Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
HOÀNG LÊ YẾN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác. Tác giả luận văn
Hoàng Lê Yến
Quảng Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tác giả Hoàng Lê Yến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
1.5.2. Biện pháp quản lý 31
1.5.3. Biện pháp quản lý HĐGD học sinh phòng ngừa TNXH của hiệu
trƣởng THCS 31
1.5.4. Các biện pháp quản lý HĐ phòng ngừa TNXH của Hiệu trƣởng THCS 31
Tiểu kết chƣơng 1 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TNXH VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA CÁC TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA HIỆU
TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH
QUẢNG NINH 34
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, giáo dục thành phố
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và dân cƣ 34
2.1.2. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục – đào tạo 34
2.2. Thực trạng các tệ nạn xã hội 38
2.2.1. Tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Uông Bí 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
2.2.2. Tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Uông Bí có nguy cơ ảnh hƣởng
tới học sinh THCS 41
2.2.3. Nguyên nhân TNXH xâm nhập vào thành phố Uông Bí 45
2.3. Thực trạng các biện pháp quản lý HĐ phòng ngừa các TNXH của Hiệu
trƣởng các trƣờng THCS thành phố Uông Bí 48
2.3.1. Thực trạng nhận thức và thái độ của Hiệu trƣởng về nguy cơ TNXH
xâm nhập vào nhà trƣờng 48
2.3.2. Thực trạng nhận thức và thái độ của Hiệu trƣởng về công tác phòng
ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trƣờng 49
2.3.3. Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH
của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS thành phố Uông Bí 50
2. Khuyến nghị 87
2.1. Đối với Sở GD&ĐT Quảng Ninh 87
2.2. Đối với Phòng GD&ĐT Uông Bí 87
2.3. Đối với các cấp chính quyền địa phƣơng và gia đình 87
2.4. Đối với các trƣờng THCS 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CBGV
Cán bộ giáo viên
CMHS
Cha mẹ học sinh
CNTT
Công nghệ thông tin
CNV
Bảng 2.9: Nhận thức của Hiệu trƣởng về nguy cơ TNXH xâm nhập
trƣờng THCS 49
Bảng 2.10: Thái độ của Hiệu trƣởng về công tác phòng ngừa TNXH xâm
nhập vào nhà trƣờng 49
Bảng 2.11: Nhận thức của Hiệu trƣởng THCS về sự cần thiết của công tác
QL hoạt động phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trƣờng 50
Bảng 2.12: Tình hình thực hiện các nội dung quản lý hoạt động phòng ngừa
TNXH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS thành phố Uông Bí 51
Bảng 2.13: Thực trạng và tình hình sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ
hoạt động phòng ngừa TNXH 55
Bảng 3.1: Các bài dạy có thể lồng ghép nội dung GD phòng ngừa TNXH 67
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của 5 biện
pháp quản lý hoạt đọng phòng ngừa các tệ nạn xã hội của Hiệu
trƣởng các trƣờng THCS 83 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ trung bình chung xếp loại nguyên nhân 46
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ đánh giá mức độ cần thiết của công tác quản lý hoạt
động phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trƣờng 50
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa TNXH xâm nhập vào
nhà trƣờng THCS thành phố Uông Bí 84
huynh chƣa thực sự quan tâm GD con, phó mặc trách nhiệm cho nhà trƣờng.
Từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan trên dẫn tới một số lƣợng
không nhỏ học sinh THCS của Thành phố Uông Bí nhanh chóng bị lôi kéo vào
các TNXH dẫn tới những hậu quả xấu về học tập cũng nhƣ việc rèn luyện đạo
đức của các em.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
Về phía các nhà trƣờng THCS trong Thành phố Uông Bí, trong những
năm gần đây, công tác giáo dục học sinh phòng ngừa TNXH đã đƣợc các nhà
trƣờng quan tâm và đạt đƣợc một số kết quả đáng mừng. Tuy nhiên, đây là một
nội dung GD mới nên các nhà trƣờng còn gặp nhiều khó khăn, công tác quản lý
HĐGD học sinh phòng ngừa TNXH của CBQL còn nhiều hạn chế do chƣa
đƣợc trang bị cơ sở lí luận cũng nhƣ chƣa đầu tƣ một cách đúng mức cho công
tác này dẫn tới hiện tƣợng học sinh vi phạm các TNXH trong trƣờng học có
nguy cơ lan rộng. Thực tế này đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục THCS của
Thành phố Uông Bí là tìm ra đƣợc những biện pháp quản lý công tác phòng
ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trƣờng hữu hiệu, phù hợp với hoàn cảnh và
điều kiện thực tế của từng nhà trƣờng nhằm ngăn chặn có hiệu quả nhất sự xâm
nhập của TNXH vào học đƣờng.
