BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH
S
K
C
0
0
3
9
5
9
MÃ SỐ: T103-2005
S KC 0 0 0 7 2 2
Trung Tâm Đào Tạo Công Nhân Lành Nghề Việt Nam -Hàn Quốc (Trung Tâm Việt-Hàn)
phụ trách đào tạo bậc CNKT.
Theo kế hoạch phát triển dài hạn giai đoạn 2002-2010 của Trường Đại Học Sư Phạm
Kỹ Thuật TP.HCM, Trung Tâm Đào Tạo Công Nhân Lành Nghề Việt Nam-Hàn Quốc
(Trung Tâm Việt -Hàn) được đề nghò nâng cấp để thành lập Trường Trung Học Kỹ thuật
thực hành trực thuộc Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM.
Ngày 22/03/2004 Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ký Quyết đònh số
1493/QĐ-BGD&ĐT-TCCB thành lập Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực thuộc
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM trên cơ sở Trung Tâm Đào Tạo Công Nhân
Lành Nghề Việt Nam -Hàn Quốc.
Theo Quyết đònh thành lập, Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là một đơn vò sự
nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trường được tổ chức và hoạt
động theo Điều lệ Trường trung học chuyên nghiệp được ban hành kèm theo Quyết đònh
số 24/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/07/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
Năm học 2004-2005, ngoài phụ trách đào tạo bậc CNKT, Trường Trung học Kỹ
thuật thực hành sẽ chính thức đảm nhiệm chức năng đào tạo bậc THCN. Và từ năm học
này, Trường Trung học Kỹ thuật thực hành sẽ tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Trường
trung học chuyên nghiệp. Chính vì thế cần có một kế hoạch quản lý chương trình đào tạo
riêng của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành để thực hiện chức năng đào tạo theo quy
đònh.
II. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với xu thế hội nhập của nền kinh tế đất nước, trong lónh vực giáo dục hiện nay
cũng đã được Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Việc đào tạo ra những người lao động để
đáp ứng cho thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước là vô cùng quan trọng và
cấp thiết. Vấn đề này sẽ được giải quyết nếu như vai trò và chức năng của các trường
Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề được thể hiện đúng mức, muốn thế các trường
phải xây dựng cho mình một chương trình đào tạo hợp lý.
Trường Trung học Kỹ thuật thực hành trực thuộc trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP.HCM là một trường mới thành lập, nên việc xây dựng một chương trình đào tạo hợp lý
thuật thực hành, khảo sát các kế hoạch quản lý chương trình đào tạo đang áp dụng của các
Trường THCN và CNKT ở đòa bàn TP.Hồ Chí Minh.
V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
1. Lòch sử hình thành và phát triển trường Trung học Kỹ thuật thực hành.
2. Cơ sở lý luận về kế hoạch quản lý chương trình đào tạo trường Trung học chuyên
nghiệp và chương trình khung của trường Trung học chuyên nghiệp.
3. Kế hoạch quản lý chương trình đào tạo.
4. Những quy chế của hệ Trung học chuyên nghiệp và hệ Công nhân Kỹ thuật.
VI. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Trong phạm vi yêu cầu và thời gian hoàn thành có hạn nên đề tài xin được giới hạn
trong những vấn đề sau:
- Xây dựng Kế hoạch và tiến độ đào tạo cho cả hai hệ THCN và CNKT của Trường
Trung học Kỹ thuật thực hành.
- Xây dựng Sổ tay học sinh cho cả hai hệ THCN và CNKT của Trường Trung học Kỹ
thuật thực hành.
Lê Công Thành
2
Đề tài NCKH: T103-2005
VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu của đề tài, các phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: dựa vào thực tiễn và các cơ sở lý luận của các thế
hệ trước để làm nền tảng cho việc lập luận để đưa ra hướng giải quyết đề tài.
- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu, các văn bản pháp quy về công
tác tổ chức quản lý quá trình đào tạo trong trường Trung học chuyên nghiệp, trường Công
nhân kỹ thuật, sổ tay sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
- Phương pháp quan sát: tìm hiểu mô hình đào tạo tại các trường Trung học chuyên
1. Các bước trong xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT)
Bốn thành tố chủ yếu được đề cập đến khi xây dựng một chương trình đào tạo bao
gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung giảng dạy, phương pháp giảng dạy và đánh giá.
1.1. Mục tiêu đào tạo (MTĐT)
Mục tiêu đào tạo là những yêu cầu về sự thay đổi nhận thức, tình cảm và kỹ năng
mà nhà trường mong muốn người học có được từ một chương trình đào tạo. Các mục tiêu
này là nền tảng cho các nhà thiết kế mục tiêu đào tạo khi tiến hành thông qua các bước
hoạch đònh, thiết kế và thực hiện.
Tất cả 3 lónh vực nhận thức, tình cảm và kỹ năng đều quan trọng đối với việc thiết
kế chương trình đào tạo hoặc khung chương trình của một ngành học, hệ đào tạo. Xác đònh
mục tiêu đào tạo chiếm vai trò trung tâm, có ảnh hưởng đến các thành tố còn lại. Mục tiêu
đào tạo quyết đònh các môn học với nội dung cần thiết phải có trong chương trình đào tạo.
Khi xác đònh mục tiêu, cần chú ý đến hai vấn đề quan trọng: xác đònh kiến thức có liên
quan mà người học tích luỹ được trước khi vào học, người học có khả năng tự đánh giá
dựa trên các mục tiêu.
1.2. Phương pháp giảng dạy (PPGD)
Phương pháp giảng dạy bao hàm kiến thức mà người học thu nhận được trong quá
trình đào tạo.
Nhiệm vụ để xây dựng chương trình đào tạo là xác đònh phạm vi và trình tự của nội
dung để đưa vào chương trình. Nội dung này có thể nhận được từ nhiều nguồn khác nhau
như bài giảng, giáo trình hay những thông tin khác mà người học có thể tiếp cận được. Nội
dung giảng dạy có thể được bố trí một cách có hệ thống trên mối liên quan giữa các môn
học với nhau để người học có được những kiến thức tiên quyết cần phải có.
1.3. Đánh giá
Đánh giá quá trình học tập là công cụ có giá trò nhằm thu thập dữ liệu về thành
công của người học cũng như các phương pháp giảng dạy nhằm đatï được kết quả học tập
mong đợi. Đánh giá nhằm đạt nhiều mục đích như:
- Kiểm tra kiến thức người học.
- Đo lường khả năng tiếp thu của người học bằng cách đối chiếu với các mục tiêu và
môn học hay chương trình học đã đề ra.
thuật và công nghệ trong nước.
- Tiêu chí 3: Chương trình đào tạo giúp tạo ra lực lượng lao động phù hợp với sự
phân công lao động của xã hội.
- Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo phải quan tâm đến yêu cầu chủ động hội nhập
nền kinh tế khu vực và thế giới.
- Tiêu chí 5: Chương trình đào tạo phải được nghiên cứu, xây dựng trên sự quan tâm
đến tính liên thông đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi để người học có thể học tập suốt đời.
3. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm chung của trường Trung học chuyên nghiệp
3.1. Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung học chuyên nghiệp (THCN)
Trường Trung học chuyên nghiệp có chức năng giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ trở
thành người lao động mới, có đạo đức cách mạng, có kiến thức Khoa học kỹ thuật hay
nghiệp vụ cần thiết, có kỹ năng lao động sản xuất, có sức khoẻ đáp ứng được nhu cầu
nhân lực ngày càng cao của quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
Dưới chế độ Xã hội Chủ nghóa, trường Trung học chuyên nghiệp không chỉ bó hẹp
sự hoạt độâng của mình trong phạm vi nhà trường mà còn phải tham những nhiệm vụ xã
hội khác như giúp đỡ trường Phổ thông trong việc giảng dạy kỹ thuật tổng hợp, trong công
tác hướng nghiệp, trong việc phổ biến các kiến thức khoa học kỹ thuật cho mọi người có
nhu cầu trong xã hội.
