HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRUNG TÂM KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN
ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THUYẾT MINH
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014
PHƯỜNG PHƯƠNG NAM, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
QUẢNG NINH
PHƯƠNG NAM - 2015
ViÖn Kinh tÕ vµ Ph¸t triÓn - Trêng §¹i häc N«ng nghiÖp Hµ Néi
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH
BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014
PHƯỜNG PHƯƠNG NAM, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH
QUẢNG NINH
Ngày …... tháng .…. năm 2015
UBND PHƯỜNG PHƯƠNG NAM
CHỦ TỊCH
Ngày .…... tháng .…. năm 2015
TT KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN
quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai, đồng thời là tài liệu phục vụ xây dựng, quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất và kiểm tra thực hiện quy hoạch đất đã được phê duyệt của các địa
phương và các ngành kinh tế. Điều đặc biệt và quan trọng hơn bản đồ hiện trạng sử
4
dụng đất được lập ra ở dạng số nên việc thay đổi các thông số, cập nhật các thông tin
trong bản đồ dễ dàng, nhanh chóng và chính xác, đáp ứng kịp thời những yêu cầu của
ngành quản lý đất đai.
Thực hiện nhiệm vụ của công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ năm
2014. UBND phường Phương Nam đã phối hợp với trung tâm Kỹ thuật Tài
nguyên Đất và Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiến hành thực hiện
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
1.2. Mục đích của việc thành lập BĐHTSDĐ phường Phương Nam
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ
hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất
- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lý
đất đai.
- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành sử
dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,…
1.3. Yêu cầu của việc thành lập BĐHTSDĐ năm 2014
- Thể hiện đúng hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường tính đến ngày
31/12/2014;
- Đạt được độ chính xác cao;
- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên
(xã/phường, huyện, tỉnh, cả nước), trong đó bản đồ HTSDĐ cấp xã,phường, thị trấn là
và Môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Chỉ thị số 7255/CT-BNN-KH ngày 10/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
6
- Văn bản số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18 tháng 11 năm 2014 của
Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2014;
- Chỉ thị số 12/2014/CT-UBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Kế hoạch số 6161/KH-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh;
- Công văn số 3642/TNMT-ĐKĐĐ ngày 21/11/2014 của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Quảng Ninh về việc giới thiệu các đơn vị tư vấn đã có kinh nghiệm
giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn thành phố Uông Bí;
- Quyết định số 4561/QĐ-UBND ngày 23/10/2014 của UBND thành phố Uông
Bí về việc thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2014 thành phố Uông Bí;
- Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 24/10/2014 của UBND thành phố Uông Bí
về việc Thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014.
7
– 20 0 C. Tổng số giờ nắng trung bình 1717 giờ/năm. Trung bình số giờ nắng
trong tháng là 24 ngày.
* Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm là 1600 mm, cao nhất là
2200 mm, thấp nhất 1200 mm. Mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8 chiếm tới 60%
lượng mưa cả năm. Đặc biệt tháng 7 có lượng mưa lớn nhất 346,3 mm, tháng 11 có
lượng mưa nhỏ nhất 29,2 mm. Số ngày có mưa trung bình trong năm là 153 ngày.
* Chế độ gió: Có hai hướng gió thịnh hành là Đông Nam vào mùa hè và
Đông Bắc vào mùa đông.
* Độ ẩm không khí: Trung bình năm là 81%, cao nhất 89,3%, thấp nhất
50,8% .Tháng ẩm nhất là tháng 3 với độ ẩm trung bình là 84,8% và tháng thấp
nhất là tháng 11 với 76,5%
2.1.4. Thuỷ văn
Chế độ thủy văn của phường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Đá Bạc
giáp với thành phố Hải Phòng và hệ thống sông Hang Ma, sông Bầu Đen, chế độ
thủy văn khá thuận lợi, chủ động được, ít phụ thuộc vào chế độ mưa.
