Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh môi trường của người dân nông thôn tỉnh Trà Vinh năm 2014 - Pdf 38

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Vệ sinh môi trường là một trong những vấn đề được quan tâm không chỉ
ở phạm vi một quốc gia, một khu vực mà đang là vấn đề được quan tâm trên
phạm vi toàn cầu bởi tầm quan trọng của nó với sức khỏe con người.
Các bệnh liên quan đến nước và vệ sinh môi trường là vấn đề lớn về sức
khoẻ trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo kết quả điều tra Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đến cuối năm 2011 về tình hình vệ sinh môi trường Việt
Nam cho thấy chỉ có 55% dân cư nông thôn có nhà tiêu [5].
Việc không đảm bảo vệ sinh môi trường là nguyên nhân của nhiều bệnh truyền
nhiễm, trong đó bệnh tiêu chảy là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng ốm đau
trên phạm vi toàn quốc [6].

Theo ước tính, 85 bệnh và thương tật là có liên quan đến

môi trường, 94% bệnh tiêu chảy là do môi trường nước không an toàn, điều kiện
vệ sinh kém [16].
Ở nhiều vùng nông thôn, vệ sinh môi trường kém, chất thải người và gia
súc chưa được xử lý hợp vệ sinh, tập quán dùng phân tươi bón ruộng làm phát
tán các mầm bệnh có trong phân tươi ra môi trường xung quanh, gây những ảnh
hưởng trực tiếp và gián tiếp lên sức khoẻ con người, là nguyên nhân của các
dịch bệnh đường tiêu hoá nguy hiểm như tả, lỵ, thương hàn [6].
Chính vì vậy trong các chính sách của Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm
đến công tác vệ sinh môi trường. Ngày 31 tháng 3 năm 2012, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Quyết định số 366/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Mục tiêu
quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 để
từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông
thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao
nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần
nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn [21]. Theo đó,

khoẻ hoặc chưa xác định rõ. Ví dụ như: đeo vòng bạc cho trẻ vào cổ hay cổ tay, cổ chân cho trẻ


4
em để kỵ gió. Với các loại hành vi này thì tốt nhất là không nên tác động, trái lại có thể lợi dụng
việc đeo vòng đó để hướng dẫn các bà mẹ theo dõi sự tăng trưởng của con mình.

Giáo dục sức khoẻ nhằm tạo ra các hành vi sức khoẻ c ó lợi cho sức khoẻ mà
điều quan trọng nhất là tạo ra được các thói quen tốt, các hành vi lành mạnh.

1.1.1.3. Hành vi môi trường.
Là những hành vi ảnh hưởng đến môi trường như phóng u ế bừa bãi; Dùng
phân tươi để bón rau; uống nước lã; Dùng nước sạch, sử dụng hố xí hợp vệ sinh, giữ gìn nhà cửa,
làng bản sạch sẽ...

1.1.1.4. Thành phần chủ yếu của hành vi.
Hành vi sức khoẻ của con người chủ yếu thể hiện ở các thành phần như: kiến thức, thái
độ, niềm tin và thực hành. Muốn làm thay đổi hành vi sức khoẻ của đối tượng giáo dục sức khoẻ
thì truyền thông - giáo dục sức khoẻ phải tác động vào các thành phần trên nhưng tuỳ từng mục
tiêu cụ thể mà cần tác động vào thành phần nào là chủ yếu. Trong các thành phần của truyền
thông giáo dục sức khỏe thì quá trình tác động làm thay đổi được thái độ của con người đối với
sức khoẻ là việc làm khó nhất.

1.1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nói chung.
- Suy nghĩ và tình cảm: Với mỗi sự việc, vấn đề trong cuộc sống, mỗi người chúng ta có
thể có các suy nghĩ và tình cảm khác nhau. Những suy nghĩ và tình cảm của chúng ta lại bắt
nguồn từ các hiểu biết, niềm tin, thái độ và quan niệm về giá trị. Chính các kiến thức, niềm tin,
thái độ và quan niệm về giá trị đã dẫn đến những quyết định của mỗi người thực hành hành vi này
hay hành vi khác [13].