Căn cứ vào đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo của
cơ quan lãnh đạo cấp trên, tiến hành và quy hoạch cụ thể để thể hiện đầy đủ chức năng
của trường.
Từ chức năng trên trường Trung học chuyên nghiệp có các nhiệm vụ chính sau:
Lê Công Thành
5
Đề tài NCKH: T103-2005
- Tổ chức tốt quá trình đào tạo theo những mục tiêu đào tạo ngành học, nghề đã
được quy đònh, đảm bảo đào tạo đủ về qui mô, số lượng theo chỉ tiêu kế hoạch và theo
- Các Viện, Trường nằm trong hệ thống của trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Cán bộ lãnh đạo
- Ban Giám hiệu, Đảng ủy, Công đoàn và Đoàn thanh niên
- Lãnh đạo của các Phòng và đơn vò chức năng
- Lãnh đạo Khoa, Trung tâm, Viện và Trường
Hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận
tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ.
(Quyết đònh số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/07/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Từ điển về hệ, ngành, khoa, bộ môn và mã quy ước
Lê Công Thành
6
Đề tài NCKH: T103-2005
Các loại mẫu đơn
Kế hoạch đào tạo hệ Đại học chính quy
- Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử (KĐĐ)
- Ngành Công nghệ điện tử viễn thông (ĐVT)
- Ngành Điện khí hóa và Cung cấp điện (ĐKC)
- Ngành Công nghệ điện tự động (ĐTĐ)
- Ngành Cơ khí chế tạo máy (CKM)
- Ngành Kỹ thuật công nghiệp (KCN)
- Ngành Cơ điện tử (CĐT)
- Ngành Công nghệ tự động (CTĐ)
- Ngành Cơ khí động lực (CKĐ)
- Ngành Kỹ thuật nhiệt –Điện lạnh (NĐL)
- Ngành Thiết kế máy (TKM)
- Ngành Cơ tin kỹ thuật (CKT)
- Ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp (XDC)
Đề tài NCKH: T103-2005
Kế hoạch đào tạo hệ Trung học chuyên nghiệp
- Ngành Điện công nghiệp và Dân dụng
- Ngành Khai thác sửa chữa thiết bò cơ khí
Hệ Công nhân kỹ thuật
- Được đào tạo tại trường Trung học Kỹ thuật thực hành.
III. ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH
1. Lòch sử hình thành và phát triển trường Trung học Kỹ thuật Thực hành
Tiền thân của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là Trung tâm đào tạo nghề Việt
Nam - Hàn Quốc.
1.1. Lòch sử phát triển và hoạt động của Trung tâm đào tạo nghề Việt Nam-Hàn
Quốc.
Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam-Hàn Quốc trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
được thành lập theo Quyết đònh số 717/TCCB/BGD&ĐT ngày 13/4/1992 của Bộ Trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo Quyết đònh số 2063/GDĐT ngày19/06/1997 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo, chuyển Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam - Hàn Quốc trực thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo vào Đại học Quốc gia TP.HCM.
Theo Quyết đònh số 313/QĐ/ĐHQG/TCCB ngày29/10/1997 của Giám Đốc Đại học
Quốc gia TP.HCM, chuyển Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam - Hàn Quốc trực thuộc Đại
học Quốc gia TP.HCM vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Sau khi chính thức là thành viên của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM,
Trung tâm Đào tạo nghề Việt Nam-Hàn Quốc bắt đầu tuyển sinh khóa học Công nhân kỹ
thuật đầu tiên.
