Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
Họ và tên người hướng dẫn:
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Tên sinh viên:
Mã số sinh viên: 4084869
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh - Thương Mại
Tên đề tài:
WKHRP
mFWLrXQJKLrQF
qX
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
v
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................... 2
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
2.2.2.6. Phương pháp hồi quy bội................................................................. 18
2.2.3. Mô hình nghiên cứu ............................................................................ 20
3.1. Giới thiệu về doanh nghiệp Quãng Trân ..................................................... 21
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 21
3.1.2. Mặt hàng kinh doanh ........................................................................... 22
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý ................................................................... 22
3.1.4. Thành tích đạt được............................................................................. 23
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 - 2011..................................... 24
4.1. Thống kê mô tả kết quả nghiên cứu ............................................................ 28
4.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu............................................ 28
4.1.1.1. Giới tính.......................................................................................... 28
4.1.1.2. Nghề nghiệp .................................................................................... 29
4.1.1.3. Độ tuổi ............................................................................................ 29
4.1.1.4. Thu nhập ......................................................................................... 30
4.1.1.5. Trình độ học vấn ............................................................................. 31
4.1.2. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm bánh Pía của khách hàng ........................ 31
4.1.2.1. Số lần tiêu dùng bánh Pía ................................................................ 31
4.1.2.2. Mục đích tiêu dùng bánh Pía ........................................................... 31
4.1.2.3. Thời điểm tiêu dùng bánh Pía .......................................................... 33
4.1.2.4. Địa điểm mua bánh Pía.................................................................... 34
4.1.3. Sự lựa chọn thương hiệu bánh Pía và các nguồn thông tin khách hàng
tiếp cận ......................................................................................................... 35
4.1.3.1. Sự lựa chọn thương hiệu bánh Pía ................................................... 35
4.1.3.2. Nguồn thông tin khách hàng thường tiếp cận để lựa chọn bánh Pía . 36
5.2. Giải pháp đa dạng chủng loại sản phẩm...................................................... 63
5.3. Giải pháp hoàn thiện công các xây dựng thương hiệu ................................ 63
5.4. Giải pháp nâng cao các hoạt động chiêu thị ................................................ 64
5.5. Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối.......................................................... 65
5.6. Giải pháp hoàn thiện giá cả......................................................................... 65
5.7. Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ ...................................................... 65
6.1. Kết luận...................................................................................................... 67
6.2. Kiến nghị.................................................................................................... 68
6.2.1. Đối với doanh nghiệp Quãng Trân....................................................... 68
6.2.2. Đối với chính quyền địa phương.......................................................... 68
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
x
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ một số thuộc tính phổ biến của sản phẩm....................... 6
Hình 2.2 Bộ tiêu chí các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của
khách hàng đối với sản phẩm bánh Pía. ................................................ 12
Hình 2.3 Tiến trình phân tích nhân tố ................................................... 18
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu ............................................................... 20
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Quãng Trân ....................... 22
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009-2011 .................. 25
