LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong khóa luận tốt
nghiệp đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2010
Sinh viên
VŨ THỊ THÚY NHÀI
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy
cô giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có
định hướng đúng đắn trong học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Văn Song đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng
dẫn tôi những hướng đi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và sự giúp
đỡ tận tình của các anh, chị, các chú, các bác trong UBND xã Liên Nghĩa –
huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên trong thời gian vừa qua, giúp tôi có thể
hoàn thành tốt nghiên cứu của mình.
- Hộ nông
-
Khảo
sát thực
địa.
- Phỏng
vấn KIP
- Thảo
luận
Tình hình
tham gia
BHYT TN
của người
nông dân
trong thời
gian qua
Đánh giá
nhu cầu tham
gia bảo hiểm
y
- Bằng lòng trả cho
nhu cầu tham gia
BHYT TN
- Mức bằng lòng
trả.
- Thảo luận
- Chuyên
gia, chuyên
khảo.
Chủ thể
tiếp cận
Phương
pháp
Chỉ tiêu
phân tích
Phương
pháp
CVM
- Phiếu
điều tra
- Thảo
luận
Nhu cầu tham
gia BHYT
TN của các
hộ nông dân
(xác định
mức sẵn lòng
chi trả)
người tham gia cũng như đã thể hiện tính nhân đạo cộng đồng xã hội sâu sắc qua
hình thức chia sẻ rủi ro giữa các thành viên tham gia BHYT.
Liên Nghĩa là một xã thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên, những năm
gần đây đời sống của người nông dân đã có những bước chuyển biến tích cực,
nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng được quan tâm nhiều hơn. BHYT tự nguyện
chưa được người nông dân quan tâm và hưởng ứng. Do đó việc tạo điều kiện cho
iii
người dân, nhất là những người dân thuộc hộ nghèo tiếp cận dịch vụ y tế còn gặp
rất nhiều khó khăn. Xuất phát từ thực trạng trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân
tại xã Liên Nghĩa – Văn Giang – Hưng Yên” để có cái nhìn chung nhất xoay
quanh việc thực hiện BHYT cho người nông dân trong những năm qua.
Mục tiêu nghiên cứu này nhằm:1) Hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về
nhu cầu, cầu, nhu cầu về BHYT và BHYT TN. 2) Tìm hiểu và phân tích tình hình
tham gia BHYT TN trong thời gian qua của các hộ nông dân trên địa bàn xã Liên
Nghĩa. 3) Đánh giá nhu cầu tham gia BHYT TN của các hộ nông dân trên địa bàn xã
Liên Nghĩa. 4) Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia BHYT
TN của các hộ nông dân trên địa bàn xã Liên Nghĩa. 5) Đề xuất một số giải pháp chủ
yếu để đáp ứng nhu cầu tham gia BHYT TN của các hộ nông dân.
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1 Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Nguồn số liệu thứ cấp
Số liệu về tổng quan tài liệu được thu thập qua sách, tạp chí, báo cáo liên
quan đến vấn đề nghiên cứu; số liệu về địa bàn nghiên cứu và tình hình chung
của người dân tham gia BHYT TN thu thập từ phòng bảo hiểm xã hội huyện và
cán bộ xã làm bên lĩnh vực BH.
2.1.2 Nguồn số liệu sơ cấp
2.2.2 Đánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông
dân trên địa bàn xã Liên Nghĩa.
Khảo sát nhu cầu tham gia BHYT TN của các hộ nông dân
Thứ nhất, Nhu cầu tham gia BHYT TN của người dân rất lớn: 86,67% số người cho
rằng cần thiết tham gia BHYT, có 93,33% số hộ đồng ý đóng kinh phí. Tuy nhiên mức độ
hiểu biết của người dân về chính sách BHYT còn thấp (13,33%). Vì vậy giải pháp đặt ra
cần phải tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho người dân về chính sách cũng
như ý nghĩa nhân đạo chia sẻ cộng đồng sâu sắc của BHYT.