Với mục tiêu đào tạo công nhân kỹ thuật hệ chính quy dài hạn, điều kiện tuyển sinh
đầu vào của Trung tâm yêu cầu học sinh phải tốt nghiệp trung học phổ thông. Sau 18
tháng đào tạo, học sinh được cấp bằng nghề bậc 3/7 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP.HCM. Với bằng nghề 3/7 và trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học phổ thông,
học sinh có đủ điều kiện thi tuyển đại học chính quy khối K của Trường Đại học Sư phạm
thành viên của Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc
Trung học chuyên nghiệp vớiù mục tiêu:
- Là cơ sở thực hành Sư phạm Kỹ thuật cho trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP.HCM.
- Đào tạo Kỹ thuật viên trung cấp.
- Thử nghiệm các kết quả nghiên cứu trong lónh vực Giáo dục nghề nghiệp.
2.2. Nhiệm vụ
Trường Trung học Kỹ thuật thực hành là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc
Trung học chuyên nghiệp vớiù nhiệm vụ:
- Là cơ sở cho giáo sinh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM thực hành sư
phạm kỹ thuật theo mục tiêu đào tạo giáo viên dạy kỹ thuật cụ thể:
Tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục của trường Trung học chuyên nghiệp,
Trường Công nhân Kỹ thuật.
Quan sát tìm hiểu các hoạt động dạy – học và giáo dục kỹ thuật.
Tìm hiểu và thực hành các khâu chuẩn bò dạy học và giáo dục kỹ thuật.
Dự một số hoạt động mẫu về dạy học kỹ thuật và giáo dục kỹ thuật.
Tập dượt một số hoạt động có chọn lọc về dạy học và giáo dục kỹ thuật.
- Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ Trung học
chuyên nghiệp (THCN), Công nhân kỹ thuật (CNKT) và các trình độ thấp hơn.
- Là nơi thử nghiệm các kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục kỹ thuật, đặc biệt
trong lónh vực đổi mới phương pháp dạy và học kỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP.HCM.
3. Tổ chức và đào tạo
3.1 Quy mô đào tạo
Hàng năm, Trường Trung học Kỹ thuật thực hành tuyển 600 – 800 học sinh cho các
hệ và ngành nghề đào tạo.
Lê Công Thành
3.4.1. Tổ chức bộ máy nhà trường
- Ban giám hiệu
Gồm Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng.
- Các phòng chức năng
Phòng Đào tạo và Quản lý học sinh
Phòng Tổ chức-Hành chính và Tài vụ-Thiết bò
Thư viện, y tế
- Các khoa, bộ môn
Khoa Điện – Điện tử
- Bộ môn Điện tử
- Bộ môn Điện công nghiệp
- Bộ môn Điện lạnh
Khoa Cơ khí
- Bộ môn Cơ khí máy
- Bộ môn Ô tô
- Bộ môn May công nghiệp
- Các Hội đồng tư vấn
Lê Công Thành
10
Đề tài NCKH: T103-2005
- Các bộ phận phục vụ đào tạo
- Các tổ chức Đảng và Đoàn thể (được đặt trong hệ thống tương ứng của Trường Đại
học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM).
3.4.2. Đội ngũ cán bộ viên chức
Đội ngũ cán bộ viên chức của Trường Trung học Kỹ thuật thực hành gồm 33 người
là cán bộ cơ hữu, trong đó đội ngũ giảng dạy đều tốt nghiệp Đại học với chuyên ngành
phù hợp ngành nghề đào tạo đáp ứng nhiệm vụ đào tạo của trường và trên 40 người là cán
các
đơn vò
phục vụ
Phòng TC-HC & TV-TB
Thư viện, y tế
Ban Quản lý KTX
5. Cơ sở vật chất
Trường Trung học Kỹ thuật thực hành tọa lạc tại số 18 đường Lê Văn Việt, Phường
Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP.HCM. Tổng diện tích 44.416m2 với chiều dài khoảng
250m dọc theo đường Lê Văn Việt, chiều rộng giáp ranh với Trường Đại Học Giao Thông
Vận Tải (Cơ sở 2), Trường Trung học Kỹ thuật thực hành có khuôn viên khá rộng, cơ sở
vật chất nhà xưởng tương đối khang trang với các khu vực:
Lê Công Thành
11
Đề tài NCKH: T103-2005
- Khu văn phòng bao gồm: phòng họp, các phòng ban, ban giám hiệu và các phòng
học lý thuyết.