thương hiệu Quãng Trân...........................................................................38
Bảng 4.3 Thống kê mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía
thương hiệu Quãng Trân...........................................................................39
Bảng 4.4 Sự hài lòng đối với chất lượng bánh ..........................................41
Bảng 4.5 Sự hài lòng đối với thương hiệu ................................................42
Bảng 4.6 Sự hài lòng đối với giá cả ..........................................................43
Bảng 4.7 Sự hài lòng đối với kênh phân phối ...........................................43
Bảng 4.8 Sự hài lòng đối với chủng loại bánh ..........................................44
Bảng 4.9 Sự hài lòng đối với thái độ phục vụ của nhân viên.....................45
Bảng 4.10 Cronbach’s Alpha của thành phần chất lượng sản phẩm ........46
Bảng 4.11 Cronbach’s Alpha của thành phần thương hiệu .......................47
Bảng 4.12 Cronbach’s Alpha của thành phần giá cả .................................47
Bảng 4.13 Cronbach’s Alpha của thành phần kênh phân phối ..................48
Bảng 4.14 Cronbach’s Alpha của thành phần chủng loại bánh .................48
Bảng 4.15 Cronbach’s Alpha của thành phần thái độ phục vụ của nhân viên
............................................................................................................. 49
Bảng 4.16 Kiểm định KMO và Bartlett’s .................................................50
Bảng 4.17 Các nhóm nhân tố....................................................................51
Bảng 4.18 Ma trận hệ số nhân tố ..............................................................53
Bảng 4.19 R bình phương hiệu chỉnh của mô hình ...................................57
Bảng 4.20 ANOVA ..................................................................................58
Bảng 4.21 Các hệ số hồi quy ....................................................................59
Bảng 4.22 ................................................................................................50
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
xii
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
X7 : Thời hạn sử dụng
X8 : Bột làm vỏ bánh
X9 : Thương hiệu nổi tiếng
X10 : Thường cải tiến sản phẩm
X11 : Bao bì đẹp bắt mắt
X12 : An toàn vệ sinh thực phẩm
X13 : Tốt cho sức khỏe
X14 : Giá 40 – 50 ngàn đồng /phong bánh Pía
X15 : Giá cả cạnh tranh hợp lý
X16 : Có nhiều cửa hàng đại lý phân phối
X17 : Cửa hàng trưng bày đẹp thu hút
X18 : Địa điểm mua thuận lợi, dễ dàng
X19 : Có 2 loại nhân sầu riêng đậu xanh và khoai môn
X20 : Có 3 kích cỡ bánh (nhỏ, vừa, lớn)
X21 : Có 2 loại bánh: bánh mặn và bánh chay
X22 : Thái độ phục vụ của nhân viên
X23 : Giải quyết sự cố khi bánh hư, hết hạn sử dụng
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
xiv
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
1
nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu để có thể nâng cao sự thõa mãn khách hàng,
nâng cao thương hiệu và thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng là hết sức cần
thiết cho các doanh nghiệp. Đó là lý do tác giả quyết định thực hiện đề
tài
Từ kết quả nghiên cứu sẽ
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
1
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
mang đến nhiều thông tin hữu ích giúp doanh nghiệp tìm ra một số giải pháp để
nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm
năng.
Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm bánh Pía của
lò bánh Quãng Trân trên địa bàn thành phố (TP) Sóc Trăng qua đó đề xuất một
số giải pháp phù hợp hiệu quả nhằm hoàn thiện sản phẩm để nâng cao mức độ
hài lòng của khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng.
Đề tài thực hiện nhằm những mục tiêu sau:
Mục tiêu 1 : Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của lò bánh Quãng
Trân.
Mục tiêu 2 : Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản
phẩm bánh Pía Quãng Trân trên địa bàn TP Sóc Trăng.
Mục tiêu 3 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của
khách hàng đối với sản phẩm bánh Pía Quãng Trân.
(1) Đặng Văn Khoa (2011),
luận văn
thac sĩ, trường Đại Học Cần Thơ. Mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu là khám
phá những nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hảng.. Quy trình nghiên
cứu được thực hiện thông qua 5 giai đoạn chính. Đề tài sử dụng các lý thuyết
Parasuraman, chất lượng phục vụ dịch vụ cho vấn đề nghiên cứu. Tác giả dùng
phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, dùng hệ số Cronbach alpha, phân
tích hồi quy đa biến để kiểm định mô hình lý thuyết và phân tích những nhân tố
tác động đến sự hài lòng khách hàng. Cuối cùng tác giả đề xuất những giải pháp
hoàn thiện và nâng cao mức độ hài lòng khách hàng tại Ngân hàng Đông Á Kiên
Giang.
