Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn, dư lượng kháng sinh và borax trên thịt lợn tại huyện ea h’leo tỉnh đắk lắk - Pdf 38

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ THỊ THU HOA

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG CHĂN NUÔI LỢN, DƯ LƯỢNG KHÁNG
SINH VÀ BORAX TRÊN THỊT LỢN TẠI
HUYỆN EA H’LEO – TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành Thú y

BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VÕ THỊ THU HOA

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG CHĂN NUÔI LỢN, DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH
VÀ BORAX TRÊN THỊT LỢN TẠI
HUYỆN EA H’LEO – TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành Thú y

y, phòng Thống kê, cùng tập thể cán bộ các xã, thôn/buôn và các hộ buôn bán và
chăn nuôi lợn trên toàn ñịa bàn huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk.
- Tập thể cán bộ, Kỹ thuật viên phân tích của Trung tâm Kiểm tra An toàn
Vệ sinh thực phẩm miền Trung thuộc viện Pasteur Nha Trang.
- Tập thể cán bộ khoa Nông – Lâm – Thú y - Trường Cao ñẳng nghề
Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên cùng gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn
ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Võ Thị Thu Hoa


iii

MỤC LỤC

Trang

Lời cam ñoan .....................................................................................................

i

Lời cảm ơn ........................................................................................................

ii

Mục lục .............................................................................................................. iii
Chữ viết tắt ........................................................................................................ vi
Danh mục các bảng ........................................................................................... vii

1.2.6. Chiến lược sử dụng kháng sinh ............................................................... 14
1.2.7. Tình hình kinh doanh và sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn tại
Việt Nam .................................................................................................... 16
1.3. Borax ........................................................................................................ 17
1.3.1. Đặc ñiểm của Borax ................................................................................ 17
1.3.2. Tình hình sử dụng Borax trong các sản phẩm từ thịt .............................. 18
1.4. Ảnh hưởng của tồn dư KS và Borax ñối với ñời sống con người ....... 18
1.5. Những nguyên nhân chính gây tồn dư KS và Borax trong thịt ........... 20


iv

1.5.1. Những nguyên nhân gây tồn dư KS trong thịt ........................................ 20
1.5.2. Những nguyên nhân gây tồn dư Borax trong thịt .................................... 21
1.6. Giới hạn cho phép tối ña dư lượng Borax và KS trong thịt ................ 21
1.6.1. Giới hạn cho phép tối ña dư lượng KS trong thịt ...........................

21

1.6.2. Giới hạn cho phép tối ña dư lượng Borax trong thịt .......................

22

1.7. Tình hình nghiên cứu về sự tồn dư KS và Borax trong thịt lợn tại
Việt Nam ................................................................................................... 22
1.7.1. Tình hình nghiên cứu về sự tồn dư KS trong thịt lợn .......................

22

1.7.2. Tình hình nghiên cứu về sự tồn dư Borax trong thịt lợn ......................... 24

3.2.3. Đường cung cấp và thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi giết
mổ ........................................................................................................... 48
3.2.4. Các chế phẩm chứa kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi lợn ........ 50
3.3. Kết quả kiểm tra tồn dư kháng sinh trong thịt lợn ..................................... 56
3.4. Kết quả kiểm tra tồn dư Borax trong thịt lợn ............................................. 58
3.5. Đề xuất các biện pháp hạn chế tồn dư kháng sinh và Borax trong thịt lợn
tại ñịa bàn huyện Ea H’leo ......................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 66
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 70
PHỤ LỤC 1: Số lượng mẫu cần kiểm tra kháng sinh và Borax ....................... 70
PHỤ LỤC 2: Phiếu ñiều tra .............................................................................. 71
PHỤ LỤC 3 ....................................................................................................... 74
Phương pháp phân tích Borax ........................................................................... 74
Phương pháp phân tích Tetracycline trong thịt ................................................. 78
Kết quả phân tích dư lượng Tetracycline trong thịt lợn tại ñịa bàn nghiên cứu 83
Kết quả phân tích dư lượng Borax trong thịt lợn tại ñịa bàn nghiên cứu ......... 85


vi

CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- AOAC: Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống
- LMLM: Lở mồm long móng
- HPLC: Sắc ký lỏng cao áp
- KS: Kháng sinh
- PTH: Phó thương hàn
- THT: Tụ huyết trùng
- TTKTVSTYTWII: Trung tâm Kiểm tra Vệ sinh Thú y Trung ương 2


Bảng 3.8. Mục ñích sử dụng KS và cơ sở lựa chọn KS trong chăn nuôi lợn
tại ñịa bàn nghiên cứu ...................................................................... 47
Bảng 3.9. Đường cung cấp kháng sinh cho lợn ................................................ 48
Bảng 3.10. Thời gian ngưng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ lợn ......... 49
Bảng 3.11. Các chế phẩm có chứa kháng sinh ñược sử dụng trong nuôi lợn ... 50
Bảng 3.12. Các loại kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi lợn tại ñịa bàn 52
Bảng 3.13. Các nhóm KS ñược sử dụng trong chăn nuôi lợn tại ñịa bàn
.........

54

Bảng 3.14. Kết quả phân tích tồn dư Tetracycline trong thịt lợn tại ñịa bàn .... 56
Bảng 3.15. Kết quả kiểm tra Borax của các mẫu thịt lấy tại nơi giết mổ ......... 58
Bảng 3.16. Kết quả kiểm tra Borax của các mẫu thịt lấy tại các quầy bán
lẻ ở các chợ trung tâm

59


viii

............................................................................
Bảng 3.17. Các nguyên nhân chủ yếu gây tồn dư KS trong thịt lợn tại ñịa
bàn

61

Bảng 3.18. Nhận thức của người dân về hàn the (Borax)
................................
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

làm 2,6 ngàn trường hợp ngộ ñộc, trong ñó 27 người tử vong [44].
Thịt lợn là thức ăn chiếm phần lớn trong tổng lượng thức ăn có nguồn
gốc từ ñộng vật của con người. Ngoài ra, thịt lợn còn là thức ăn truyền thống và
hợp khẩu vị của phần lớn các dân cư, dân tộc, các quốc gia trên thế giới, trong ñó
có Việt Nam. Vì vậy, thịt lợn không ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là một
trong những nguy cơ tổn hại rất lớn ñến sức khỏe cộng ñồng.
Có rất nhiều nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm ñối với thịt
lợn, trong ñó vấn ñề về tồn dư KS và Borax là một vấn ñề nan giải và ñáng báo
ñộng. Có thể xem ñây là một trong những “sát thủ” vô hình ñang từng ngày,
từng giờ làm tổn hại sức khỏe của người tiêu dùng.
Qua nhiều nghiên cứu, người ta ñã ghi nhận những ảnh hưởng xấu của tồn
dư KS trong sản phẩm chăn nuôi: Làm mất cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật
ñường ruột, gây hiện tượng quen thuốc của vi sinh vật gây bệnh, làm nẩy sinh
hiện tượng kháng KS ...; Làm ảnh hưởng ñến kỹ thuật chế biến và bảo quản sản
phẩm; Làm tăng chi phí trong chăn nuôi; Làm giảm hiệu quả sử dụng KS; Ảnh
hưởng trực tiếp ñến sức khỏe người tiêu dùng: gây dị ứng, nguy cơ gây quái thai,
gây ung thư, gây ngộ ñộc thức ăn và còn là vấn ñề ñạo ñức xã hội ... mà nhiều
nhà khoa học ñã cảnh báo và ñược dư luận xã hội rất quan tâm.
Trong nhiều năm qua, vấn ñề tồn dư KS và Borax trong sản phẩm chăn
nuôi ñã ñược tiến hành nghiên cứu ở nhiều tỉnh thành trong nước nhưng vẫn


2

chưa ñược ñầy ñủ, ñồng bộ. Năm 1999, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nước ta
ñược thành lập, hệ thống quản lý chuyên ngành thống nhất từ Trung ương ñến
ñịa phương nhưng hoạt ñộng chưa có hiệu quả; Hiện tượng ngộ ñộc thức ăn gia
tăng. Việc kiểm soát các nguyên nhân gây ngộ ñộc thức ăn rất bất cập. Trước
yêu cầu thách thức việc hội nhập WTO, ñể kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm
của hàng hóa xuất và nhập khẩu, ñảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người tiêu