2.1.5. Các nguồn tài nguyên khác
a. Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp xây dựng năm 2003, đất đai của phường gồm các loại đất chính sau:
- Đất mặn sú vẹt được glay nông (Mm-gl);
- Đất phèn hoạt động mặn glay nông (SiM-gl);
- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ;
- Đất xám điển hình sẫm màu;
b. Tài nguyên nước
Nguồn nước của Phương Nam được cung cấp chủ yếu từ sông Đá Bạc,
sông Hang Ma, sông Bầu Đen, sông Hang Sơn… qua trạm bơn Bạch Đằng,
Hồng Hà, Phong Thái, Cẩm Hồng, Hiệp Thái… và hệ thống kênh đập trên địa
bàn phường đáp ứng được cho yêu cầu của sản xuất.
sinh vật, liên quan chặt chẽ với nguồn tài nguyên thiên nhiên, với sự phát triển kinh
tế xã hội và sự sống của con người.
10
Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội theo tốc độ như hiện nay, cảnh
quan thiên nhiên của phường chịu tác động mạnh mẽ, môi trường bị ô nhiễm
nghiêm trọng mà các nguyên nhân chủ yếu là:
Các hoạt động công nghiệp (sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng như cát,
đá, xi măng,…): Đây là nguyên nhân chính tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ của cảnh
quan môi trường.
Bên cạnh đó nạn chặt phá rừng và hủy hoại thảm thực vật dưới các hình
thức: đốt rừng tìm vỉa, mở lò; lấy gỗ chống gò; mở điểm tập kết than của các chủ lò
tư nhân đã gây ra hậu quả xấu cho môi trường sinh thái, đặc biệt là rừng đầu nguồn
đã bị tàn phá gây ra lũ lụt phá hủy các công trình, gây xói mòn, rửa trôi làm đất bị
bạc màu, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Quá trình đô thị hóa với tốc độ ngày càng nhanh cùng với các hoạt động du
lịch trên địa bàn đòi hỏi mở rộng diện tích đất đô thị, chặt phá cây làm nhà nghỉ
phục vụ cư dân du lịch… làm phá vỡ 1 phần cảnh quan thiên nhiên.
Ngoài ra, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sử dụng các loại hóa chất
như phân hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ… cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường và phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên.
Đây là những vấn đề cần chú ý trong giai đoạn tới, làm sao vừa đảm bảo yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội. vừa đảm bảo cảnh quan môi trường.
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1. Về kinh tế
Năm 2014 tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương có nhiều thuận
lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn , song cấp Ủy, chính quyền, các đoàn thể
nhân dân đã nỗ lực chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra, chủ
với cùng kỳ.
Tổng giá trị sản xuất nông ngư nghiệp đạt 205,665 tỷ đồng.
- Về xây dựng cơ bản: Năm 2014 tiếp tục chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi
công các công trình chuyển tiếp, tranh thủ vốn đầu tư của Tỉnh, thành phố, sự hỗ
trợ của một số doanh nghiệp trên địa bàn để đầu tư xây dựng các công trình.
12
2.2.2. Về văn hóa – xã hội
Công tác văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao luôn được xã quan tâm.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân, tổ chức giao lưu văn nghệ tại khu dân cư 12
buổi tạo không khí phấn khởi trong dân.
- Phong trào TDTT được duy trì, học tập và rèn luyện theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh, số người tập TDTT thường xuyên là 3500 người, số câu lạc
bộ dưỡng sinh, CLB võ thuật được luyện tập thường xuyên là 450 lượt người tại
các điểm nhà văn hoá khu. Duy trì tập luyện các môn thể thao thế mạnh của địa
phương sẵn sàng tham gia các giải thi đấu lớn của thành phố và của tỉnh.
- Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của phường về phòng chống
dịch bệnh như viêm phổi, cúm AH5N1, H1N1, phòng chống HIV/AIDS, ebola,
corola, an toàn VSTP, tiêu chảy ...
- Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm y tế phường
với tổng số lượt khám là 13.000 lượt bệnh nhân.
- Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với các gia đình thương bệnh binh,
gia đình liệt sỹ và người có công với đất nước, hiện phường có 150 đối tượng.
- Năm 2013 toàn phường còn 46 hộ nghèo thoát nghèo năm 2014 là 12 hộ.
- Chỉ đạo tốt công tác giáo dục nhằm đáp ứng cầu về chuyên môn theo kế
hoạch của ngành, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghê, thể dục thể thao do
phường và thành phố tổ chức; thực hiện kiểm tra học kỳ 2 (năm học 2013-2014)
- Thu thập tài liệu, Điều tra, khoanh vẽ thực địa;
- Chỉnh lý kết quả điều tra lên bản đồ số;
- Tạo Bản đồ khoanh đất;
- Biên tập bản đồ hiện trạng;
10/02/2015 –
- Kết xuất biểu kiểm kê đất đai;
01/09/2015
- Xây dựng báo cáo thuyết minh;
- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Hoàn thiện trình duyệt in sao, nộp sản phẩm.
