Luận văn thạc sĩ sinh học nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm sinh sản ốc nhồi pila polita tại đăk lăk - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ XUÂN CHU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
THỬ NGHIỆM SINH SẢN ỐC NHỒI PILA POLITA
TẠI ĐAKLAK

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

BUÔN MA THUỘT, NĂM 2011


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ XUÂN CHU

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
THỬ NGHIỆM SINH SẢN ỐC NHỒI PILA POLITA
TẠI ĐAKLAK

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số
: 604230

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN ĐINH PHÚC

BUÔN MA THUỘT, NĂM 2011

quá trình học tập và nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn!
Người thực hiện

Võ Xuân Chu


iii

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 4
1.1. LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI .......................... 4
1.1.1. Nghiên cứu về phân loại ốc ................................................................ 4
1.1.2. Nghiên cứu về phân bố .................................................................... 11
1.1.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản.............................. 11
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ỐC NƯỚC NGỌT Ở VIỆT NAM...... 11
1.2.1. Nghiên cứu về phân loại ốc .............................................................. 12
1.2.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm phân bố ..................................................... 12
1.2.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh trưởng ................................................ 12
1.2.4. Nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng ................................................ 12
1.2.5. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh sản ..................................................... 12
1.2.6. Thử nghiệm sản xuất giống ốc nhồi ................................................. 12
1.2.7. Thử nghiệm nuôi thương phẩm ốc nhồi ........................................... 13
1.3. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA TỈNH
ĐĂK LĂK .................................................................................................... 13
1.3.1. Điều kiện tự nhiên - khí hậu ............................................................. 13

2.5.2.4. Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................. 27
2.5.4. Xử lý và phân tích số liệu ................................................................ 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 29
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA ỐC NHỒI ............................... 29
3.1.1. Đặc ñiểm hình thái của ốc nhồi ........................................................ 29
3.1.2. Đặc ñiểm sinh trưởng của ốc nhồi .................................................... 33
3.1.2.1. Các mối quan hệ sinh trưởng ..................................................... 35
3.1.2.2. Khả năng tăng trưởng của ốc nhồi nuôi trong bể thí nghiệm ...... 38
3.1.3. Đặc ñiểm dinh dưỡng của ốc nhồi .................................................... 42
3.1.3.1. Thành phần thức ăn của ốc nhồi trong tự nhiên ......................... 42
3.1.3.2. Thành phần thức ăn của ốc nhồi trong ñiều kiện thí nghiệm ...... 44


v

3.1.4. Đặc ñiểm sinh sản của ốc nhồi ......................................................... 46
3.1.4.1. Đặc ñiểm giới tính ..................................................................... 46
3.1.4.2. Tỷ lệ ñực cái .............................................................................. 49
3.1.4.3. Tập tính sinh sản ....................................................................... 49
3.1.4.4. Mùa vụ sinh sản......................................................................... 53
3.1.4.5. Sức sinh sản .............................................................................. 53
3.2. Kết quả thử nghiệm sinh sản ốc nhồi tại tỉnh Đăk Lăk............................ 53
3.2.1. Tỷ lệ sống của ốc bố mẹ .................................................................. 53
3.2.2. Kết quả nuôi thành thục và sức sinh sản của ốc nhồi trong bể thí
nghiệm ...................................................................................................... 53
3.2.3. Thời gian trứng nở và tỷ lệ nở .......................................................... 54
3.2.3.1. Thời gian trứng nở ..................................................................... 54
3.2.3.2. Tỷ lệ nở ..................................................................................... 57
3.2.3.3. Tốc ñộ sinh trưởng của nhóm ốc giống ...................................... 60
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 65



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản ñồ ranh giới hành chính tỉnh Đăk Lăk ........................................ 14
Hình 2.1. Ốc nhồi ............................................................................................. 17
Hình 2.2. Bể nuôi thí nghiệm............................................................................ 20
Hình 3.1. Hình thái ngoài của ốc nhồi .............................................................. 29
Hình 3.2. Hai dạng ốc nhồi của Alderson ......................................................... 31
Hình 3.3. Ốc nhồi dạng thứ nhất ....................................................................... 31
Hình 3.4. Ốc nhồi con dạng thứ nhất ................................................................ 32
Hình 3.5. Ốc nhồi dạng thứ hai ......................................................................... 32
Hình 3.6. Ốc nhồi con của dạng thứ hai ............................................................ 33
Hình 3.7. Hoạt ñộng dinh dưỡng của ốc nhồi.................................................... 42
Hình 3.8. Thức ăn dạng tảo .............................................................................. 43
Hình 3.9. Thức ăn dạng thực vật bậc cao .......................................................... 43
Hình 3.10. Ốc nhồi ñực và ốc nhồi cái .............................................................. 48
Hình 3.11. Ốc nhồi ñực và ốc nhồi cái sau khi giải phẫu .................................. 48
Hình 3.12. Gai giao cấu của ốc nhồi ................................................................. 48
Hình 3.13. Ốc nhồi ñang tìm cặp giao phối....................................................... 50
Hình 3.14. Ốc nhồi ñang giao phối ................................................................... 50
Hình 3.15. Ốc nhồi tìm nơi ñẻ trứng và bắt ñầu ñẻ trứng .................................. 51
Hình 3.16. Ốc nhồi ñang ñẻ trứng và rời khỏi tổ trứng ..................................... 51
Hình 3.17. Tổ trứng ốc nhồi mới ñẻ xong ......................................................... 52
Hình 3.18. Các dạng giá thể ốc nhồi ñẻ trứng trong tự nhiên ............................ 52
Hình 3.19. Trứng ốc nhồi ñược ấp trên bẹ chuối ............................................... 55
Hình 3.20. Trứng ốc nhồi ñược ấp trên thành bể ............................................... 56
Hình 3.21. Bố trí tổ trứng ốc nhồi trên bẹ chuối................................................ 58
Hình 3.22. Ốc con mới nở bò xuống nước và bám vào rễ bèo........................... 58
Hình 3.23. Ốc con tìm kiếm thức ăn ................................................................. 60
Hình 3.24. Ốc con mới nở ................................................................................ 60