- Khu hội trường và căn tin bao gồm: hội trường, phòng thực tập máy vi tính, căn tin,
phòng bảo vệ và bãi giữ xe.
- Khu xưởng bao gồm: Xưởng Điện tử, Xưởng Điện công nghiệp, Xưởng Điện lạnh,
Xưởng Cơ khí, Xưởng sửa chữa Ô tô, Xưởng May công nghòêp.
- Khu ký túc xá bao gồm ký túc xá D28 và D30, sân bóng đá, bóng chuyền, thể dục
dụng cụ.
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Lê Công Thành
Mã Hệ
Đào tạo
1
2
3
4
5
6
7
CĐTC (khối K - 3/7)
ĐHCQ (bằng thứ 2)
ĐHTC (bằng thứ 2)
Trung học chuyên nghiệp (THCN) chính quy
THCN tại chức
Công nhân kỹ thuật (CNKT) chính quy
CNKT tại chức
Đại học chuyên tu
Đại học mở rộng
Đại học chính quy (CN)
ĐHCQ khối K – 3/7 (CN)
ĐHCQ chuyển tiếp (CN)
Đại học tại chức (CN)
ĐHTC khối K – 3/7 (CN)
Hoàn chỉnh ĐHTC (CN)
Cao đẳng chính quy (CN)
CĐCQ khối K – 3/7 (CN)
13
Đề tài NCKH: T103-2005
27
T9
Cao đẳng tại chức
2. Từ điển Ngành đào tạo
Số
TT
08
09
10
11
12
13
14
15
16
21
22
23
NGÀNH ĐÀO TẠO
Kỹ thuật Điện – Điện tử
Điện khí hoá – Cung cấp điện
Cơ khí chế tạo máy
Kỹ thuật công nghiệp
Cơ khí động lực
Cơ tin kỹ thuật
Thiết kế máy
Kỹ thuật in
Công nghệ cắt may
Công nghệ thông tin
Cơ – Điện tử
Công nghệ tự động
Kỹ thuật Nhiệt – Điện lạnh
Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Công nghệ môi trường
Công nghệ thực phẩm
06
08
10
11
12
13
14
15
16
KHOA, TRUNG TÂM
Khoa Điện
Khoa Cơ khí chế tạo máy
Khoa Cơ khí động lực
Khoa Kỹ thuật cơ sở
Khoa Kỹ thuật in
Khoa Công nghệ may và chế biến thực phẩm
Khoa Sư phạm Kỹ thuật
Trung tâm Việt – Đức
Trường Trung học Kỹ thuật thực hành
Trung tâm TP.HCM
Trung tâm Cần Thơ
Trung tâm Ngoại ngữ
Phòng Quản lý Đào tạo Tại chức
Khoa Kỹ thuật Nông nghiệp
14
Đề tài NCKH: T103-2005
15
Số
TT
Mã
Bộ môn
1
2
3
44
45
46
4
5
6
7
8
25
26
27
28
29
9
10
11
17
52
28
90
Lê Công Thành
TÊN BỘ MÔN
KHOA ĐIỆN (01)
Cơ sở kỹ thuật điện
Điện công nghiệp
Tự động hoá công nghiệp
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY (02)
Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ kim loại
Thực hành nghề
Kỹ nghệ gỗ
Cơ điện tử
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC (03)
Động cơ
Khung gầm
Công nghệ nhiệt – điện lạnh
Cơ khí động lực (CGHNN)
KHOA KỸ THUẬT CƠ SỞ (04)
Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Hình hoạ – Vẽ kỹ thuật
Cơ học
Nguyên lý – Chi tiết máy
KHOA KỸ THUẬT IN (05)
35
09
36
37
38
39
40
41
01
02
03
04
08
10
42
43
44
45
46
79
80
81
84
85
Giáo dục quốc phòng
Công nghệ môi trường
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (18)
Công nghệ phần mềm
Mạng máy tính
Công nghệ thông tin
Hệ thống thông tin
Công nghệ tri thức
KHOA MÁC-LÊ NIN VÀ TƯ TƯỞNG HCM (19)
Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
Giáo dục thể chất
KHOA ĐIỆN TỬ (20)
Cơ sở kỹ thuật điện tử
Điện tử công nghiệp
Công nghệ viễn thông
5. Từ điển về tính chất môn học
Số
TT
1
2
3
4
5
6
Mã tính chất
môn học
0
1
- Số thứ 5 và 6
: chỉ môn học trong bộ môn
- Số thứ 7
: chỉ số thứ tự môn học nhỏ trong môn học lớn.
6.2. Mã Nhóm môn học (MNMH)
Học chế, nơi học…
MNMH
Học chế tín chỉ, niên chế
tại trường
Hợp đồng đào tạo
6.3. Mã sinh viên
Mã sinh viên gồm 8 chữ số:
- 2 số đầu tiên
- Số thứ 3
- Số thứ 4 và 5
- Số thứ 6 đến thứ 8
Ví dụ
2 chữ số
01, 02, …
2 chữ số và ký hiệu
cơ sở liên kết đào tạo
01SO, 02VL, …
Trường Trung học Kỹ thuật thực hành tương đương với Khoa hoặc Trung tâm trực
thuộc hệ thống của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Trên cơ sở đó, trường
Lê Công Thành
17
Đề tài NCKH: T103-2005
Trung học Kỹ thuật thực hành vẫn theo quy đònh chung của trường Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP.HCM về mã Khoa, Trung tâm, mã hệ đào tạo và mã ngành đào tạo. Trước đây
trường Trung học Kỹ thuật thực hành chỉ có mã lớp và mã học sinh, chưa có mã môn học,
hiện nay Ban Giám hiệu trường Trung học Kỹ thuật thực hành đã quyết đònh thay đổi mã
lớp, mã học sinh và bổ sung thêm mã môn học để thuận tiện trong công việc quản lý đào
tạo.
Mã lớp và mã học sinh từ khoá 2003 trở về trước (mã cũ, hiện nay không áp dụng
nữa).
Mã lớp: gồm 5 ký tự trong đó có chữ và số
- 2 số đầu tiên
: chỉ năm vào trường
- Chữ thứ 3
: chỉ hệ đào tạo
- Chữ thứ 4 và 5
: Trung tâm Việt -Hàn
- (KĐĐ)
: chỉ ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử
Mã học sinh: gồm 8 ký tự trong đó có chữ và số
- 2 số đầu tiên
: chỉ năm vào trường
- Chữ thứ 3
: chỉ hệ đào tạo
2
3
4
5
6
01
02
03
05
09
13
Công nghệ Kỹ thuật điện tử
Điện công nghiệp và dân dụng
Sửa chữa khai thác thiết bò cơ khí
Cơ khí động lực (Cơ khí ô tô)
Công nghệ may
Nhiệt công nghiệp
4. Mã Bộ môn
STT
Lê Công Thành
TÊN BỘ MÔN
MÃ SỐ
BỘ MÔN
18
KHOA CƠ KHÍ Ô TÔ
Động cơ
Khung gầm
Điện ô tô
Nhiệt công nghiệp (nhiệt lạnh)
KHOA CÔNG NGHỆ MAY
Y trang
Bảo trì, sửa chữa thiết bò may
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
5. Mã Tính chất môn học
STT
1
2
3
Ví dụ: Lớp khoá 2004, hệ THCN, ngành KĐĐ. Ký hiệu : 04D01
Lớp khoá 2004, hệ CNKT, ngành CKM. Ký hiệu : 04F03
6.2. Mã Học sinh (MHS) : gồm 8 ký tự trong đó có chữ và số
- Số thứ 1 và 2
: chỉ năm nhập học (ghi 2 số cuối của năm)
- Chữ thứ 3
- Số thứ 4 và 5
Lê Công Thành
: chỉ hệ đào tạo