Thứ hai, Đường cầu biểu diễn mức sẵn lòng chi trả của người nông dân tham gia
BHYT TN: Mức sẵn lòng chi trả của người nông dân theo 3 nhóm tuổi phụ thuộc nhiều
vào cách nghĩ, quan điểm, mức độ hiểu biết và sự kỳ vọng của người nông dân khi tham
gia BHYT, nên lý do tham gia của họ cũng khác nhau dẫn đến mức sẵn lòng trả cũng khác
nhau và có sự chênh lệch. Nhóm người nông dân thuộc độ tuổi trung niên sẵn sàng chi trả
mức cao hơn so với hai nhóm còn lại. Mức chi trả bình quân của các hộ nông dân là
WTP= 316.260 đồng/thẻ/người/năm thấp hơn so với mức đóng bắt buộc hiện này là
351.000 đồng/thẻ/người/năm. Đó là do sự ràng buộc về ngân sách của người nông dân.
Hình dáng đường cầu được phác họa là phù hợp với quy luật cầu trong kinh tế như với các
loại hàng hóa, dịch vụ khác.
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia BHYT TN của hộ nông dân.
v
Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia BHYT TN của hộ nông
dân là trình độ học vấn, thu nhập, độ tuổi, nhận thức và tâm lý của hộ. Nhưng
yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là thu nhập: số hộ điều tra có tổng thu nhập từ 2 triệu
đến 3 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất gồm 34 người (chiếm 37,78%). Mức
sẵn lòng trả trung bình của họ là 335.350 đồng/thẻ/người/năm. Hộ có tổng thu nhập
cao thì sẵn sàng trả kinh phí cao hơn cho nhu cầu tham gia BHYT TN
2.3 Một số giải pháp
Lời cảm ơn................................................................................................... ii
Tóm tắt khóa luận.......................................................................................iii
Mục lục...................................................................................................... vii
Danh mục các bảng...................................................................................... x
Danh
mục
các
đồ
thị
..........................................................................................................................x
i
Danh mục sơ đồ, hình vẽ........................................................................... xii
Danh mục các từ viết tắt và kí hiệu.......................................................... xiii
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN...............................................................................iii
Khung phân tích của nghiên cứu......................................................................iii
MỤC LỤC........................................................................................................vi
Tài liệu tham khảo ............................................................................................x
Phụ lục 1 ...........................................................................................................x
Phụ lục 2 ...........................................................................................................x
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................xi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ..........................................................................xiii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ..................................................................xiv
DANH MỤC HÌNH VẼ.................................................................................xiv
viii
3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.............................................................38
3.1.1 Vị trí địa lý.............................................................................................38
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng..............................................................................38
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................39
3.2 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................46
3.2.1 Khung phân tích của nghiên cứu ...........................................................46
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu......................................................48
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................50
3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.................................................53
3.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................59
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................60
4.1 Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân trên địa
bàn xã Liên Nghĩa...........................................................................................60
4.1.1 Tình hình đời sống sức khỏe của người nông dân.................................60
4.1.2 Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân qua 3
năm gần đây....................................................................................................62
4.2 Đánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân
trên địa bàn xã Liên Nghĩa..............................................................................70
4.2.1 Quá trình điều tra thu thập số liệu..........................................................70
4.2.2 Khảo sát nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của các hộ nông dân