ốc ñá (Cipangopaludina lecythoides), ốc vặn (Sinotaia reevei), ốc nhồi (Pila
polita), ốc lác (Pila conica)… Bên cạnh giá trị về dinh dưỡng và kinh tế, ốc còn
có nhiều lợi ích về mặt y học ñặc biệt là y học cổ truyền như: Ốc ñá
(Cipangopaludina lecythoides) dùng ñể chữa nhiệt tích, tiểu tiện không thông,
hoàng ñản, cước khí, thủy thủng, sang trĩ, mắt ñỏ sưng ñau, ñinh nhọt…; ốc vặn
(Sinotaia reevei) chữa phiên vị (chứng ăn vào nôn ra), hoàng ñản, kiết lỵ, lòi
dom (trĩ), mạch lươn, táo bón. Vỏ ốc vặn nung khô, tán bột uống trị ho có ñờm,
ñau dạ dày ợ chua, ñau bụng…; ốc nhồi ñược dùng ñể trị tiểu tiện bất thông,
chứng vàng da, cước khí (ñau gót chân), thủy thủng, mắt sưng ñỏ ñau, bệnh trĩ
ñại tiện ra máu...[4], [15].
Trong các loài ốc nước ngọt, ốc nhồi (Pila polita, Deshayes, 1830), thuộc
họ Pilidae, bộ Chân bụng trung (Mesogastropoda), lớp Chân bụng (Gastropoda),
ngành Thân mềm (Mollusca). Sự phân bố của ốc nhồi rất rộng, trên thế giới ốc
nhồi ñược tìm thấy nhiều ở Inñônêxia, Đông Dương, Trung Quốc (Quảng Đông,
Vân Nam) [1], [13]. Việt Nam nói chung và Đăk Lăk nói riêng cũng là một trong
những nơi có ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ốc nhồi.
Ốc nhồi là loài ñặc sản có giá trị kinh tế (giá bán trên thị trường hiện nay
tại các chợ Ea Tam, Tân An, Buôn Ma Thuột của thành phố Buôn Ma Thuột là
40.000 - 45.000ñ/1kg). Ốc nhồi có thịt thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng nên
ñược nhiều người ưa chuộng. Chúng thường ñược chế biến thành nhiều món ăn
ngon, có hương vị ñộc ñáo. Theo Bác sĩ Hương Liên, Tạp chí văn hóa nghệ thuật
ăn uống ngày 07/10/2007, về thành phần hóa học, trong 100g ốc nhồi có 77,6g
nước; 11,9g protid; 7,6g glucid; 0,7g lipid; cung cấp khoảng 86 calo. Nó còn là
một thức ăn rất giàu muối khoáng, ñặc biệt là canxi, phospho (1357mg canxi,
191mg phospho trong 100g ốc) và có nhiều loại vitamin (0,05mg vitamin B1;


- 2-

0,17mg vitamin B2; 2,2mg vitamin PP…). Chất protid của ốc nhồi cũng thuộc

- 3-

- Bước ñầu thử nghiệm sinh sản ốc nhồi trong ñiều kiện nhân tạo với các
bước chính như tạo ñàn ốc bố mẹ, cho ñẻ, ấp trứng, thu và nuôi ốc con ở các bể
xi măng tại thành phố Buôn Ma Thuột.


