Quản lý sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo viên trung học cơ sở huyện gia lộc, tỉnh hải dương - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ
GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
SƯ PHẠM

NỘI 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐOÀN VĂN HIỂN
ĐOÀN VĂN HIỂN

QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
QUẢN LÝ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
DỰA VÀO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC THEO HƯỚNG
DỰA VÀO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
MÃ SỐ: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 8 năm 2016
Tác giả

Đoàn Văn Hiển


MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
MỞ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đề tài



1.1. Tổng quan nghiên cứu của vấn đề

6

1.2. Một số khái niệm

10

1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục

10

1.2.2. Năng lực

16

1.2.3. Biện pháp quản lý

18

1.3. Sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài học
1.3.1. Tiến trình sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài
học
1.3.2. Một số kỹ thuật sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên cứu

19
19
27


1.4.5. Quản lý các quy định, hướng dẫn về sinh hoạt chuyên môn
dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo viên

46

Chương 2. Thực trạng về sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên
cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo viên trung học cơ

49

sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội, giáo dục của huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương

49

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Gia Lộc

49

2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Gia Lộc

50

2.2. Vài nét về giáo dục trung học cơ sở huyện Gia Lộc

51

2.2.1. Quy mô phát triển


nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo viên trung

73

học cơ sở huyện Gia Lộc
2.3.4. Những thành công và hạn chế của quản lý sinh hoạt chuyên
môn dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo

76

viên trung học cơ sở huyện Gia Lộc
2.3.5. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế

80

Chương 3. Biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên
cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo viên trung học cơ

84

sở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc bám sát mục đích các biện pháp đề xuất
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp đề
xuất
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp đề xuất

84
84
85

chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng

96

lực giáo viên
3.2.6. Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong sinh hoạt
chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng

98

lực giáo viên
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn
dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo

101

viên trung học cơ sở
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài học

103

theo hướng phát triển năng lực giáo viên trung học cơ sở
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm

103

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

104


Cán bộ quản lý

4

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

5

GV

Giáo viên

6

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

7

HS

Học sinh

8

NCBH


Sách giáo viên

14

SHCM

Sinh hoạt chuyên môn

15

TCM

Tổ chuyên môn

16

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

17

THCS

Trung học cơ sở


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các tiêu chí phân tích bài học

Bảng 2.7. Nhận thức về nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng
lực giáo viên trung học cơ sở

57

Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ quản lý về quản lý sinh hoạt chuyên
môn dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo

58

viên
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện các biện pháp bồi dưỡng giáo viên về nghiên
cứu bài học ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Lộc
Bảng 2.10. Nhu cầu bồi dưỡng về nghiên cứu bài học

60
63

Bảng 2.11. Mức độ thực hiện xây dựng các biện pháp quản lý kế hoạch
sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển

65

năng lực giáo viên
Bảng 2.12. Khả năng thực hiện kế hoạch sinh hoạt chuyên môn dựa vào
nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo viên

66



Bảng 3. 3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

107


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1. Mô hình về QL

13

Sơ đồ 1.2. Quan hệ các chức năng QL

14

Sơ đồ 1.3. Chu trình NCBH.

26

Sơ đồ 1.4. Vị trí quan sát của người dự giờ

27

Sơ đồ 1.5. Mô hình rễ chùm ở NCBH

38

Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

(GV). Nếu GV có năng lực chuyên môn tốt thì chất lượng giáo dục sẽ được
khẳng định, thương hiệu nhà trường được giữ vững và ngược lại, đúng như


2

Nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định “GV
là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” [15]. Cho nên, mỗi nhà trường cần
đổi mới biện pháp QL để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ GV. Một
trong những biện pháp để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ GV là tổ
chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn (SHCM).
Ngày 03/9/2015, Bộ GD&ĐT ra công văn số 4509/BGD&ĐT về việc
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2015 - 2016 đã
chỉ rõ việc “phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực xây
dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học
sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn”, trong đó đổi
mới SHCM được nhấn mạnh là một nhiệm vụ trọng tâm của năm học.
1.2. SHCM ở trường trung học cơ sở (THCS) thường được tổ chức
bằng hai hình thức là Học tập chuyên môn nghiệp vụ và Dự giờ đồng nghiệp
[33]. Các hình thức tổ chức SHCM trên ở nhiều trường đã thực hiện khá tốt
góp phần nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ GV, từ đó nâng cao chất
lượng giáo dục trong nhà trường. Tuy nhiên, SHCM hiện nay sa vào hình
thức hành chính là chủ yếu, người điều hành SHCM thường có các thao tác
lặp lại như: đánh giá nhận xét quá trình hoạt động trong tuần, triển khai một
số công việc mới trong thời gian tới. Nếu chuẩn bị có thao giảng, chuyên đề
thì tất cả cùng tập trung bàn bạc, góp ý xoay quanh tiết dạy đó,... Nhìn chung,
SHCM vẫn đi theo truyền thống cũ tạo nên một lối mòn khó có thể thay đổi
được. Chính điều này đã làm cho việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
thiếu đồng bộ theo kiểu “ngôi nhà mới xây trên nền đất cũ”. Do vậy mà chất