.........................................................................................................................72
4.2.3 Lý do và hình thức sẵn lòng chi trả cho việc bảo hiểm y tế tự nguyện
của các hộ nông dân........................................................................................84
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự
nguyện của hộ nông dân trên địa bàn điều tra.................................................86
Bảng 4.6. Mức sẵn lòng chi trả của người nông dân theo nhóm.....................75
tuổi 16 – 35 tuổi.............................................................................................75
Bảng 4.7. Mức sẵn lòng chi trả của người nông dân theo nhóm tuổi:............77
từ 36 – 55 tuổi................................................................................................77
Bảng 4.8. Mức sẵn lòng chi trả của người nông dân theo nhóm tuổi trên 55
tuổi...................................................................................................................80
Bảng 4.9. Mức sẵn lòng chi trả của người nông dân cho nhu cầu tham gia
BHYT TN........................................................................................................82
Bảng 4.10. Lý do sẵn lòng chi trả của hộ nông dân........................................85
Bảng 4.11. Thông tin cơ bản của các hộ điều tra năm 2009...........................87
Bảng 4.12. Thu nhập của hộ điều tra...............................................................88
Bảng 4.13. Mức sẵn lòng chi trả của người nông dân theo tổng thu nhập......88
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2007 – 2009............119
xi
Bảng 3.3. Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành của xã Liên Nghĩa qua 3
năm 2007- 2009.............................................................................................120
Bảng 3.6. Các kỹ thuật để tìm hiểu mức bằng lòng chi trả...........................121
Bảng 4.3. Ý kiến đánh giá chung của người tham gia về dịch vụ y tế..........121
xii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1. Đường cầu về hàng hóa, dịch vụ.....................................................8
Đồ thị 2.2. Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư người tiêu dùng........................10
Đồ thị 3.1. Cơ cấu sản xuất – kinh doanh xã Liên Nghĩa năm 2009...............43
Đồ thị 3.2. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp xã Liên Nghĩa năm
: Bảo hiểm
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BHYT BB
: Bảo hiểm y tế bắt buộc
BHYT TN
: Bảo hiểm y tế tự nguyện
BYT
: Bộ y tế
BTC
: Bộ tài chính
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
: Khám chữa bệnh
MC
: Marginal Costs – Chi phí biên
MU
: Marginal Utility – Lợi ích cận biên
NĐ-CP
: Nghị định – Chính phủ
NQ/TW
: Nghị quyết/Trung Ương
P
: Price - Giá
Q
: Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ
SX-KD
: Sản xuất – Kinh doanh
chịu nhiều sức ép. Đặc biệt là lĩnh vực bảo hiểm y tế (BHYT) và an sinh xã hội
đối với nhóm người có thu nhập thấp như nông dân.
Theo báo cáo của Bộ y tế, sau gần 17 năm hoạt động, số người tham gia
BHYT tăng từ 5,6% số dân (năm 1993) lên 46% số dân (năm 2008), nhất là
người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước cấp thẻ
BHYT. Tính đến hết năm 2008, cả nước đã có 39,2 triệu người tham gia
BHYT, trong đó có 15,8 triệu người nghèo, 3,5 triệu đối tượng chính sách
được cấp thẻ BHYT từ nguồn ngân sách nhà nước. Hơn 1.900 cơ sở khám
chữa bệnh công lập và ngoài công lập cùng khoảng 80% số trạm y tế xã,
phường có hợp đồng khám chữa bệnh BHYT. Tổng số lượt người khám chữa
bệnh có thẻ BHYT trong năm 2008 tăng 1,2 lần so với năm 2007. Chi phí từ
quỹ BHYT tăng dần, năm 2007 là 8 ngàn tỉ đồng, đến năm 2008 đã tăng lên
10 ngàn tỉ đồng [34]. BHYT đã chứng minh sự cần thiết đối với mỗi người,
cũng như đã thể hiện tính nhân đạo cộng đồng xã hội qua hình thức chia sẻ rủi
ro giữa các thành viên tham gia BHYT. BHYT cũng cho thấy, đây là nguồn
kinh phí quan trọng, giúp nhiều người bệnh nặng vượt qua được khó khăn
trong điều trị bệnh và hỗ trợ tích cực cho hoạt động bình thường của các cơ sở
khám chữa bệnh. Đảm bảo được mục tiêu an sinh xã hội và cuộc sống cho
nhân dân.
1
Hiện tại, việc huy động toàn dân tham gia BHYT xem ra rất nan giải nhất
là BHYT tự nguyện cho các hộ nông dân hiện nay gặp rất nhiều khó khăn khi
triển khai thực hiện, tồn tại nhiều bất cập. BHYT tự nguyện cho nông dân còn
rất mới mẻ nên việc chỉ đạo, triển khai thực hiện tham gia BHYT tự nguyện
cho nông dân còn thiếu tập trung và không đồng bộ. Theo Dương Văn Thắng
thì số lượng nông dân tham gia BHYT rất thấp và không ổn định qua từng
năm, khi thấp nhất chỉ có vài chục ngàn người, khi cao nhất cũng chỉ được
trên địa bàn xã Liên Nghĩa – Văn Giang – Hưng Yên. Trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp nhằm thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho các hộ nông
dân và người lao động tự do.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cở sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu, cầu, nhu cầu về
BHYT và BHYT TN
- Tìm hiểu và phân tích tình hình tham gia BHYT TN trong thời gian qua
của các hộ nông dân trên địa bàn xã Liên Nghĩa.