- 4-

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Nghiên cứu về phân loại ốc
Trên thế giới có nhiều tác giả ñã nghiên cứu về ốc. Kết quả cho thấy ốc
nhồi thuộc ngành Động vật Thân mềm (Mollusca) do ñó nó ñược phân loại trong
hệ thống phân loại của ngành Mollusca. Trước ñây, có nhiều hệ thống phân loại
như: Pensennen (1982), Parlce (1897), Coucle (1917), mà tiêu biểu là hệ thống
phân loại của Pensennen và Thiel ñã chia Mollusca thành 5 lớp: Amphineura,
Gastropoda, Bivalvia, Scaphopoda, Cephalopoda [10].
Gần ñây, một số nhà phân loại học dựa vào cấu tạo của vỏ ñã chia ngành
Mollusca thành 8 lớp khác nhau. Tiêu biểu là hệ thống phân loại của Ruppert và
Barnes (1994), Pechnik (2000). Ngoài ra một số giáo trình giảng dạy Động vật
không xương sống (Invertebrates) của các Trường Đại học Pairley và Đại học
Aarhus (Đan Mạch) cũng chia ngành Mollusca thành 8 lớp: Caudofoveata,
Solengastres,

Monoplacophora,

polyplacophara,

Gastropoda,

P. aperta (Prashad, 1925) và Pila (Turbinicola) saxea (Annandale &
Prashad, 1921) [19].
Theo tài liệu số [20] có khoảng 23 loài trong giống Pila là:
P. africana, P. africana martens, P. ampulacea, P. ampullacea, P.
angelica, P. cecillei, P. congoensis, P. conica, P. globosa, P. gracilis, P.
leopoldvillensis, P. letourmenxi, P. luzonica, P. occidentalis, P. ovata, P.
pesmei, P. pesmi, P. polita, P. saxea, P. scutata, P. speciosa, P. virens, P.
wernei [20] .
Tài liệu [21] ñã liệt kê các loài trong lớp Chân bụng (Gastroboda)
của ngành thân mềm, và ñã nêu ra 30 loài trong giống Pila là:
Pila adusta (Reeve, 1856), P. africana (Martens, 1886), P. africana
martens, P. amplior (Pilsbry and Bequaert, 1927), P. ampulacea (Linne),
P. ampullacea (Linne, 1758), P. cecillei (Philippi), P. congoensis (Pilsbry
and Bequaert, 1927), P. conica (Gray), P. dewulfi (Bequaert and Clench,
1933), P. globosa (Swainson), P. gracilis (Lea, 1856), P. gradata (Smith,
E. A), P. layardi (Reeve), P. leopoldvillensis (Putzeys), P. letourneuxi
(Bourguignat, 1879), P. lubrica (Reeve), P. luzonica (Reeve), P.
madagascariensis (Smith), P. microglypta (Pilsbry and Bequaert, 1927),
P. olea (Reeve), P. ovata (Olivier, 1804), P. pesmei (Morelet), P. pesmi
(Morelet, 1889), P. polita (Deshayes, 1830), P. scutata (Mousson, 1848


- 6-

or, 1898), P. sumatrensis (Dunker), P. turbinis (Lea, 1856), P. virens
(Lamarck), P. wernei [21] .
Đặc ñiểm phân loại của một số loài thuộc giống Pila:
1. Pila africana (Martens, 1886)
Vỏ có chiều cao trung bình từ 45 – 55 mm. Tháp ốc tương ñối ngắn
và vỏ miệng ở phía dưới tròn, ở phía trên sắc nét. Lỗ rốn sâu và rộng. Màu


6. Pila globusa (Swainson, 1828)
Vỏ có dạng hình cầu, miệng vỏ có hình bầu dục, lỗ rốn rộng và sâu,
màu sắc có thể thay ñổi là màu xanh lá cây và màu xám xanh lá cây - ánh
ñỏ.

7. Pila leopoldvillensis (Putzeys, 1898)


- 9-

8. Pila ovata (Oliver, 1804)

9. Pila pesmei (Morelet, 1889)
Pila pesmei là một loài ốc có chiều cao vỏ từ 29 – 33 mm, chiều
rộng từ 25 – 31 mm. Dạng vỏ ốc có hình cầu, miệng vỏ hình bầu dục. Lỗ
rốn rất hẹp. Bề mặt vỏ trơn, màu xanh lá cây – màu nâu, bên trong vỏ có
màu tím ánh vàng.
10. Pila polita (Deshayes, 1830)
Chẩn loại: Lỗ miệng vỏ hẹp dài, tháp ốc vuốt nhọn, vỏ bóng.
Mô tả: Là loài ốc cỡ lớn, mặt vỏ bóng, màu xanh vàng hay nâu ñen,
mặt trong hơi tím. Số vòng xoắn từ 5,5 – 6, các vòng xoắn hơi phồng,
rãnh xoắn nông. Vòng xoắn cuối lớn chiếm 5/6 chiều cao vỏ. Các vòng
xoắn trên nhỏ, vuốt nhọn dài. Lỗ miệng hẹp dài. Chiều rộng bằng nửa
chiều cao. Vành miệng sắc, không lộn trái, lớp vỏ sứ bờ trụ dày. Lỗ rốn
dạng rãnh hẹp dài. Nắp miệng dài, tâm ở khoảng giữa, gần cạnh trong.

11. Pila scutata (Housson, 1848)
Vỏ hình bầu dục, lỗ rốn kép kín, vành miệng hơi dày, bề mặt vỏ
bóng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status