(2) Nguyễn Thị Phương (2010),
đề án môn học Mục tiêu nghiên cứu của tác giả là tìm hiểu sự mong đợi của
khách hàng về sản phẩm xe máy Air Blade, xác định mức độ hài lòng và các yếu
tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp
Markting nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.Tác giả áp dụng mô
hình chỉ số hài lòng khách hàng (SCI) gồm 6 biến : hình ảnh, sự mong đợi, giá trị
cảm nhận, chất lượng cảm nhận, lòng trung thành và sự phàn nàn.Trước tiên,tác
giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để phân tích thị trường xe máy
tại Hà Nội, doanh thu, thị phần của công ty.Sau đó tác giả thu thập số liệu sơ cấp
bằng cách lập bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn.Với phương pháp chọn mẫu là lấy
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
3
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
khỏe hơn nữa.
Đề tài nghiên cứu bao gồm : tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của lò
bánh Quãng Trân, nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng, phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó đề ra các giải pháp
nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng của lò bánh Quãng Trân.
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
4
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
Kết cấu của đề tài gồm những phần sau:
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Khái quát chung về Lò bánh Quãng Trân
Chương 4: Nghiên cứu mức độ hài lòng khách hàng đối với sản phẩm bánh
Pía Quãng Trân.
Chương 5: Giải pháp.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
5
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Phẩm chất
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
6
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
-Các cấp độ cơ bản của sản phẩm :
1. Phần cốt lỗi của sản phẩm : lợi ích, công dụng chủ yếu của sản phẩm.
2. Phần cụ thể của sản phẩm : các thuộc tính hữu hình của sản phẩm như
bao bì, đặc điểm, chất lượng, kiểu dáng, tiên hiệu.
3. Phần phụ thêm của sản phẩm : các thuộc tính vô hình, dịch vụ kèm theo
đề thỏa mãn khách hàng như phụ tùng kèm theo, dịch vụ sau khi bán
hàng, bảo hành, giao hàng và sự tín nhiệm.
4. Phần sản phẩm tiềm năng : các thuộc tính khác của sản phẩm, hứa hẹn
mang lại lợi ích cho khách hàng trong tương lai.
Theo định nghĩa của Bách khoa toàn thư mở Wikipedia : « Bánh Pía là
một trong những đặc sản của Sóc Trăng, có nguồn gốc từ Trung Quốc. Bánh Pía
được làm bằng bột mì, sầu riêng, lòng đỏ trứng.
là âm đọc của người Triều
Châu (người Tiều) có nghĩa là bánh. Đôi khi bánh Pía còn được gọi là
.»
Theo Zeithaml và Bitner (2003) « Sự hài lòng là quá trình nhận xét,
đánh giá của khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ mà sản phẩm hay dịch vụ này
có đáp ứng được các nhu cầu và sự kỳ vọng của họ hay không ».
Qua các định nghĩa trên thấy được khách hàng có thể có những mức độ
hài lòng khác nhau. Nếu lợi ích của sản phẩm hay dịch vụ mang lại thấp hơn so
với những gì khách hàng kỳ vọng, khách hàng sẽ bất mãn và họ sẽ nhanh chóng
tìm kiếm doanh nghiệp khác mà đáp ứng được nhu cầu của họ. Ngược lại, nếu lợi
ích của sản phẩm hay dịch vụ mang lại cao hơn những gì khách hảng kỳ vọng,
doanh nghiệp không chỉ thõa mãn được sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra
giá trị tối ưu cho cả khách hàng và doanh nghiệp.Và đó là mục tiêu mà doanh
nghiệp nào cũng nỗ lực đạt được nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng
hiện tại, thu hút khách hàng tiềm năng và tối đa hóa lợi nhuận.