của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ Giáo dục Trung học để triển khai tới các trường THCS ngay từ đầu năm
học 2013- 2014, 2014-2015, 2015-2016 trong đó nhấn mạnh việc nâng cao


4

chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý (CBQL), GV là “Nâng
cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa vào NCBH, giúp đỡ đồng
nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm;…”. Tuy nhiên,
khi triển khai hình thức SHCM này còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc từ
nhận thức của CBQL, GV, HS, đến QL thực hiện các buổi SHCM dẫn tới
hiệu quả của các buổi SHCM chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu trong việc
thực hiện nhiệm vụ năm học. Việc QL SHCM dựa vào NCBH theo hướng
phát triển năng lực GV trên tinh thần“đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT”[4] trở thành nhu cầu cấp thiết đối với việc nâng cao chất lượng
giáo dục THCS huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương.
Xuất phát từ những lý do trên nên đề tài “Quản lý sinh hoạt chuyên
môn dựa vào nghiên cứu bài học theo hướng phát triển năng lực giáo viên
THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương” được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn các hình thức SHCM ở các
trường THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, đề xuất các biện pháp QL
SHCM dựa vào NCBH theo hướng phát triển năng lực GV THCS huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
3.1. Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng việc QL SHCM dựa vào NCBH theo

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi về QL SHCM dựa vào NCBH

theo hướng phát triển năng lực GV THCS trong giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp phỏng vấn; phân tích xử lý số liệu; phương pháp quan
sát; phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm về QL
SHCM dựa vào NCBH theo hướng phát triển năng lực GV THCS có hiệu


6

quả.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Phân tích, xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN DỰA VÀO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
1.1. Tổng quan nghiên cứu của vấn đề
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
NCBH có nguồn gốc tại Nhật Bản, từ những năm 1980 đến nay mô hình
này đã được triển khai và áp dụng trên 3.000 trường học (Sato, 2012), cuối năm
1990 NCBH du nhập vào Mỹ một cách nhanh chóng và trở thành một mô
hình được áp dụng tương đối có hiệu quả, theo Lewis (2006) ở Mỹ đã có 24
trường đại học có các nhóm NCBH. Ở châu Á, NCBH xuất hiện ở một số
nước như Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Malaysia
và Việt Nam….
Hiện nay, NCBH đang phát triển gồm NCBH vì “cộng đồng học tập”
và NCBH. NCBH thông thường đi sâu vào việc cải thiện chất lượng việc học

…. Và nhiều công trình nghiên cứu khác như công trình nghiên cứu của các
tác giả A. Takahashi,W.Cerbin & B. Kopp, Fernandez & Yoshida, Fernandez,
Lewis, C. & Tsuchida, Makoto Yoshida, Murata A. , Bindu E. Pothen,
Takuya Baba,… đều khẳng định NCBH vì “cộng đồng học tập” là biện pháp
để phát triển năng lực GV từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong
nhà trường.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Từ đầu năm 2000, NCBH được vận dụng ở Việt Nam nhưng còn ít và
rải rác. Năm 2006, dự án hợp tác kĩ thuật giữa Bộ GD&ĐT và JICA (Tổ chức


