dựng
chúng v.v...
Kể cho trẻ nghe về bộ đội, chức năng của bộ đội đối với Tổ
quốc, với nh ân dân. Cung cấp cho trẻ những từ ngữ về bộ đội, về
các binh chủng như: bộ binh, không quân, hải quân.
Tiếp tục cho các cháu biết thêm vê' một số phương tiện giao
thông: xe đạp, xe máy, xích lô, ô tô, tà u hoả (xe lửa), thuyền bè,
ca nô, tà u thuỷ, máy bay. Dạy trẻ biết sử dụng đúng những
động từ phù hợp với c‘ác phương tiện đó. Thí dụ: m áy bay bay
rất nhanh; thuyền bơi, lướt, trôi trên sông; ô tô, xe máy phóng
nhanh: tà u hoả chạy nhanh...
c. Lớp m ẫu giáo lớn
Cho trẻ biết sơ lược về lịch sử của tỉnh, th à n h phố, huyện,
xã của m ình, niềm tự hào về chúng, tham quan các d an h lam
thắng cảnh của tỉnh, th à n h phố. T rẻ tham gia lao động làm đẹp
cho nơi m ình ỏ.
153
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
sấm , chớp, sét.
155
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
M ùa thu: Nắng đẹp, ít mưa. khô ráo, bầu trời thường trong
M ùa đông: Rét, buốt, trời u ám, gió bấc. hanh, nê
Ở những nơi khí hậu không chia th à n h bô’n m ùa rõ rệt thi
giáo viên cho trẻ nhận xét một sô đặc điểm điển hìn h của thơi
tiết, cho trẻ n h ận xét hoa, quả, rau phổ biến ở địa phương.
Sự phân chia ra những từ ngữ nói về cuộc sông nên g . những
từ ngữ nói về cuộc sông xã hội, những từ ngữ nói về th ê giới tự
nhiên chì là sự phân chia có tín h chất tương đối. Giáo viên phải
tuỳ tình hìn h nơi m ình dạy m à bổ sung thêm vào những từ cần
th iế t khác.
Sự phân phôi các từ ngũ dạy ở các lớp mẫu giáo bé, mẫu
giáo nhỡ và m ẫu giáo lớn là tuỳ thuộc vào sự hiểu biết về môi
trường xung q uanh được mở rộng dần ra: Sự hiểu biết đi từ gia
đình, lớp học, trường m ẫu giáo, làng mạc đến nhũng dường phố,
tỉnh, th à n h , dần dần bao q u át cả cuộc sống của đất nước,
Việc p h át triể n từ ngữ được nâng dần lên theo lứa tuổi từ
chỗ gọi tên sự vật, những đặc điểm cơ bản nổi b ật bên ngoài đến
chỗ sử dụng những từ k h ái quát, những động từ, tín h từ đa
nghĩa, nhũng từ chỉ số trừ u tượng.
Giáo viên cần thực hiện đúng những nguyên tắc sau đây:
1. Phát triển từ ngữ gắn liền với sự phát triển quá trình
này có thể ở phương diện hìn h thức, phương diện nội dung hay ở
chức năng, công dụng. Ân dụ có cơ sở là quy lu ậ t liên tưởng
tương đồng.
Có nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau, nhưng những kiểu ẩn dụ
sau đây có th ể gặp trong các tác phẩm văn chương dùng cho trẻ
hoặc trong lời nói của trẻ:
Ân dụ dựa trên sự giống nhau về hình thức: "Mũi" là bộ
phận cơ th ể có dáng nhọn, vì th ế nên các bộ ph ận nhọn của các
sự vật cũng gọi là "mũi": m ũi dao, mũi kim, mũi tàu . Tiếng Việt
rấ t phong phú về loại ẩn dụ này (lá phổi, răn g bừa, m iệng hố,
cánh tay...).
Ân dụ dựa trên sự giống nhau về công dụng, chức năng: áo
gối, tay ghế, cửa rừng, bến xe...
157
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ân dụ dựa trên sự chuyển đổi cảm giác: hương lúa ngọt
ngào; tiếng hát trong trẻo, rất êm; lòi nói ngọt ngào...
Ân dụ dựa trên sự giống nhau về vị trí giữa các sự v?t:
ruột bút, lòng sông, dầu làng, m ặt hồ.
Hoán dụ là sự chuyển đổi tên gọi từ sự vật hoặc hiện tượng
này sang sự vật, hiện tượng khác dựa trê n mối quan hệ gân gũi
hoặc gắn bó vói n h au trong thục tế. Cơ sở tâm lý của h oán dụ là
quy lu ậ t liên tưởng tiếp cận.
Sau dây là những kiểu hoán dụ có th ể gặp trong các tác
phẩm văn chương dùng cho trẻ, hoặc trong lời nói của trẻ: