Thực trạng thu – chi ngân sách nhà nước tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 38

Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

DẠNG VIẾT TẮT
UBND

An ninh quốc phòng
Nông nghiệp
Sở hữu nhà nước
Ngân sách địa phương
Kế hoạch
Thực hiện
Ngoài quốc doanh
Kinh tế - xã hôi
Quản lý hành chính
Cơ sở hạ tầng
Sử dụng
I


Quản lý kinh tế

21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34

An toàn giao thông
Quyền sử dụng đất
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Sửa chữa
Bảo trì đường bộ
Xây dựng
Kho bạc nhà nước

II


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

DANH MỤC BẢNG BIỂU

III


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về đợt thực tập
Thực tập là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo giúp cho sinh viên có
điều kiện củng cố , bổ sung kiến thức của mình. Đối với các sinh viên năm cuối
ở các trường đại học, sau khi đã hoàn thành các bộ môn đại cương cũng như

Triệu Thị Nghĩa

thành tựu. Chúng ta đang đẩy mạnh cải cách, phát triển tài chính nhằm tạo dựng
nền tài chính quốc gia vững mạnh, cơ chế tài chính phù hợp với thể chế kinh tế
thị trường định hướng XHCN, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược là
CNH, HĐH đất nước, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, bền vững; giữ vững an
ninh tai chính quốc gia hội nhập. Mặt khác,Đảng cũng chủ trương phát triển
toàn diện giữa nông thôn và thành thị, đồng bằng và miền núi, thu hẹp tối đa
khoảng cách giàu, nghèo giữa các thành phần trong xã hội.. Trước hết NSNN với
ý nghĩa là nội lực tài chính để phát triển, trongnhững năm qua đã khẳng định vai
trò. của mình đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong đó NSNN nói chung và
ngân sách huyện nói riêng hơn lúc nào hết hiểu rõ trách nhiệm, sức mệnh của mình
trong tình hình mới – là động lực của sự phát triển. Với chủ trương phát triển toàn
diện của Đảng, cấp ngân sách huyện ngày càng thể hiện rõ chức năng, vai trò,
nhiệm vụ của mình trên địa bàn địa phương. Bên cạnh đó, ngân sách huyện có vai
trò cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của chính quyền
huyện và cấp chính quyền cơ sở đồng thời là một công cụ để chính quyền huyện
thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Tuy
nhiên do ngân sách huyện là một cấp ngân sách trung gian giữa ngân sách cấp
tỉnhvà ngân sách cấp xã nên đôi khi ngân sách huyện chưa thể hiện được vai trò
của mình đối với kinh tế địa phương. Do vậy, để chính quyền huyện thực thi được
hiệu quả những nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà Nhà nước giao cho, thực hiện
chiến lược phát triển kinh tế Nhà nước, kinh tế địa phương trên các lĩnh vực đặc
biệt là nông nghiệp, nông thôn tại địa bàn thì cần có một ngân sách huyện đủ
mạnh và phù hợp là một đòi hỏi thiết thực, là một mục tiêu phấn đấu đối với cấp
huyện. Chính vì vậy, hoàn thiện trong đổi mới công tác thu, chi ngân sách huyện
là một nhiệm vụ luôn được quan tâmvà chú trọng.
Nhận thức được sự cần thiết của việc tăng cường công tác quản lý ngân
sách huyện, trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Đại
Từ em chọn đề tài “Thực trạng thu – chi Ngân sách Nhà nước tại huyện Đại

- Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề cốt lõi của việc thu - chi NSNN
trên địa bàn huyện Đại Từ bao gồm :
- Thực trạng thu, chi ngân sách nước tại huyện Đại Từ
- Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách huyện
- Công tác tổ chức lập dự toán thu , chi ngân sách nhà nuớc tại huyện Đại
Từ
- Dự toán thu, chi ngân sách nhà nuớc của huyện Đại Từ trong năm 2016 và
những năm tới
- Kết quả đạt đựơc của thu, chi ngân sách nhà nước của huyện
- Những thành công và hạn chế trong thu, chi ngân sách nhà nuớc huyện
Đại Từ
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thu chi ngân sách nhà
nuớc trong thời gian tới
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

3


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

+ Tiến hành thu thập, kế thừa các tài liệu, báo cáo từ nguồn dữ liệu tại các
đơn vị liên quan đến công tác thu - chi ngân sách do phòng Tài chính – kế hoạch
cung cấp bao gồm:
- Các tài liệu, bảng bảng , các báo cáo thu - chi ngân sách từ năm 20132015 và các bằng chứng khác
-

Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi số liệu về thu, chi ngân sách nhà

4


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

-Ý nghĩa: là so sánh mức thu –chi qua các năm để đánh giá sự tăng
lên hay giảm xuống qua thời gian

6. Kết cấu của báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo bao gồm 3 phần cụ thể:
Phần 1: Khái quát chung về huyện Đại Từ và phòng Tài chính – Kế hoạch
huyện Đại Từ, tỉnh Thái nguyên
Phần 2: Thực trạng thu chi Ngân sách Nhà nước tại huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu, chi ngân sách nhà
nước tại huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên.

5


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

PHẦN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN
1. Đặc điểm huyện Đại Từ
1.1. vị trí địa lý

Triệu Thị Nghĩa

huyện Phú Lương và Thành phố Thái Nguyên; phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang
và tỉnh Vĩnh Phúc; phía Nam giáp huyện Phổ Yên; phía Bắc giáp huyện Định
Hoá.Toàn huyện có 31 đơn vị hành chính cấp xã gồm 29 xã và 2 thị trấn với
tổng diện tích tự nhiên 57.415,73ha, trong đó: Đất nông nghiệp 47.197,26ha
(chiếm 82,2%); đất phi nông nghiệp 9.567,77ha (chiếm 16,7%); đất chưa sử
dụng 650,70ha (chiếm 1,1%).
Đại Từ là huyện có nhiều tài nguyên khoáng sản như: Than ở các xã Yên
Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Na Mao, Minh Tiến, An Khánh, Cát Nê; nhóm
khoáng sản kim loại màu, trong đó chủ yếu là thiếc và Vônfram tập trung ở Hà
Thượng và có rải rác ở các xã Yên Lãng, Phú Xuyên, La Bằng, Hùng Sơn, Tân
Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Cù vân; nhóm khoáng sản kim loại đen
chủ yếu là Titan, sắt, chì kẽm nằm rải rác ở các xã Khôi Kỳ, Phú Lạc, Phú
Thịnh, Tân Thái và nhóm khoáng sản phi kim như pyrit, barit, sét caoline nằm
rải rác ở các xã phía Bắc của huyện, trong đó tập trung chủ yếu ở xã Phú Lạc.
1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.3.1. Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 17,39%,
vượt chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là trên 13%). Năm 2015, dự kiến tỷ trọng công
nghiệp - xây dựng chiếm 51,8%, dịch vụ 30,6%, nông nghiệp 17,6%; cơ cấu giá
trị đã có sự chuyển dịch mạnh theo hướng phát triển công nghiệp, Thu nhập bình
quân đầu người năm 2014 đạt 38,9 triệu đồng/người/năm.
Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất. Sản xuất lương thực bình quân đạt 72.408 tấn/năm, vượt
3,44% so với chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là 70.000 tấn/năm. Hiệu quả sản xuất chè
được nâng cao, sản lượng chè búp tươi năm 2015 ước đạt 62.000 tấn, vượt 13,8%
so với chỉ tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là 54.500 tấn). Chăn nuôi tiếp tục phát triển
theo hướng chăn nuôi công nghiệp, trang trại, gia trại; chất lượng sản phẩm được
nâng cao, sản lượng thịt hơi năm 2015 ước đạt 12.200 tấn, tăng 3.658 tấn so với