người có nhiều kinh nghiệm, trình độ cao, kỹ năng đặc biệt [ 13].
- Nguồn lực: Để thực hành các hành vi nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh tật, cộng
đồng hay cá nhân cần có các điều kiện nhất định về nguồn lực. Nguồn lực cho thực hiện hành vi
bao gồm các yếu tố như thời gian, nhân lực, tiền, cơ sở vật chất trang thiết bị. Nhiều cá nhân có đủ
kiến thức, họ hiểu rất rõ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của họ nhưng vì thiếu các điều kiện nguồn
lực nên họ không thực hiện được hành vi mong muốn [ 13].
- Thời gian: Thời gian là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi của con
người. Có những hành vi cần có thời gian để thực hành hoặc để thay đổi [ 13].
- Nhân lực: Nhân lực đôi khi ảnh hưởng lớn đến hành vi sức khỏe của cộng đồng. Nếu
một cộng đồng nào đó có thể huy động nguồn nhân lực thì việc tổ chức các hoạt động lao động
phúc lợi cho cộng đồng sẽ được thực hiện dễ dàng. Ví dụ như huy động nhân lực tổng vệ sinh
đường làng, ngõ xóm, cải tạo các nguồn cung cấp nước, xây dựng công trình vệ sinh công cộng...
Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe rất cần nguồn nhân lực từ cộng đồng tham gia để
tạo nên phong trào tác động đến thay đổi hành vi sức khỏe [ 15].
- Tiền: Tiền cần thiết để thực hiện một số hành vi. Ở nông thôn nhiều người dân thiếu tiền
nên không xây dựng được các công trình vệ sinh [ 13].


6
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Cơ sở vật chất trang thiết bị là các điều kiện cần thiết hỗ
trợ cho thay đổi một sổ hành vi sức khỏe [ 13].
- Yếu tố văn hóa: Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi con người, các yếu tố này có thể
rất khác nhau giữa cộng đồng này với cộng đồng khác. Văn hoá là tổng hợp của nhiều yếu tố bao
gồm kiến thức, niềm tin, phong tục tập quán, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, thói quen và tất cả
những năng lực mà con người thu được trong cuộc sống [22].

Như vậy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe nói chung và vệ sinh môi trường nói
riêng như các hành động và hành vi thông thường chứ không phải chỉ có thuốc men và các dịch
vụ kỹ thuật y tế. Nghiên cứu đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe của con người là
cần thiết để tránh những thất bại khi thực hiện giáo dục sức khỏe.

của tình trạng môi trường.

1.2. TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2.1. Tình hình vệ sinh môi trường
1.2.1.1. Tình hình vệ sinh môi trường ở nông thôn Việt Nam
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa vệ sinh là sự cung cấp các công
trình vệ sinh và các dịch vụ giải quyết vấn đề chất thải người (phân và nước
tiểu) một cách an toàn và duy trì các điều kiện vệ sinh thông qua một số dịch vụ
như thu gom rác và xử lý nước thải. Sự cải thiện vệ sinh nông thôn ở Việt Nam được bắt
đầu từ tình trạng vệ sinh kém trong nhiều năm trước đây

[9].

Tỷ lệ tiếp cận với nước sạch ở khu vực nông thôn tăng đáng kể, trong nhiều trường
hợp người dân đã tự đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh cho mình. Tuy vậy, vấn đề vệ sinh
thì cải thiện kém hơn vấn đề nước sạch. Kết quả cho thấy việc mở rộng dịch vụ vệ sinh cho các
hộ gia đình nghèo đặc biệt là ở các tỉnh nghèo hơn đã gặp nhiều khó khăn.
Kết quả điều tra thực trạng vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân ở nông thôn Việt Nam
năm 2007 cho thấy: chỉ có 18% tổng số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn của
Bộ Y tế, 2,3% người dân nông thôn hiểu rữa tay bằng xà phòng và nước sạch có thể giúp giảm
một số bệnh lây truyền, chỉ có 13% người dân nông thôn thật sự rữa tay bằng xà phòng vào hai
thời điểm chính (trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh) [ 30].

1.2.1.2. Tình hình vệ sinh môi trường ở địa bàn nghiên cứu
Trà Vinh là một tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, nằm giữa sông Tiền và
sông Hậu. Ngoài những nét chung về vệ sinh môi trường của vùng đồng bằng,
Trà Vinh còn có những nét riêng: phía Đông giáp Biển Đông có 65 km bờ biển, hơn 60%
diện tích bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Nằm phía hạ lưu sông Mêkong về mùa nước, nước lên cao



dân cư. Người chết bởi những bệnh liên quan đến tiêu chảy chủ yếu là trẻ em [ 6].