Khách hàng chủ yếu hình thành mong đợi của họ thông qua những kinh
nghiệm mua hàng trong quá khứ, thông tin miệng từ gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp và thông tin có được thông qua các hoạt động marketing, như quảng cáo
hoặc quan hệ công chúng. Nếu sự mong đợi của khách hàng không được đáp
ứng, họ sẽ không hài lòng và rất có thể họ sẽ kể những người khác nghe về điều
đó. Nhiều cuộc nghiên cứu về khách hàng đã chỉ ra rằng, trung bình khách hàng
gặp sự cố sẽ kể cho 9 người khác nghe về sự cố này và chỉ 4% khách hàng không
hài lòng sẽ phàn nàn. Sự hài lòng khách hàng đã trở thành một yếu tố quan trọng
tạo nên lợi thế cạnh tranh. Mức độ hài lòng cao có thể đem lại nhiều lợi ích bao
gồm:
•
: một khách hàng có mức độ hài lòng cao là một
khách hàng trung thành. Một khách hàng rất hài lòng thì khả năng gấp 6 lần có
thể trở thành khách hàng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm và/ hoặc giới
thiệu sản phẩm so với khách hàng chỉ ở mức độ hài lòng. Lòng trung thành tăng
5% có thể làm tăng lợi nhuận 25%-85%.
•
: một khách hàng có mức độ hài lòng cao
hồi thông qua các nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ ngày một tăng của khách
hàng. Đối với những khách hàng có sự hài lòng tích cực, họ và nhà cung ứng sẽ
có mối quan hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch.
Hơn thế, họ cũng hy vọng nhà cung ứng dịch vụ sẽ có đủ khả năng đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của mình. Chính vì vậy, đây là nhóm khách hành dể trở thành
khách hàng trung thành của nhà cung ứng. Yếu tố tích cực còn thể hiện ở chổ nhà
cung ứng dịch vụ ngày càng nổ lực cải tiến chất lượng dịch vụ trở nên hoàn thiện
hơn để đáp ứng nhu cầu không ngừng tăng lên của khách hàng.
-
đối với khách hàng có sự hài lòng ổn định, họ sẽ cảm
thấy thoải mái và hài lòng với những gì đang diển ra và không muốn có sự thay
đổi trong cách cung ứng của nhà cung ứng. Vì vậy, những khách hàng này tỏ ra
dể chịu, có sự tin tưởng cao đối với nhà cung ứng và sẳn lòng tiếp tục sử dụng
sản phẩm dịch vụ của nhà cung ứng.
-
: những khách hàng có sự hài lòng thụ động ít tin
tưởng vào nhà cung ứng và họ cho rằng rất khó để nhà cung ứng cải thiện được
chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình. Vì vậy họ sẽ không tích
cực đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nổ lực của nhà cung ứng. Và
nhóm khách hàng này dể từ bỏ việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của nhà cung ứng.
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
9
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
- Bánh mới
- Trọng lượng bánh
- Lòng đỏ trứng
- Thời hạn sử dụng bánh
- Bột làm vỏ bánh
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
10
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
: khi quyết định mua sản phẩm khách hàng không chỉ mua
công dụng cơ bản của sản phẩm mà còn mua thương hiệu, mua sự tin cậy. Vì vậy
thương hiệu không chỉ đóng vai trò quan trọng khi nghiên cứu mức độ hài lòng
của khách hàng mà còn là vũ khí lợi hại cạnh tranh với đối thủ. Thương hiệu bao
gồm 5 tiêu chí:
- Thương hiệu Quãng Trân nổi tiếng
- Thường cải tiến sản phẩm
- An toàn vệ sinh thực phẩm
- Tốt cho sức khỏe
- Bao bì thương hiệu thiết kế trang trọng bắt mắt.
đây là yếu tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng khi khách hàng quyết định mua sản phẩm. Khách hàng thường quan tâm
giá cả của bánh Pía có hợp lý phải chăng hay không, chất lượng bánh có xứng
đáng với chi phí mà họ đã bỏ ra hay không, gồm 2 tiêu chí:
- Giá 40.000 đến 50.000 đồng trên 1 phong bánh Pía
- Giá cả cạnh tranh, hợp lý.
Thương hiệu
Giá cả
Mức độ hài
lòng của khách
Chủng loại
hàng
Thái độ phục vụ
Kênh phân phối
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo của doanh nghiệp Quãng
Trân, các thông tin trên các website, báo đài,...