22,75%/năm)… Giá trị thương mại, dịch vụ tăng bình quân 16,47%/năm, vượt chỉ
tiêu Nghị quyết (chỉ tiêu là 16% trở lên).
Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011 - 2015 tăng cao, đạt 2.394,8 tỷ
đồng, tăng 1.038,5 tỷ đồng so với giai đoạn 2005 - 2010. Các nguồn vốn đầu tư
được sử dụng hiệu quả, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm phát
triển kinh tế, xã hội. Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của huyện có chuyển biến rõ rệt. Trong 5 năm đã triển khai kiên cố 118 km
đường trục xã, liên xã; 224 km đường bê tông nông thôn; kiên cố hóa 14 km kênh
mương; xây dựng mới 03 trạm biến áp, 123,76 km đường dây hạ thế 0,4 KV; xây
mới 204 phòng học; 09 nhà hội đồng; sửa chữa cải tạo các công trình phụ trợ cho 98
8


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

trường học; xây mới 05 trụ sở làm việc cho các xã.
1.3.2. Về lĩnh vực xã hội
Huyện Đại Từ có 30 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 28 xã và 2 thị
trấn với tổng dân số gần 17 vạn người, 45.827 hộ gồm 8 dân tộc anh em Kinh,
Tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán dìu, Hoa, Ngái cùng chung sống.
Trong những năm qua, cùng với việc chỉ đạo phát triển kinh tế, các lĩnh
vực xã hội như văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo nghề, chính sách giảm nghèo...
luôn được tăng cường chỉ đạo và thực hiện đạt nhiều kết quả. Chất lượng, hiệu
quả giáo dục, đào tạo tiếp tục được nâng cao; quy mô trường lớp được sắp xếp
phù hợp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Toàn huyện hiện có 102 trường
học, 81 trường học đạt chuẩn quốc gia, bằng 83,5% tổng số trường học. 21/30
xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020, bình quân có 3,5
bác sĩ trên một vạn dân, bệnh viện đa khoa huyện được nâng cấp cả về quy mô
giường bệnh, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh và đội ngũ thầy thuốc; chất

Trưởng phòng

Phó trưởng phòng

Phó trưởng phòng

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Tổ giá
Tổ hành
2.2.quản
Vị trí và chức
năng
Tổ kế hoạch
Tổ ngân
Theo quyết định thành lập của UBND huyện: Phòng Tài chính – Kế
lý công sản
chính
đầu tư
sách
hoạch huyện Đại Từ là cơ quan chuyên môn của UBND huyện, có chức năng
giúp UBND huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính,
ngân sách, tài sản, giá cả, đăng ký kinh doanh, kế hoạch và đầu tư; tổng hợp,
thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã , kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân . Tham
mưu tổng hợp về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giúp
UBND huyện tổ chức quản lý các lĩnh vực chuyên ngành thuộc chức năng
nhiệm vụ được giao.
Phòng tài chính – Kế hoạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của
UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn và sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên
môn của Sở Tài Chính , Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái nguyên.
Phòng có các chức năng sau đây :

UBND huyện xem xét gửi Sở Tài chính; báo cáo bổ sung quyết toán NS gửi Sở
Tài chính sau khi được HĐND huyện phê chuẩn.
Tham mưu cho UBND huyện xây dựng các chương trình dự án, đánh giá
các công trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, các kế hoạch cụ thể về tài chính
NS, vốn đầu tư của địa phương; xây dựng giá đất cụ thể của từng thửa đất để
UBND huyện báo cáo về tỉnh Quyết định. Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ
quan hành chính sự nghiệp thuộc huyện; quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền
của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo; quản lý giá; báo cáo tình hình
giá cả thị trường trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá của các tổ
chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn; quản lý đội ngũ cán bộ nghiệp
vụ chuyên môn của phòng, phối hợp với phòng nội vụ và các đơn vị cơ sở trong
việc quy hoạch đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ tài chính theo quy định.
Trình UBND huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện chính sách
chế độ và pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn huyện; phối hợp với cơ
quan thuế trong việc quản lý công tác thu NSNN trên địa bàn theo quy định của
11


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

Phá luật. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, thanh
tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp UBND huyện giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại , tố cáo về tài chính theo quy định của luật pháp.
Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doạnh cho Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể theo quy định hiện hành của Nhà
nước. Tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, tài chính NS , đầu tư XDCB, đăng ký kinh doanh theo định kỳ và đột xuất,