3.2. Thời điểm xây dựng và hoàn thành việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 28/TT-TNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời điểm hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất
của các cấp như sau:
+ Đối với cấp xã hoàn thành trước 01/06/2015;
+ Đối với cấp huyện hoàn thành trước 15/07/2015;
+ Đối với cấp tỉnh hoàn thành trước 01/09/2015;
14
3.3. Các nguồn tài liệu sử dụng và phương pháp công nghệ thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất phường Phương Nam
Các nguồn tài liệu sử dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
phường Phương Nam bao gồm:
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02
sử dụng đất cấp phường và bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp thành phố năm 2010
(bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ dạng số);
- Kiểm tra số lượng tờ bản đồ địa chính (bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ
dạng số);
- Lập kế hoạch chi tiết.
Bước 3. Biên tập tổng hợp:
- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý trên bản đồ kết quả điều
tra kiểm kê;
- Tổng hợp, khái quát các yếu tố trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê;
- Biên tập, trình bày bản đồ.
Bước 4. Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ;
- Hoàn thiện và in bản đồ;
- Viết thuyết minh xây dựng bản đồ.
Bước 5. Kiểm tra, nghiệm thu:
- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
3.5. Đánh giá chất lượng bản đồ HTSDĐ phường Phương Nam năm 2014
Bản đồ hiện trạng phường Phương Nam được thực hiện theo đúng quy định.
Bản đồ gồm 02 file dạng số (PHUONGNAM_BDKhoanhve; PHUONGNAM_
BDHientrangSDD). Thể hiện chi tiết các yếu tố địa vật, hình thể, khoang đất, loại đất,
cơ cấu diện tích các loại đất,… theo quy định tại Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
16
Chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của phường Phương Nam được xác
định trên cơ sở các nhóm yếu tố sau:
ST
T
trên bản đồ
BTNMT
CHI CHÚ
Bản đồ thể hiện
5
6
7
Đánh giá về mức độ đầy đủ thông
Đúng theo TT 28/TT-
đầy đủ các đối
tin trên bản đồ
BTNMT
tượng theo quy
Kiểm tra về tọa độ khung, hệ tọa
Đúng theo TT 28/TT-
định
Hệ tọa độ
sử dụng đất, sai lệch về diện tích các loại đất,…
- Hệ thống phần mềm biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hiện nay chưa
được bộ chuẩn hóa nên dẫn tới việc mỗi địa phương sử dụng một phần mềm khác
nhau, nhiều khi phải đi mua phần mềm để biên tập bản đồ của các công ty cá nhân bên
ngoài. Điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho việc thống nhất về nội dung, tiến độ thực
hiện biên tập bản đồ tại các địa phương.
18
PHẦN 4
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
- Bản đồ HTSDĐ năm 2014 của phường được thành lập thể hiện vai trò trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Bản đồ HTSDĐ năm 2014 của phường đã thể hiện đúng hiện trạng sử dụng
đất: Xác định được chính xác các loại đối tượng sử dụng đất, các loại hình sử dụng đất
chi tiết trên địa bàn phường theo từng khoanh đất riêng biệt,… Điều này giúp cho
UBND phường nắm chắc được quỹ đất và quản lý sử dụng đẩt có hiệu quả.
4.2. Kiến nghị và đề xuất
- Phường cần được hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và các trang thiết bị
cần thiết để thực hiện tốt nội dung quản lý, sử dụng đất đai.
- Cần đầu tư, tiến hành đo đạc địa chính mới cho toàn bộ quỹ đất trên địa bàn
xã để công tác quản lý, sử dụng đất được chặt chẽ, hiệu quả hơn.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường cần cung cấp phần mềm cũng như tập huấn
biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất miễn phí cho các công ty, doanh nghiệp, các xã,
huyện, tỉnh,…để góp phần đồng bộ phương pháp và cách thức thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất tại các địa phương trên phạm vi cả nước.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG