Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP dầu khí toàn cầu - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐỖ THU HƢƠNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CHI NHÁNH
BA ĐÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐỖ THU HƢƠNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CHI NHÁNH
BA ĐÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH



CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa hề đƣợc sử
dụng để công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

Tác giả luận văn

Đỗ Thu Hƣơng


TÓM TẮT
Luâ ̣n văn nghiên cƣ́u Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí
toàn cầu chi nhánh Ba Đình trong thời gian tƣ̀ năm 2011 đến năm 2013, phạm vi
nghiên cƣ́u đƣơ ̣c giới ha ̣n : tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
hàng TMCP Dầu khí toàn cầu chi nhánh Ba Đình.
Trong nghiên cƣ́u của mình tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả kết
hợp với phƣơng pháp phân tích so sánh để phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng tại chi nhánh Ngân hàng.
Về mặt định lƣợng, tác giả sử dụng một số nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả
kinh doanh, nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi
ro tín dụng và kết quả hoạt động tín dụng để phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro
tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng.
Về mặt định tính, tác giả chủ yếu tập trung đánh giá năng lực quản trị rủi ro
tín dụng; kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn thế nào? Chính sách cho vay và quy trình
tín dụng ra sao? Tổ chức hoạt động quản trị rủi ro tín dụng thế nào? …
Những mặt Ngân hàng đã làm đƣợc trong quản trị rủi ro tín dụng là những
mặt nào? Những vấn đề đặt ra từ phía ngân hàng, khách hàng và từ môi trƣờng kinh
doanh trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng là gì?
Sau khi nghiên cứu, luận văn đề xuất mô ̣t số giải pháp nhằ m nâng cao chất

1.1.1 Tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng Ngân hàng…………………...

4

1.1.2 Một số mô hình đo lƣờng rủi ro tín dụng …………………………… 14
1.1.3 Một số phƣơng pháp giảm thiểu, hạn chế, chuyển nhƣợng rủi ro tín
dụng …………………………………………………………………………....... 26
1.1.4 Xử lý rủi ro…………………………………………………………… 29
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu……………………………………………. 30
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………...... 34
2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………. 34
2.1.1 Thu thập dữ liệu……………………………………………………… 34
2.1.2 Phân tích dữ liệu……………………………………………………… 35
2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích…………………………………………………. 36
2.2.1 Đánh giá về mặt định lƣợng…………………………………………. 36
2.2.2 Đánh giá về mặt định tính……………………………………………. 37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CHI NHÁNH BA
ĐÌNH…………………………………………………………………………… 38
3.1 Tổng quan về ngân hàng GPBANK chi nhánh Ba Đình…………………… 38
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……………………………………… 38
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ……………………………………… 39


3.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ tín dụng chính…………………………....

42

3.1.4 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu chi
nhánh Ba Đình………………………………………………………………….. 43

4.2.4 Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tín dụng ở GP.Bank
Ba Đình…………………………………………………….………………….. 101
4.3 Kiến nghị…………………………………………………………………… 107


4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ……………………………….. 107
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu ……………… 108
KẾT LUẬN…………………………………………………………………….. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… 112
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CB CNV

2

DPRR

Dự phòng rủi ro


Ngân hàng

9

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

10

NHTM

Ngân hàng Thƣơng mại

11

RR

12

RRTD

13

SP

14

TCTD


VNĐ

Việt Nam Đồng

21

XHTDNB

Cán bộ công nhân viên

Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Dầu khí Toàn cầu
Hội đồng quản trị

Rủi ro
Rủi ro tín dụng
Sản phẩm

Thƣơng mại cổ phần
Thành phố Hồ Chí Minh

Xếp hạng tín dụng nội bộ

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng


Phân loại dƣ nợ theo kỳ hạn

50

5

Bảng 3.5

Phân loại dƣ nợ theo tài sản đảm bảo

53

6

Bảng 3.6

Phân loại dƣ nợ theo loại tiền

56

7

Bảng 3.7

Tỷ lệ nợ quá hạn tại GP.Bank Ba Đình

59

8

65

12

Bảng 3.12

Trích lập dự phòng

75

ii

Trang


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Nội dung

Stt

Hình

1

Sơ đồ 2.1

Quy trình thu thập điều tra số liệu

35


Trang

51

54

Dƣ nợ tín dụng phân theo loại tiền

57

Quy trình tín dụng tại GP.Bank Ba Đình

71

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
Tên đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Dầu khí
Toàn cầu – chi nhánh Ba Đình
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhƣ là mạch máu của nền kinh tế,
trong đó huy động vốn và tín dụng là hai hoạt động cốt lõi, mang lại lợi nhuận lớn nhất
và đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Chính vì vậy, công tác quản trị rủi ro nói
chung và đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng là rất quan trọng để giảm thiểu tổn thất, bảo
đảm cho Ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả và bảo đảm sự an toàn cho toàn hệ
thống.
Thời gian qua, mặc dù các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã rất tích cực trong
công tác quản trị rủi ro, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu vẫn cao, ảnh hƣởng xấu đến hoạt động

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng, trong đó cố gắng tiếp
cận tới những vấn đề hiện đại nhƣ các mô hình định tính, định lƣợng trong đánh giá rủi ro
tín dụng, phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng ở cấp độ danh mục khoản vay (lý thuyết
danh mục đầu tƣ), những yêu cầu về an toàn vốn của Basel 2,.v.v.
- Áp dụng khung lý thuyết đã đƣợc xây dựng để phân tích và đánh giá thực trạng
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – chi nhánh Ba Đình, phân tích
quy trình, hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng này, tìm ra những
nguyên nhân của các vấn đề đang tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp cho Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – chi nhánh Ba
Đình nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP
Dầu khí Toàn cầu – chi nhánh Ba Đình.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là: tập trung nghiên cứu
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – chi nhánh Ba
Đình trong giai đoạn 2010 – 2013.
4. Những dự kiến đóng góp của luận văn nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa lý luận cơ bản về tín dụng và RRTD, bản chất và các quan
điểm RRTD của NHTM trong nền kinh tế thị trƣờng. Phân tích, đánh giá và rút ra những
5


kết luận cơ bản mang tính khái quát về thực trạng RRTD, những tồn tại và nguyên nhân
của RRTD tại Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu – chi nhánh Ba Đình.
Từ lý luận và thực tiễn trên để đề xuất hệ thống các giải pháp có tính đồng bộ và
khả thi nhằm phòng ngừa và hạn chế RRTD đối với Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu
– chi nhánh Ba Đình và một số kiến nghị về giải pháp quản lý RRTD đối với NHNN và
GP.Bank.
5. Kết cấu luận văn
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín

ro tín dụng ngân hàng có một tầm quan trọng đặc biệt.
1.1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
a. Một số vấn đề về rủi ro tín dụng
 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do
khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi theo
đúng hợp đồng tín dụng đã ký kết. Theo đó ngƣời ta thƣờng chia rủi ro tín dụng thành
bốn cấp độ theo mức rủi ro: Không thu đƣợc lãi đúng hạn, không thu đƣợc vốn đúng hạn,
không thu đƣợc đủ lãi, không thu đủ vốn cho vay. [Nguyễn Minh Kiều, 2011, tr135]
 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tƣợng tham gia là ngân hàng cho vay và ngƣời
đi vay. Nhƣng ngƣời đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân
theo sự chi phối của những điều kiện nhất định gọi là môi trƣờng kinh doanh và đây là
đối tƣợng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng.
+ Môi trường kinh tế: Môi trƣờng kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh
doanh của ngân hàng cũng nhƣ các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế đang
tăng trƣởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ
cho Ngân hàng. Ngƣợc lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã
làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị
đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả và đã ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

7


Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hƣởng
không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng. Chính phủ có thể gây khó khăn cho một số
khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trƣởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ
lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm
tăng, hàng hoá khó tiêu thụ. Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những

+ Khả năng quản lý kinh doanh kém: Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để
mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tƣ vào tài sản vật chất chứ ít
doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tƣ cho bộ máy giám sát kinh
doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so
với tƣ duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phƣơng án kinh doanh đầy
khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản,
nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh
nghiệp. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn
chƣa đƣợc các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế
toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình
thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh
nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thƣờng thiếu tính thực tế và xác
thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế
chấp nhƣ là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.


Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng: Kiểm tra nội bộ có
điểm mạnh hơn thanh tra Ngân hàng nhà nƣớc ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp
thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của ngƣời kiểm tra viên, do việc kiểm
tra đƣợc thực hiện thƣờng xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhƣng có lúc, có nơi
công việc kiểm tra nội bộ của các Ngân hàng hầu nhƣ chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra
nội bộ cần phải đƣợc xem nhƣ hệ thống “phanh” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi
với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi
đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thƣờng trực trên con đƣờng đi tới.
+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đạo đức của cán
bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng.
9

chính.

10


12. Phan Đức Quang, 2006. Kiểm soát các rủi ro của hoạt động cho vay đối với
các NHTM trong quá trình hội nhập kinh tế. Tạp chí ngân hàng, số 11, tháng 6.
13. Quốc hội nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2010. Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Luật sửa đổi bổ sung, 2003,2005.
14. Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD
trong hoạt động ngân hàng của TCTD (ban hành kèm theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam).
15. Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD (ban
hành kèm theo Quyết định số 457/2003/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc
NHNN Việt Nam).
16. Đào Minh Phúc, 2006. Một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng, giải
pháp giảm thiểu nợ xấu. Hà nội:Tạp chí ngân hàng, số 4, trang 7.
17. Peter Rose, 2003. Quản trị ngân hàng Thương mại. Hà Nội: NXB Hà Nội.
18. Nguyễn Hữu Tài, 2002. Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ. Hà Nội: NXB
Đại học Kinh tế quốc dân.
19. Trần Văn Thái, 2005. Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Cần
Thơ: NXB Đại học Cần thơ.
20. Nguyễn Thị Thu Thuỷ, 2006. Rủi ro và những biện pháp hạn chế rủi ro đối
với các NHTM ở nƣớc ta hiện nay. Tạp chí ngân hàng, số 15, trang 10.
21. Nguyễn Văn Tiến, 2002. Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng. Hà Nội: NXB Thống kê.
22. Nguyễn Văn Tiến, 2005. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hà
Nội: NXB Thống kê.
B. Tiế ng Anh
23. Anthony Saunders and Marcia Millon Cornett, 2009. Financial Institutions


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status