8

phát triển hợp tác quốc tế của Nhật Bản) về “Tăng cường bồi dưỡng GV theo
cụm trường và quản lý nhà trường ở Việt Nam” là một trong những nghiên
cứu vận dụng NCBH- đã được áp dụng thử nghiệm ở một số trường tiểu học,
THCS tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên và đã được triển khai ở toàn quốc từ năm
học 2013-2014,… Cụ thể, NCBH hướng đến xây dựng nhà trường trở thành
một “cộng đồng học tập”, GV học hỏi lẫn nhau để mọi HS được cùng nhau
học tập thực sự. Sau khi dự án kết thúc (tháng 7/2007), một nhóm các chuyên
gia Nhật Bản (trong đó có GS. Masaaki Sato, TS. Eisuke Saito) đã tình
nguyện trở lại hướng dẫn, phối hợp một số thành viên cũ của Dự án để duy trì
NCBH ở các trường thí điểm và phát triển ở một số trường học khác (trong đó
có 02 trường THCS tỉnh Bắc Giang). Năm 2009, NCBH được giới thiệu đến
các trường đại học, cao đẳng sư phạm thông qua Hội thảo quốc tế về NCBH
tại Trường ĐHSP Hà Nội (do Viện Nghiên cứu Sư phạm tổ chức). Năm 2010,
Tổ chức Plan, Tổ chức cứu trợ trẻ em (SC) giới thiệu và xây dựng mô hình
NCBH ở các trường Tiểu học, THCS trong một số tỉnh (Thái Nguyên, Phú
Thọ, Quảng Bình, Quảng Trị, Lào Cai,…). Năm 2013, NCBH được triển khai
giới thiệu thí điểm ở một số tỉnh thông qua Chương trình đảm bảo chất lượng

Qua các công trình khoa học này đều cho thấy công trình nghiên cứu,
tài liệu tập huấn,… đã nêu bật sự cần thiết của NCBH, tác dụng của NCBH
đối với khả năng học tập của HS, GV, QL nhà trường, phụ huynh HS và
những người liên quan. Từ đó, làm thay đổi nhà trường một cách bền vững.
Tuy nhiên về QL SHCM dựa vào NCBH theo hướng phát triển năng lực GV
THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương thì chưa có công trình nghiên cứu
chuyên sâu nào.


10

1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục,... các
nhà khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối đồng
nhất về khái niệm QL.
Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 1915) “Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy xã hội
phát triển”. Ông cho rằng: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất."
Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841 - 1925) cho rằng: QL
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động:
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Ông còn khẳng định
"Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác
định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân
phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức."
Còn H.Koontz (người Mỹ) lại khẳng định: "Quản lý là một hoạt động
thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động mỗi cá nhân nhằm
đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình

trong "quản" phải có "lý" và trong "lý" phải có "quản", làm cho trạng thái của
hệ thống quản lý luôn được ở trạng thái "cân bằng động" [5].
Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều
người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã
hội” [21].
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một
quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá
trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những
mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý


12

mới mong muốn” [18].
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về QL khác nhau nhưng chúng
đều có một điểm chung thống nhất như sau: Quản lý là một quá trình tác
động có định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ
hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường
luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về
nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối
chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục
tiêu quản lý.
Như vậy, bản chất của hoạt động QL là sự tác động có mục đích của
người quản lý đến tập thể người bị QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
đặt ra. Vì vậy, nhiệm vụ của QL là biến đổi mối quan hệ trên thành những yếu
tố tích cực, hạn chế xung đột và tạo nên môi trường thuận lợi để hướng tới
mục tiêu. Đó là "bí quyết" làm việc của người QL được khám phá trên sự đúc
rút kinh nghiệm thực tế. Những kinh nghiệm thực tế được khái quát hoá thành
những nguyên tắc, phương pháp, kỹ năng quản lý cần thiết, đó chính là khoa


Khách thể
quản lý

Mục tiêu
quản lý

Phương pháp
quản lý

* Các chức năng cơ bản của QL: QL là một dạng lao động đặc biệt điều
khiển các hoạt động lao động. Lao động QL có các chức năng cơ bản được quy
định một cách khách quan bởi chức năng hoạt động của khách thể QL. Từ chức
năng QL chủ thể QL xây dựng nên nội dung QL để tác động vào khách thể QL
nhằm thực hiện mục tiêu QL. Trong tiến trình phát triển của lịch sử nền sản xuất
xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng nên các chức năng QL
cũng không ngừng được cải tiến phù hợp theo.
QL có bốn chức năng chính sau: Chức năng lập kế hoạch; Chức năng tổ


14

chức; Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo) và chức năng kiểm tra.
* Chức năng lập kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ
chức, đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu,
trong điều kiện biến động của môi trường.
* Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các
nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ
chức vận hành theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra.
* Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status