- Đánh giá nhu cầu tham gia BHYT TN của các hộ nông dân trên địa bàn
xã Liên Nghĩa.
- Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến nhu cầu tham gia BHYT
TN của các hộ nông dân trên địa bàn xã Liên Nghĩa.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu tham gia BHYT
TN của các hộ nông dân.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội gắn liền với việc thực hiện
BHYT TN của các hộ nông dân.
3
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là người nông dân: là chủ hộ hoặc người có
vai trò đưa ra quyết định sản xuất trong gia đình. Bên cạnh đó là một số cán bộ
xã, huyện làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên địa bàn xã Liên Nghĩa.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu về nhu cầu tham gia BHYT tự nguyện của các hộ nông dân.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Liên Nghĩa – Văn Giang – Hưng Yên
khác nhau. Tại sao người này lại hao phì thời gian và sức lực để tự vệ, kiếm
sống còn người kia lại cố gắng để dành được sự kính trọng của người xung
quanh. Ông cho rằng nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc ý
5
nghĩa quan trọng, từ cấp cần thiết nhất đến cấp ít cấp ít cần thiết nhất. Tùy
theo mức độ quan trọng các nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự hình tháp kiểu
kim tự tháp bao gồm:
Hình 2.1. Tháp nhu cầu của Maslow
+ Nhu cầu tự nhiên (nhu cầu sinh lý) các nhu cầu cần thiết cho sự tồn
tại và phát triển của con người.
+ Nhu cầu an toàn và bảo vệ tính mạng trước những hiểm hoạ của
cuộc sống, muốn được an toàn được bảo vệ, được yên ổn.
+ Nhu cầu xã hội về đời sống tình cảm như yêu thương, thích chan hoà
cùng tập thể, giao lưu cùng mọi người.
+ Nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị xã hội.
6
+ Nhu cầu tự khẳng định mình, tự thể hiện, thích sáng tạo, mong muốn
đựơc hoàn thiện bản thân và thành đạt. Đây là nhu cầu cao nhất của con
người, là đích mà mỗi cá nhân trong xã hội đều mong muốn đạt được.
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi
nghĩ đến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong
muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở
dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ.
8
Cầu thị trường một loại hàng hóa dịch vụ phụ thuộc rất nhiều yếu tố, sự
thay đổi những yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cầu hàng hóa đó. Để
nghiên cứu mối quan hệ giữa cầu hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng đến nó,
người ta sử dụng một hàm gọi là hàm cầu. Hàm cầu có dạng tổng quát:
QD (x, t) = f (Px, I, Py, T, N, E….)
Trong đó:
QD (x, t) là cầu hàng hóa X xác định trong khoảng thời gian t (ngày,
tháng, quý, năm….) và đóng vai trò là hàm số cầu.
Px, I, Py, T, N, E…. là yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa X và đóng vai
trò như những biến của hàm cầu. Cụ thể, P x là giá của hàng hóa X; I là thu
nhập của người tiêu dùng; PY là giá hàng hóa liên quan; T là chuẩn mực là thị
hiếu, sở thích của người tiêu dùng; N là quy mô dân số; E là kỳ vọng của
người tiêu dùng về sự thay đổi của các yếu tố trên.
9
2.1.3 Thặng dư người tiêu dùng và mức sẵn lòng chi trả (Willingness to pay)
a) Thặng dư người tiêu dùng
Thặng dư người tiêu dùng khi tiêu dùng một đơn vị hàng hóa nào đó
(CS) là khái niệm phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích cận biên của người tiêu
dùng (MU) với chi phí thực tế đã trả (MC) cho đơn vị hàng hóa đó.
Nếu so sánh đường cầu và đường lợi ích cận biên ta thấy giữa chúng có
sự tương đồng. Điều đó có nghĩa là, đằng sau đường cầu chứa đựng lợi ích
cận biên giảm dần của người tiêu dùng hay chính quy luật lợi ích cận biên
giảm dần đã làm cho đường cầu dốc xuống dưới (MU = D).
P