Một nhà tiêu được đánh giá là hợp vệ sinh khi đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu
theo QCVN 01:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ
sinh [8], cụ thể:


9
- Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng: Bể chứa và xử lý phân không bị lún,
sụt, rạn nứt, rò rỉ; Nắp bể chứa và bể xử lý phân được trát kín, không bị rạn nứt;
Mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng và không đọng nước, trơn trượt; Bệ xí có nút nước
kín; Có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được che
chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất
20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm; Nước thải từ bể xử lý của nhà tiêu
tự hoại phải được chảy vào cống hoặc hố thấm, không chảy tràn ra mặt đất.
- Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản: Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng
phân, nước tiểu; Không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; Có đủ nước
dội; dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy; Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là
giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; Nước sát trùng không được đổ vào lỗ
tiêu; Phân bùn phải được lấy khi đầy; bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn.
Theo định nghĩa này, tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh trong toàn quốc là 57% (khu vực đồng
bằng sông Cửu Long: 42%) [18], tỉnh Trà Vinh là 30,07% [25].

Như vậy, ở nước ta nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng vấn đề hố xí hợp vệ sinh còn
chưa tốt. Hoạt động vệ sinh môi trường chưa được chú ý nhất là ở vùng nông thôn. Nguy cơ môi
trường bị ô nhiễm do phân người khá cao, đây là nguy cơ tiềm tàng lây lan thành dịch tiêu chảy
cấp nguy hiểm trong cộng đồng dân cư.

1.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thái độ thực hành về vệ sinh môi trường
1.2.2.1. Phong tục, tập quán, thói quen của các tộc người.

khoảng 7.175 nghìn đồng/người/tháng, tăng 14%; Khu vực sản xuất kinh doanh khoảng 2.000
nghìn đồng đến 4.000 nghìn đồng/người/tháng. Tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) 6 tháng đầu
năm 2012 ước thực hiện đạt 5.016.249 triệu đồng. Toà n tỉ nh có có 48 trường họ c đạt chuẩn
quốc gia, trong đó có 39 trường tiếu học; 121 cơ sở khám, chữa bệnh với 1.620 giường bệnh
[11].

Lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyến biến tích cực; công tác an sinh
xã hội được quan tâm kịp thời; công tác giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe
nhân dân tiếp tục được cải thiện theo hướng nâng cao chất lượng; các hoạt động
văn hóa, thế thao không ngừng được đẩy mạnh; an ninh quốc phòng được giữ
vững và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh cơ bản ổn định. Tuy nhiên nền
kinh tế của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn thách thức, tỷ lệ lạm phát tuy đã giảm
nhưng vẫn còn cao. Giá cả các mặt hàng thiết yếu tăng giảm liên tục gây tâm lý
hoang mang cho người dân, đồng thời cũng ảnh hưởng đến tình hình sản xuất
trong tỉnh [11].
Thực trạng trên rõ ràng đã ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi những hành vi lành mạnh về
sức khoẻ môi trường…


11
1.2.2.3. Sự quan tâm của các ban ngành, đoàn thể về vệ sinh môi trường.
Vấn đề nâng cao nhận thức cho cộng đồng và giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường bằng
tăng cường truyền thông giáo dục sức khoẻ, năng cao kiến thức và thái độ của người dân về vệ
sinh môi trường là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, vấn đề truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi
trường chưa nhận được sự ưu tiên phân bố kinh phí phù hợp nên các chương trình vệ sinh môi
trường chưa đạt hiệu quả mong muốn, chưa đem lại lợi ích thiết thực cho người dân.

1.3. CHÍNH SÁCH CỦA QUỐC TẾ, CỦA ĐẢNG VÀ CỦA NHÀ NƯỚC TA VỀ VỆ SINH
MÔI TRƯỜNG


quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 để
từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông
thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao
nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần
nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn [21].
Ta có thể dễ dàng nhận thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố vệ sinh môi
trường đến sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, cần thiết phải đánh giá đúng thực trạng
hành vi của người dân trong việc vệ sinh môi trường cũng như kiến thức, thái
độ, thực hành của người dân, các yếu tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp trước
mắt cũng như lâu dài. Việc thực hiện nghiên cứu hành vi của người dân về vệ
sinh môi trường sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hường đến hành vi vệ sinh môi
trường của người dân, cho thấy các yếu tố hành vi trong việc vệ sinh môi trường sống sẽ ảnh
hưởng ra sao đến khả năng ngăn ngừa bệnh tật lây lan.