Trưởng phòng. Trực tiếp phụ trách công tác đăng ký kinh doanh và tham gia
một số thành viên các Ban khi được trưởng phòng ủy quyền; giúp việc cho
trưởng phòng chỉ đạo thực hiện công tác giá cả, quyết toán các dự án đầu tư
XDCB, công sản, hàng chính sách, quản lý các mặt hàng tịch thu sung quỹ nhà
nước của các cơ quan công an, quản lý thị trường, viện kiểm soát, thi hành án...,
là người được thừa ủy quyền trong phạm vi tài khoản của đơn vị.
* Nhiệm vụ của các tổ chuyên môn:
- Tổ ngân sách: Tham mưu giúp việc trực tiếp cho Trưởng phòng về lĩnh
vực ngân sách như tham mưu xây dựng kế hoạch ngân sách, tổng hợp các báo
cáo tháng, quý; chỉ đạo hướng dẫn về chế độ kế toán và báo cáo bảng bảng theo
quy định. Theo dõi thu biên lai theo thông tư 35 về xây dựng cơ sở hạ tầng.
Tham mưu, tổng hợp xây dựng kế hoạch thu, chi ngân sách hằng năm, hướng
dẫn kiểm tra các đơn vị dự toán cũng như kế toán ngân sách xã về chế độ kế
toán thống kê theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi mình
phụ trách. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng về tính trung thực, chính xác
của số liệu do Tổ tham mưu.
- Tổ kế hoạch và đầu tư: Chịu trách nhiệm tham mưu trong việc xây dựng
kế hoạch kinh tế - xã hội; quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng ngành; theo dõi,
tổng hợp tình hình quản lý vốn xây dựng cơ bản tập trung, sự nghiệp kiến thiết
kinh tế và các nguồn vốn chương trình mục tiêu; quản lý kinh tế hợp tác xã, kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân; theo dõi cấp phát đăng ký kinh doanh.
- Tổ giá, quản lý công sản: Chịu trách nhiệm tiếp nhân và trực tiếp thẩm
định giá, quyết toán vốn đầu tư XDCB, đền bù GPMB, thanh lý tài sản và các
công việc có liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu tổng hợp
báo cáo tình hình các loại giá trên địa bàn, phối hợp với các đơn vị liên quan để
thống nhất việc xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước. Theo dõi, tổng hợp số
liệu về tình hình tăng, giảm tài sản và biến động tài sản của các đơn vị, UBND
các xã thị trấn thuộc phạm vi quản lý. Thẩm định quyết toán dự án hoàn thành
về công trình xây dựng cơ bản thuộc huyện làm chủ đầu tư.
- Tổ hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan trong công tác thu, chi

khoản tiền của Nhà nước huy động vào Ngân sách Nhà nước mà không bị ràng
buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. Phần lớn các khoản
thu này mang tính chất bắt buộc, phần còn lại là các nguồn thu khác của Nhà
nước (thu ngoài thuế).
- Về bản chất thu Ngân sách Nhà nước là hệ thống những quan hệ kinh tế
- xã hội trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành
nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước.
- Thu ngân sách có vai trò cụ thể là:
+ Thu ngân sách Nhà nước bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu
chi tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của Nhà nước
dùng để giải quyết những nhu cầu của Nhà nước về kinh tế, giáo dục, y
tế, xã hội, hành chính, an ninh quốc phòng.
+ Thông qua Ngân sách Nhà nước, Nhà nước thực hiện quản lý và điều
tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội nhằm hạn chế khuyết tật, phát huy những mặt tích
cực của nó và làm cho nó hoạt động có hiệu quả hơn.
Ngân sách Nhà nước được phân loại như sau
- Căn cứ vào nội dung kinh tế nguồn thu Ngân sách Nhà nước bao gồm
thu trong nước và thu từ nước ngoài.

15


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

+ Thu từ trong nước: Thu từ kinh tế Nhà nước và các thành phần kinh tế
khác, thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu khác.


Bảng 2.1: Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn huyện theo từng lĩnh vực:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm 2013
Chỉ tiêu
A. Thu NSNN trên địa bàn (I+II+III+IV)
I.Các khoản thu từ thuế
1.Thu thuế xây dựng ngoại tỉnh
2.Thu ngoài quốc doanh
3.Thuế sử dụng đất nông nghiệp
4.Thuế sử dụng đất phi NN
5. Thuế thu nhập cá nhân
6. Thuế nhà đất
II.Các khoản phí-lệ phí
1. Thu phí, lệ phí
2. Lệ phí trước bạ
3. Thu phí bảo trì đường bộ
III. Các khoản thu khác còn lại
1. Thu cấp quyền sử dụng đất
2. Thu tiền thuê đất
Chỉ tiêu

KH

TH

Năm 2014
So sánh
(%)



133

34.100

40.711

119

42.724

45.943

108

42.910

49.460

115

4.200
26.266

15.802
20.984
4
953
2.968


1.079
3.476

120
145

14.400
1.900
12.500

16.637
3.436
13.201

116
181
106

15.490
10.000
1.350

19.814
128
10.424
104
5.300
393
Năm 2015


23.317
114
1.148
164
Năm 2013
TH

13.289
10.000
1.100

So sánh
(%)
17

KH

16.646 117
3.217
117
11.271 98
2.158
11.012 83
7.276
73
1.033
94
Năm 2014
TH


533
33.034
708.325
675.291
79.821

194
178
220
197
196
113

1.689
500

2.349
353
25.589
429.212 611.495
429.212 585.906
67.242 66.809

+ Các khoản thu hưởng 100%
57.562
+ Thu phân chia theo tỷ lệ %
13.338
2.Thu kết dư NS năm trước
3. Thu trợ cấp NS trên
274.490

3.928
162
47.333
730.101
682.768
80.668

102
54
172
143
141
115

46.060 191
20.749 48
10.648
361.970 479.487 132
28.962

53.710
16.190

57.155
23.513
7.377
563.153
31.571

106


Số liệu ở các bảng 2.1 nêu trên cho thấy:
Mặc dù giai đoạn 2013 - 2015 là những năm chịu ảnh hưởng nghiêm trọng
của khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực song thu NS của huyện Đại Từ vẫn
đảm bảo dự toán và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu NSNN.
-Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2013 đạt 112.850 triệu đồng vượt
31% so với kế hoạch HĐND huyện giao, năm 2014 đạt 99.190 triệu đồng vượt
41% so với KH HĐND huyện giao, năm 2015 đạt 133.244 triệu đồng vượt 33%
KH HĐND huyện giao và tăng 18% so với năm 2013. Nhìn chung thu ngân sách
trên địa bàn các năm đầu hoàn thành vượt kế hoạch HĐND huyện giao. Mặc dù
năm 2014 các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và một số khoản thu khác ( thu tiền
thuê đất, thu khác NS, thu tiền thuê nhà) đều vượt so với số thu thực hiện năm
2013 nhưng tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện thấp hơn 13.660 triệu đồng.
+ Thu thuế xây dựng ngoại tỉnh đây là khoản thu từ 2% thuế xây dựng của
các công ty ngoài tỉnh thi công trên địa bàn huyện và chủ yếu thu từ các công ty
thi công cho dự án Núi Pháo. Khoản thu này qua các năm đều hoàn thành vượt
mức dự toán HĐND huyện giao. Năm 2013 đạt 15.802 triệu vượt 276% dự toán
giao, năm 2014 đạt 13.032 triệu vượt 109% dự toán giao, năm 2015 đạt 17.272
triệu đồng vượt 457% dự toán giao, và tăng so với năm 2013 là 1.470 triệu đồng.
+ Thu từ khu vực kinh tế NQD, số thu hàng năm chủ yếu tập trung từ các
doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và chiếm tỷ trọng lớn (40%) trong tổng thu
cân đối của huyện hàng năm. Năm 2013 số thu từ khu vực này là 20.984 triệu
đồng đạt 80% KH giao; năm 2014 là 28.301 triệu đồng đạt 88% KH giao; năm
2015 là 27.633 triệu đồng đạt 76% KH giao và tăng so với năm 2013 là 6.645
triệu đồng. Tuy nhiên trong 3 năm trở lại đây số từ khu vực này tăng bình quân
không nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế trong nước gặp nhiều
khó khăn, các doanh nghiệp hầu như không phát triển và không mở rộng kinh
doanh do đó đã ảnh hưởng đến số thu ở lĩnh vực này.
+ Thuế thu nhập cá nhân: khoản thu này các năm đều hoàn thành vượt kế
hoạch giao, năm 2013 là 14%, năm 2014 là 8%, năm 2015 là 45%. Năm 2015