: chỉ ngành đào tạo
19
Đề tài NCKH: T103-2005
- Số thứ 6 đến 8
: chỉ số thứ tự của học sinh
6.3. Mã Môn học (MMH) : gồm 5 chữ số
- Số thứ 1
: chỉ tính chất môn học
- Số thứ 2 và 3
: chỉ Bộ môn quản lý
- Số thứ 4 và 5
: chỉ thứ tự môn học trong bộ môn
Pháp luật
3
4
Giáo dục quốc phòng
Giáo dục thể chất
1
Tin học
1
2
3
4
Anh văn 1
Anh văn 2
Anh văn 3
Anh văn chuyên ngành
Điện tử
Cơ khí máy
Điện công nghiệp
Ô tô
Nhiệt lạnh
May công nghiệp
1
45
30
15
75
60
THỨ TỰ
MÔN HỌC
01
02
03
04
05
06
60
01
45
02
45
45
45
30
01
02
10
11
12
20
Đề tài NCKH: T103-2005
BỘ MÔN
ĐIỆN LẠNH
(05)
Lê Công Thành
8
Trang bò điện
9
Thực tập Trang bò điện 1
10
Thực tập Trang bò điện 2
11
ĐAMH Trang bò điện
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Máy và thiết bò lạnh
Tự động hoá HT lạnh
Bài tập lớn Kỹ thuật lạnh
V.hành sửa chữa HT lạnh
Thực tập Lạnh cơ bản
Thực tập Kỹ thuật lạnh
Thực tập Lạnh nâng cao
Kỹ thuật sấy
Máy và thiết bò sấy
Bài tập lớn Kỹ thuật sấy
Thực tập Trang bò điện
Thực tập Nâng cao
Thực tập Lạnh nâng cao
1
60
120
60
30
40
30
160
60
45
45
45
15
45
320
400
320
45
30
15
200
320
200
45
30
45
40
30
30
15
30
10
11
12
13
14
15
01
02
03
04
05
06
07
08
09
21
Đề tài NCKH: T103-2005
BỘ MÔN
ĐIỆN TỬ
(06)
BỘ MÔN
THỰC TẬP
Lê Công Thành
7
17
18
19
TT Điện tử công suất
Kỹ thuật truyền hình
Kỹ thuật truyền hình 1
Kỹ thuật truyền hình 2
Kỹ thuật xung số
20
Kỹ thuật vi xử lý
21
Vẽ orcad
22
Kỹ thuật truyền thanh
23
Thực tập Truyền thanh
24
Thực tập Truyền hình
45
160
80
45
30
80
120
45
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
60
120
15
30
15
80
90
75
45
30
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
160
01
22
Nguyên lý chi tiết máy
5
Auto cad
6
7
Cơ ứng dụng
Cơ kỹ thuật
1
Công nghệ kim loại
2
3
4
Dung sai
Dung sai đo lường
An toàn lao động &TCSX
5
Nguyên lý cắt
6
21
22
23
24
Thực tập Gò - Hàn
Thực tập Tiện căn bản
Thực tập Tiện 1
Thực tập Tiện 2
Thực tập Tiện nâng cao
Thực tập Phay căn bản
Thực tập Phay 1
Thực tập Phay 2
Thực tập Phay nâng cao
Thực tập Bào căn bản
Thực tập Bào 1
11
80
02
90
75
45
30
45
45
60
160
120
80
80
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14