13

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Đối tượng
Hộ gia đình sống tại các xã vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn
Đại diện hộ gia đình sống tại các xã vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2.1.3. Tiêu chuẩn chọn loại trừ
Gia đình không đồng ý tham gia hoặc mất khả năng về trí tuệ
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1. Thiết kế nghiên cứu

cụm (xã); Giai đoạn 2 chọn đối tượng nghiên cứu (hộ gia đình) [14]
2.2.4. Kỹ thuật chọn mẫu
Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên:
Đánh số thứ tự từ 1 đến 85 cho 85 xã thuộc tỉnh Trà Vinh, tên xã được xếp
theo A, B, C
Chọn 40 cụm để nghiên cứu tương ứng 40 xã bằng cách dùng bảng số ngẫu nhiên để
chọn. Số hộ gia đình tương ứng của mỗi xã là 20 hộ.

Từ mỗi xã ta chọn ra danh sách 20 hộ gia đình bằng cách chọn ngẫu nhiên như sau:
Căn cứ vào danh sách hộ gia đình của xã, khoảng cách mẫu (k) xác định bằng cách lấy tổng số hộ
gia đình của xã chia cho 20. Một số ngẫu nhiên (x) nằm giữa 1 và khoảng cách mẫu (k) sẽ được
chọn bằng cách sử dụng bảng số ngẫu nhiên.

Hộ thứ nhất có số thứ tự tương ứng số ngẫu nhiên. Hộ tiếp theo được
chọn bằng cách cộng khoảng cách mẫu với số ngẫu nhiên (x+k). Các hộ tiếp
theo được tính theo (x+2k), (x+3k) và tiếp tục như vậy đến hộ gia đình thứ
(x+20k).


15

2.2.5. Biến số trong nghiên cứu

2.2.5.1. Chỉ số về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của các hộ gia đình điều tra.
- Hộ nghèo: Theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 –
2015 [20].

Chuẩn này được tính theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ
cho từng vùng cụ thể như sau:

Thực hiện đánh giá chất lượng nước sinh hoạt h ợp vệ sinh theo tiêu chí của
Thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc kiểm tra vệ
sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình [ 7].

- Nước sinh hoạt hợp vệ sinh là nước giếng, nước mưa, nước ao, hồ được bảo vệ không bị
ô nhiễm (có nắp đậy, có bờ che chắn). Nước này dùng cho tắm rửa là chính; nếu dùng cho ăn
uống thì phải lắng, lọc, khử trùng và đun sôi. Đánh giá nguồn nước nhìn bằng mắt thường: nước
trong, không màu, không mùi, vị, không có mạch ngang thấm vào

[3].

- Hố xí hợp vệ sinh: là hố xí đảm bảo diệt trừ mầm bệnh không để cho mầm bệnh phát tán
ra ngoài môi trường đề không làm ô nhiễm đất, nước bề mặt, nước ngầm, không có mùi hôi thối,
không có ruồi nhặng, không thu hút côn trùng và gia súc. Nếu là hố xí 2 ngăn: sạch, không mùi
hôi, không ruồi, ủ kín đủ 2 tháng, có mái che, có cửa, có rãnh nước tiểu. Nếu là hố xí thấm hay tự
hoại: sạch, không hôi, đủ nước dội, không có ruồi [ 8].

2.2.5.3. Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) về phòng bệnh
Cách phân mức độ KAP tr ong nghiên cứu dựa vào kết quả cho điểm theo KAP. Để
việc cho điểm được chính xác, chúng tôi phân ra làm 3 loại biến đó là biến kiến thức (K), biến
thái độ (A) và biến thực hành (P) cho mỗi vấn đề cần nghiên cứu. Mỗi biến được tính tổng là 10
điểm, số điểm này sẽ được chia ra trong các câu một cách phù hợp.

Phân mức độ như sau:
- Số điểm đạt được từ 5 - 10 điểm: xếp loại tốt.
- Số điểm đạt được < 5 điểm: xếp loại không tốt

2.2.6. Phương pháp thu thập số liệu
Điều tra viên tiến hành phỏng vấn trực tiếp với đối tượng điều tra tại các
hộ gia đình.