triệu đồng,
+ Các khoản thu chủ yếu là thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh thuế,
chủ yếu là thu phạt chậm nộp tiền thuế, chống buôn lậu, an toàn giao thông ... số
thu này đạt kết quả tương đối khá.
- Nguồn thu của ngân sách huyện về tổng thề hàng năm đều tăng, năm sau
cao hơn năm trước, tuy nhiên cơ cấu nguồn thu chưa thật sự vững chắc, còn phụ
thuộc rất lớn trợ cấp cân đối ngân sách cấp trên, các khoản thu cân đối NSNN
chiếm tỷ trọng thấp. Cụ thể thu trợ cấp ngân sách tỉnh năm 2013 chiếm 77%,
20


Quản lý kinh tế

Triệu Thị Nghĩa

năm 2014 chiếm 78%, năm 2015 chiến 77%, đây là vấn đề cần quan tâm và có
biện pháp trong yêu cầu phát triển kinh tế huyện.
2.1.2. Các nguồn thu của ngân sách huyện
+ Nguồn thu của ngân sách Trung ương được quy định tại điều 28 của
luật ngân sách Nhà nước và điều 16 của Nghị định Chính Phủ quy định chi tiết
việc phân cấp quản lý, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước ( trên cơ sở
Nghị định 37/CP ngày 19 -2 -1996 và nghị định 511/ 1998/ NĐ - CP ngày 18 -7 -1998 của
Chính phủ).
* Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
- Thu tiền cho thuê đất
- Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu của nhà nước
- Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp
luật
- Thu tiền từ hoạt động sự nghiệp ngân sách cấp huyện theo quy định của
pháp luật

nguồn lực tài chính để huyện hoàn thành nhiệm nhiệm vụ phát triển kinh tế xã
hội hàng năm, thực hiện thắng lợi các Nghị quyết về phát triển KT – XH của
huyện do Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII đề ra.
Thứ nhất: Công tác xây dựng và chấp hành dự toán thu
Đại Từ là một trong những huyện có nguồn thu ngân sách trong cân đối lớn
của tỉnh Thái Nguyên. Hàng năm việc xây dựng kế hoạch thu ngân sách chi tiết
được xây dựng từ dưới lên, thể hiện công khai, dân chủ kịp thời theo quy định
của nhà nước; Chấp hành dự toán thu NSNN trên địa bàn đều hoàn thành vượt
mức dự toán giao; UBND huyện đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực để thực
hiện thu NSNN như phối hợp liên ngành chống thất thu, tăng cường công tác
thanh, kiểm tra, thực hiện tốt các giải pháp trong Nghị quyết số 29-NQ/HU năm
2014 của Ban Thường vụ Huyện ủy về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh
trên địa bàn huyện...
Thứ hai: Công tác thu thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách huyện trong cân đối thu NSNN,
nên những năm qua huyện ủy, HĐND và UBND huyện đã tập trung chỉ đạo
quyết liệt đối với công tác thu ngân sách nói chung mà nhất là công tác thu thuế,
do vậy công tác thu thuế đã đạt những kết quả to lớn. Tổ chức bộ máy thu thuế
của huyện không ngừng được củng cố và tăng cường, chất lượng đội ngũ cán bộ
thuế đã có bước thay đổi rõ nét về trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức, góp
phần quyết định đến việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán ngân sách
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status