Tác giả thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp những khách
hàng có sử dụng sản phẩm bánh Pía của doanh nghiệp Quãng Trân trên địa bàn
TP Sóc Trăng thông qua bảng câu hỏi.
: tất cả các khách hàng có sử dụng sản phẩm bánh Pía
của doanh nghiệp Quãng Trân.
: tất cả các khách hàng có sử dụng sản phẩm bánh Pía của
doanh nghiệp Quãng Trân trên địa bàn TP Sóc Trăng.
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
12
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
mặc nhiên sử dụng cỡ mẫu bằng hoặc lớn hơn 100 mà không cần tính toán cỡ
mẫu vì cỡ mẫu này đã thuộc mẫu lớn bảo đảm cho tính suy rộng, do đó tác giả
chọn cỡ mẫu là 120. Tuy nhiên tùy thuộc vào giá trị Z (độ tin cậy) và sai số
(MOE) mà ta có cỡ mẫu khác nhau.
Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Cụ thể:
tiến hành phỏng vấn khi khách hàng đến cửa hàng, đại lý mua bánh Pía.Ngoài ra,
tác giả cũng tiến hành phỏng vấn những khách hàng du lịch đang dừng chân nghĩ
ngơi tại các quán ăn uống dọc tuyến đường Quốc Lộ và những khách hàng đang
ngồi chờ xuất bến tại các bến xe Sóc Trăng vì các quán ăn uống trên đường Quốc
Lộ và khu vực bến xe là nơi tập trung nhiều cửa hàng bán bánh Pía và lượng
khách mua mua bánh Pía mỗi ngày là rất cao.
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
13
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
+ Phần 1: mục đích, thời gian, địa điểm và nhu cầu mua sản phẩm bánh
Pía, lý do chọn mua bánh Pía của công ty Quãng Trân.
+ Phần 2: các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng.
+ Phần 3: giải pháp hoàn thiện sản phẩm hơn.
.
+ Phần 4: thông tin cá nhân cùa đáp viên..
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 13.0 để hỗ trợ trong việc phân tích số
Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với bánh Pía Quãng Trân Sóc Trăng
+ Y0: chỉ tiêu năm trước
+ Y1: chỉ tiêu năm sau
+Y: phần chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu để xem xét có biến động không. Và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
Số tương đối là kết quả của phép chia giữa giá trị chênh lệch của kỳ phân
tích và kỳ gốc với giá trị kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
1
100
Trong đó:
+ Y0: chỉ tiêu năm trước
+ Y1: chỉ tiêu năm sau
+Y: phần chênh lệch tăng/giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các
chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu
giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
(Descriptive statistics
Thống kê mô tả là một trong hai chức năng chính của thống kê (thống kê
mô tả và thống kê ứng dụng). Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp
đo lường, mô tả và trình bày số liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê
Cronbach’s Alpha là 0,6.
Mục đích phân tích nhân tố được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt
dữ liệu. Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá
lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng phải được
giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng có thể sử dụng được. Mối liên hệ
giữa những bộ phận khác nhau của nhiều biến được xác định và đại diện bởi một
vài nhân tố (hay nói cách khác một nhân tố đại diện cho một số biến). Phân tích
nhân tố là một kĩ thuật phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến trong đó toàn bộ các mối
liên hệ phụ thuộc lẫn nhau sẽ được nghiên cứu.
Phân tích nhân tố thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Nhận dạng các nhân tố giải thích mối liên hệ giữa các biến.
- Nhận dạng các biến mới thay thế cho các biến gốc ban đầu trong phân
tích đa biến (hồi qui) tiếp theo.
- Nhận dạng một bộ có số biến ít hơn cho việc sử dụng phân tích đa biến.
Phân tích nhân tố có vô số ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu kinh tế
và xã hội. Trong kinh doanh, phân tích nhân tố có thể được ứng dụng trong nhiều
trường hợp:
GVHD: Châu Thị Lệ Duyên
16
SVTH: Đỗ Ngọc Hằng