18

2.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Đây là một nghiên cứu tại cộng đồng nhằm mục đích tìm hiểu kiến thức,
thái độ của người dân đối với hành vi về vệ sinh môi trường.
Phương pháp nghiên cứu không gây tổn hại về thể chất hoặc tinh thần tới
sức khoẻ con người và không vi phạm về y đức.


19

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ MẪU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Phân bố theo giới, nhóm tuổi
Bảng 3.1: Phân bố giới tính theo nhóm tuổi
Nam

Nhóm tuổi
Dưới 19

20 – 24
25 – 29
30 – 34
35 – 39
40 – 44

27
46
445

0,67
0,90
8,31
13,03
21,80
16,18
12,13
10,56
6,07
10,34
100

3
3
42
47
63
36
48
47
31
35
355

0,85
0,85

7,25
10,13
100

Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng điều tra theo giới tính
Nhận xét: Qua bảng 3.1 và biểu đồ 3.1, chúng tôi nhận thấy đối tượng trong nghiên cứu
chiếm đa số ở nhóm tuổi từ 30 đến 45 (chiếm 71,13% tổng số), trong đó tỷ lệ nam chiếm đa số
(55,63%)


20
3.1.2. Phân bố theo dân tộc
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc
Dân tộc

Số lượng (n)
639
159
2
800

Kinh
Khmer
Hoa
Tổng

Tỉ lệ (%)

79,88
19,87

5,50
19,50
0,38
1,37
100


21

Biểu đồ 3.3. So sánh nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Qua Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.3 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ người
làm ruộng, vườn trong nghiên cứu này là 46%, chiếm đa số so với các thành
phần khác.
3.1.4. Phân bố theo trình độ học vấn
Bảng 3.4: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn
Chưa bao giờ đến trường
Chưa tốt nghiệp tiểu học
Tốt nghiệp tiểu học
Tốt nghiệp trung học cơ sở
Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên
Tổng

Số lượng
(n)
20
171
245
105
259

80

10

720

90

800

100

* Nhận xét:

Biểu đồ 3.5. Tình hình kinh tế của hộ gia đình trong nghiên cứu
Nhận xét: Qua bảng 3.5 và biểu đồ 3.5, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10
%


23

3.1.6. Nguồn truyền thông tại các hộ gia đình

Bảng 3.6: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiếp cận nguồn truyền thông
Nguồn truyền thông

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)


Rađio (đài)
Tivi (truyền hình)

Tổng

Biểu đồ 3.6. Hình hình kinh tế của hộ gia đình trong nghiên cứu
Nhận xét: Qua bảng 3.5 và biểu đồ 3.5, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ người dân biết được các
kiến thức qua Tivi là nhiều nhất, chiếm 81,5%, Báo và tạp chí (10,12%), cán bộ y tế (5,12%).

3.2. THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH (KAP) VỀ VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG CỦA NGƯỜI DÂN


24
3.2.1. Nguồn nước
3.2.1.1. Kết quả điều tra kiến thức của người dân về nguồn nước
Bảng 3.7: Các nguồn nước sạch
Các loại nguồn nước sạch

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

Giếng khoan

245

30,62

Nước máy

cao nhất trong nghiên cứu (63,00%) kế đến là nước giếng khoan (30,62%).
Bảng 3.8: Các loại bệnh do nguồn nước nhiễm bẩn

Các loại bệnh do nguồn nước nhiễm
bẩn

Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

Tiêu chảy

299

37,38

Mắt hột

211

26,37

55

6,88

216

27,00


Tỉ lệ (%)

694

86,75

Cần thiết cho sức khỏe

70

8,75

Không cần thiết

36

4,50

800

100

Tổng

Nhận xét: Qua bảng 3.9 chúng tôi nhận thấy người dân cho rằng mỗi gia đình cần
phải bảo vệ nguồn nước sạch vì nước sạch rất cần thiết cho sức khỏe.

Bảng 3.10: Khoảng cách từ hố xí tới nguồn nước
Khoảng cách từ hố xí tới nguồn
nước là bao xa để đảm bảo vệ sinh


Tỉ lệ (%)

Giếng khoan

223

27,87

Nước máy

544

68,00

Nước mưa

15

1,88

Nước sông

18

2,25

800

100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status