ñiểm 01/04/2010, ñàn lợn cả nước có 27,3 triệu con, tăng 3,1% so với cùng kỳ
năm trước. Tuy dịch “Tai xanh” xảy ra tại nhiều ñịa phương ñã làm 150 nghìn
con lợn mắc bệnh, trong ñó gần 66 nghìn con bị tiêu hủy nhưng những tháng ñầu
năm 2010, sản lượng thịt lợn hơi ñạt 1,79 triệu tấn, tăng 4,7% so với năm trước.
Tính ñến ngày 27/6/2010, dịch bệnh “Tai xanh” trên lợn chưa qua 21 ngày còn ở
các tỉnh/thành phố: ở Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Cao Bằng và Sơn La [45].
1.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại Đắk Lắk
Tình hình chăn nuôi lợn tại Đắk Lắk từ năm 2009 ñến 6 tháng ñầu năm
2010 cũng theo xu hướng giảm chung của toàn quốc. Do ảnh hưởng của dịch
Cúm H1N1, dịch Lở mồm long móng, dịch Liên cầu khuẩn ... và ñặc biệt tình
hình dịch “Tai xanh”; Thêm vào ñó, giá cả thức ăn chăn nuôi tăng cao... ñã làm
cho số lượng và sản lượng lợn giảm, giá thịt lợn hơi giảm mạnh, nhất là vào thời
ñiểm dịch bệnh bùng phát. Đồng thời, do yếu tố tâm lý nên thịt lợn sau khi qua
dịch vẫn rất khó tiêu thụ...Người chăn nuôi lợn gặp nhiều khó khăn về kinh tế.
Một số hộ nuôi cầm chừng, một số chủ trại chuyển dần sang hướng chăn nuôi
khác (Ví dụ chuyển sang nuôi gia cầm, nuôi thú rừng ...). Các hộ chăn nuôi
chuyên canh thì rất lo lắng về tình hình dịch bệnh xảy ra.
1.2. KHÁNG SINH
1.2.1. Định nghĩa kháng sinh


4

Từ năm 1889, Vuillemin ñã ñề cập ñến vấn ñề “Antibiosis” nghĩa là
chống lại sự sống của sinh vật – yếu tố kháng sinh.
Cho ñến nay, có nhiều quan ñiểm khác nhau về việc ñịnh nghĩa “Thuốc
kháng sinh”, “ Chất kháng sinh”. Qua từng thời kỳ, cùng theo sự phát triển của
khoa học, ñặc biệt là sự phát triển của công nghệ sinh học, hóa học, dược
học...Con người ngày càng nghiên cứu, chiết xuất, tổng hợp ñược nhiều loại

Các chất nhân tạo, các chất tổng hợp hoặc các dẫn xuất bán tổng hợp (các
Sulfamid, Nitrofuran...) có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn ñược gọi là
các chất kháng khuẩn tổng hợp [14], [Tr.48].
Tác giả Nguyễn Phước Tương và Trần Diễm Uyên (2000) cũng có quan
ñiểm tương tự. Các chất kháng khuẩn tổng hợp, ñược hai tác giả này xếp vào
nhóm ”Các KS hóa học tổng hợp” [41], [Tr.141].
Theo tác giả Nguyễn Như Pho và Võ Thị Trà Giang : “ Thuốc KS là tất cả
những chất hóa học (không kể nguồn gốc: chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi
sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi
khuẩn (bacteriostatic) hoặc tiêu diệt vi khuẩn (bactericidal) bằng các tác ñộng
chuyên biệt trên một giai ñoạn chuyển hóa cần thiết của vi sinh vật”. Theo ñịnh
nghĩa này thì Sulfamid, Quinolon cũng ñược xếp vào các chất KS [31], [Tr.20].
Theo tác giả Đào Văn Phan (2007) thì : “KS là những chất do vi sinh vật
tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng ñộ rất thấp, có
khă năng ñặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt ñược vi khuẩn” [30], [Tr.187]
Với ñịnh nghĩa này thì các chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ thực vật sẽ không
ñược gọi là KS.
Theo tác giả Nguyễn Khắc Hiếu (2009): “Thuốc KS là những chất có
nguồn gốc tự nhiên và các sản phẩm cải biến chúng bằng con ñường hóa học, có
khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh ngay ở nồng ñộ thấp (103

– 10-2 µg/ml); Ở liều ñiều trị, không hoặc ít ñộc với cơ thể vật chủ. Một số còn

có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư” [7], [Tr. 44]
Ngoài ra, Nguyễn Ngọc Tuân (2002) còn bổ sung thêm cho ñịnh nghĩa
KS: “... sử dụng với nồng ñộ thấp hơn trong một thời gian dài ñể kích thích tăng
trưởng” [40], [Tr.114].


6

7

muramic (chỉ có ở vi khuẩn). Một số KS có thể vô hiệu hóa quá trình hình thành
màng tế bào của một số vi khuẩn. Ví dụ: Bacitracin , Vancomycin .
KS tác ñộng lên màng tế bào chất (màng bào tương)
- Màng tế bào chất có nhiệm vụ bao bọc và ngăn cách dịch tương bào với
tế bào. Nó có tính thấm chọn lọc, ñiều hòa sự trao ñổi với môi trường bên ngoài.
Màng tế bào chất của vi khuẩn ñược cấu tạo bởi: Protein, Phospholipid. Các KS
có thuộc nhóm Polypeptide (Colistin, Polymyxin) và Polyens (chất kháng nấm)
có khả năng gắn kết các chất hóa học, làm xáo trộn chức năng thẩm thấu (làm
cho Mg2+, K+, Ca2+ ... trong bào tương thoát ra ngoài), làm rối loạn chức năng
sống của vi khuẩn.
KS tác ñộng lên sự tổng hợp Axit nucleic của vi khuẩn
Một số KS có tác dụng khống chế, tiêu diệt Vi khuẩn nhờ cơ chế tác ñộng
vào các quá trình tổng hợp Axit Nucleic của vi khuẩn. Ví dụ: Quinolone ức chế
mạnh sự tổng hợp DNA trong giai ñoạn nhân ñôi do ức chế DNA gyrase.
Rifampin ức chế tổng hợp RNA do ức chế RNA polymerase. Sulfonamid ñối
kháng cạnh tranh với PABA (P-aminobenzoic acid) một tiền chất ñể tổng hợp
Acid folic (ñộng vật có vú dùng Folat có sẵn trong thực phẩm còn vi khuẩn phải
tổng hợp Folat). PABA kết hợp với Pteroic acid hoặc Glutamic acid ñể tạo
Pteroylglutamic acid (PGA), chất này giống như 1 Coenzym trong sự tổng hợp
Purin và Timin. PGA cũng là 1 phần của phân tử B12 có liên quan ñến sự biến
dưỡng Acid amin và Purin. Do ñó khi thiếu PABA sẽ gây thiếu Purin, Acid
Nucleic. Trimethoprim ức chế Dihydrofolat Reductase ngăn quá trình chuyển
hóa Dihydrofolat thành Tetrahydrofolat (dạng hoạt ñộng của Acid Folic).
KS tác ñộng ñến quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn
Quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn xảy ra thông qua việc chuyển
giao thông tin di truyền ñã ñược mã hóa trên mRNA. Đơn vị chức năng quá trình
này là Ribosome. Tế bào vi khuẩn có Ribosome 70S, gồm 2 tiểu ñơn vị 30S và



9

nhóm Glycopeptid, nhóm Quinolone trên Staphylococcus, nhóm Rifampicin. Vì
vậy, trong ñiều trị nên chia tổng liều thành nhiều liều nhỏ trong ngày.
Nhóm KS kìm và diệt khuẩn: là những KS ở nồng ñộ thấp có tác dụng ức
chế sự phát triển của vi khuẩn, ở nồng ñộ cao thì diệt khuẩn. Ví dụ: nhóm
Tetracyclin, nhóm Phenicol... Sự phân loại này căn cứ vào tỉ lệ:
Nồng ñộ tối thiểu diệt khuẩn của thuốc
Nồng ñộ tối thiểu kìm khuẩn của thuốc
Nếu tỉ lệ này > 4 thì KS ñó là kìm khuẩn
Nếu tỉ lệ này ≈ 4 thì KS ñó là diệt khuẩn
1.2.2.4. Dựa vào công dụng chính của thuốc (khả năng tiêu diệt mầm bệnh)
- Nhóm KS chống vi khuẩn
- Nhóm KS chống virus
- Nhóm KS chống nấm
1.2.2.5. Dựa vào ñộ pH
- Nhóm KS mang tính Acid
- Nhóm KS mang tính kiềm
Kiểu phân loại này có ý nghĩa trong việc chọn, phối hợp KS trong ñiều trị.
1.2.2.6. Dựa vào hoạt phổ KS: rất có ý nghĩa trong việc chọn lựa, dùng thuốc
KS trong ñiều trị
Nhóm KS hoạt phổ hẹp: gồm các loại KS khi ở liều ñiều trị chỉ ức chế
hoặc tiêu diệt ñược 1-2 loại vi khuẩn. Ví dụ: Bacitracin, Tyrotrycin: chỉ tác dụng
với trực khuẩn Gr+; Vacomycin với cầu khuẩn Gr+; Novobiocin diệt cầu khuẩn
Gr+ và chỉ có tác dụng rất yếu ñối với liên cầu Gr-; Penicillin tác dụng tốt ñối với
cầu trực khuẩn Gr+.
Nhóm KS hoạt phổ rộng: là những KS khi ở liều ñiều trị có thể diệt hoặc
ức chế tốt ñối với nhiều loại vi khuẩn. Ví dụ: Nhóm Phenicol, nhóm Tetracyclin,
nhóm Aminosid và các KS tổng hợp: Sulfamid, Quinolon, các dẫn xuất của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status