Từ những nhận thức và thực trạng trên, tôi chọn nghiên cứu vấn đề:
“Quản lý hoạt động phòng ngừa các tệ nạn xã hội của Hiệu trưởng trường
THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục, chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng của vấn đề
nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH
của hiệu trƣởng trƣờng THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp: Quan sát, điều tra viết, phỏng vấn, chuyên gia, tổng kết
kinh nghiệm…
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGD học sinh
nhằm phòng ngừa các TNXH (chủ yếu là các tệ nạn: cờ bạc, ma túy, trộm cắp,
đánh nhau, hút thuốc lá, quan hệ nam nữ tuổi vị thành niên, chơi điện tử) đang
có nguy cơ xâm nhập vào nhà trƣờng của hiệu trƣởng các trƣờng THCS thành
phố Uông Bí trong 3 năm học gần đây.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung luận văn đƣợc cấu trúc trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa các
TNXH của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS
Chƣơng 2: Thực trạng TNXH và các biện pháp quản lý hoạt động nhằm
phòng ngừa các TNXH của hiệu trƣởng các trƣờng THCS thành phố Uông Bí
tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa các TNXH của
hiệu trƣởng trƣờng THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về tệ nạn xã hội với các nội dung
nhƣ: TNXH là gì? các TNXH thƣờng gặp; nguyên nhân phát sinh, phát triển;
những ảnh hƣởng của TNXH đối với các mặt đời sống xã hội; những cách
phòng chống; Ví dụ nhƣ :
- Đề tài KX 0414 của Tổng cục cảnh sát - Bộ công an nghiên cứu thực
trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng chống TNXH và tội phạm.
- Tệ nạn xã hội ở Việt Nam: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp (Lê
Thế Tiệm và đồng nghiệp, 1994)
- Mại dâm và phòng chống mại dâm. (Bùi Toản - Tạp chí công an nhân
dân số 5- 1996).
- Phòng chống tệ nạn cờ bạc, số đề trong tình trạng hiện nay (Nguyễn
Xuân Yêm - Tạp chí Công an nhân dân số 6 - 1996)
- Phòng chống ma tuý trong nhà trƣờng (Vũ Ngọc Bừng, 1997)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
- Tăng cƣờng đấu tranh phòng chống TNXH bằng pháp luật trong giai
đoạn hiện nay (Luận án Tiến sĩ Luật học, Phan Đình Khánh bảo vệ năm 2001
tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).
- Quản lý giáo dục học sinh phòng chống ma túy tại các trƣờng THCS
huyện Kiến Xƣơng tỉnh Thái Bình (Luận văn Thạc sĩ, Mai Thành Khởi bảo vệ
tại trƣờng Đại học Quốc gia, 2012).
- Hiểm hoạ ma tuý và cuộc chiến mới (GS.TS Nguyễn Xuân Yêm, TS.
Trần Văn Luyện, Nguyễn Thị Kim Liên, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2003).
- Các tài liệu, băng hình, bài viết, trong các hội nghị, hội thảo đăng
trên tạp chí của ngành Công an, Toà án, Kiểm sát, Viện nghiên cứu nhà nƣớc
và Pháp luật thuộc Viện khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia, Uỷ ban Quốc
gia phòng chống AIDS; Vụ công tác học sinh sinh viên Bộ GD & ĐT; các bài
giảng trong một số Học viện, nhà trƣờng.
cũng nhƣ chƣa đầu tƣ một cách đúng mức cho công tác này trong việc quản lý
nhà trƣờng. Đề tài của tôi là sự tiếp nối những nghiên cứu về biện pháp quản lý
HĐGD học sinh của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS nhằm góp phần đƣa ra
những biện pháp hữu hiệu nhất trong công tác phòng ngừa TNXH xâm nhập
vào nhà trƣờng của thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trƣờng học
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một thuộc tính của xã hội ở mọi giai đoạn lịch sử. Đây là một
hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm đạt những mục đích nhất định. Ngay
từ buổi sơ khai sống bầy, đàn, quản lý đã có mầm mống xuất hiện trong lao
động, trong cuộc đấu tranh sinh tồn của loài ngƣời. Cho đến nay, hoạt động
quản lý đã phát triển, tiến tới hoàn thiện và phát huy vai trò tích cực trong đời
sống xã hội.
Vậy quản lý là gì ?
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.
Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của
chủ thể vào một bộ máy (đối tƣợng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ
máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định.
Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm
định hƣớng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
Theo góc độ chính trị xã hội, "Quản lý đƣợc hiểu là sự kết hợp giữa tri
thức với lao động. Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
hợp. Cơ chế đúng, hợp lý thì xã hội phát triển, ngƣợc lại thì xã hội phát triển
chậm hoặc rối ren" [21; 40].
Theo góc độ hành động, "Quản lý đƣợc hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều
hành" [21; 4] hay: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có xu hƣớng đích của
- Xét về phƣơng thức: quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác
động giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu.
- Xét về điều kiện quản lý: tiến hành trong một hoàn cảnh, thời gian, với
các nguồn lực trong và ngoài tổ chức.
Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu quản lý là sự điều khiển, phối
hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý trong quá trình hoạt
động (lao động, học tập, nghiên cứu ) của một tổ chức, một đơn vị với các
điều kiện nhất định (không gian, thời gian, các nguồn lực, ) nhằm đạt mục
tiêu đã đặt ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Nhƣ trên đã trình bày, quản lý là hoạt động có ý thức của con ngƣời
nhằm đạt mục tiêu đề ra của một tổ chức, bộ máy. Trong GD, công tác quản lý
giáo dục cũng không nằm ngoài mục đích dẫn dắt, tổ chức, chỉ đạo GD (trong
phạm vi rộng và hẹp) đạt mục tiêu của mình.
Về khái niệm “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều định nghĩa khác nhau.
Dƣới đây là một số định nghĩa đƣợc nhiều ngƣời cho là phù hợp:
Trƣớc khi đƣa ra các định nghĩa, tác giả Trần Kiểm đã phân “quản lý
giáo dục” thành hai cấp độ: vĩ mô và vi mô. Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo
dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều
phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục
(nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế-xã hội. Đối với cấp vi mô, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là “Hệ
thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên,
tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà
trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà
trƣờng” [14; 12].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đƣờng lối nguyên lý giáo dục của Đảng,
với các nguồn lực trong và ngoài nhà trƣờng (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm
thúc đẩy tất cả các hoạt động của nhà trƣờng theo nguyên lý GD, tiến tới đạt
mục tiêu mà trọng tâm là đƣa hoạt động dạy và học tiến lên một trạng thái mới
về chất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
1.2.4. Quản lý trường THCS
1.2.4.1. Vị trí, vai trò của bậc THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Tại Điều 4, Luật giáo dục 2005 quy định: Các cấp học và trình độ đào
tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu
giáo; giáo dục phổ thông có tiểu học, THCS, THPT; giáo dục nghề nghiệp có
trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; giáo dục đại học và sau đại học đào tạo
trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
Nhƣ vậy, giáo dục THCS là cấp học nằm trong bậc GD phổ thông. Điều
26, mục b (Luật giáo dục 2005) cũng quy định: “Giáo dục THCS đƣợc thực
hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải
hoàn thành chƣơng trình tiểu học, có tuổi là mƣời một tuổi.”.
Vị trí của trƣờng THCS đƣợc xác định trong Điều lệ trƣờng trung học
nhƣ sau: “Trƣờng THCS là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp
bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ
thông. Trƣờng trung học có tƣ cách pháp nhân và con dấu riêng”.
Có thể nói, THCS là một cấp học quan trọng trong Hệ thống giáo dục
quốc dân. Đây là bậc học nối tiếp chƣơng trình giáo dục tiểu học và là bƣớc
chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các trƣờng
nghề, hay đi vào đời sống lao động.
1.2.4.2. Nhiệm vụ của trường THCS
Theo Điều lệ trƣờng Phổ thông, trƣờng THCS có những nhiệm vụ và
quyền hạn nhƣ sau:
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh.”
1.2.4.4. Người hiệu trưởng trường THCS
Ở trƣờng THCS, Hiệu trƣởng nhà trƣờng là chủ thể quản lý. Hiệu
trƣởng là ngƣời phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc, trƣớc
nhân dân và trƣớc cấp trên trực tiếp về mọi HĐGD của nhà trƣờng. Luật Giáo
dục 2005 quy định trách nhiệm của ngƣời Hiệu trƣởng tại Điều 54 nhƣ sau:
“Hiệu trƣởng là ngƣời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trƣờng,
do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.”
Các Điều lệ nhà trƣờng đều có phần ghi trách nhiệm của ngƣời Hiệu
trƣởng. Trong Điều lệ trƣờng trung học, đƣợc ban hành theo quyết định số
23/2000 QĐ- BGD&ĐT ngày 11/7/2000, Điều 17 khoản 1 ghi:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
“Hiệu trƣởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức bộ máy nhà trƣờng;
b. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
c. Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công
công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
d. Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
đ. Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trƣờng;
e. Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nƣớc đối với giáo viên, nhân viên,
học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trƣờng;
g. Đƣợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hƣởng các chế độ
hiện hành.” [3; 13].
Trong nhà trƣờng, Hiệu trƣởng là con chim đầu đàn, đóng vai trò quan
trọng trong việc thực hiện mục tiêu GD của nhà trƣờng. Đặc biệt, hiện nay
tƣợng tiêu cực có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi lệch chuẩn mực
xã hội, vi phạm đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng
đồng” [18; 562].
Hiện nay các nhà khoa học đều thống nhất: TNXH là một hiện tƣợng xã
hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội có tính phổ biến, thể
hiện qua các vi phạm có tính nguyên tắc về lối sống, truyền thống văn hoá, đạo
đức, trái với thuần phong mỹ tục và những quy tắc đƣợc thể chế hoá bằng pháp
luật, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho đời sống kinh tế, văn hoá và đạo
đức xã hội.
Trong khái niệm trên, ta thấy, hành vi thuộc tệ nạn xã hội có những đặc
điểm cơ bản sau:
- Hành vi sai lệch theo hƣớng tiêu cực so với những chuẩn mực xã hội về
luật pháp, đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, đang đƣợc xã hội tôn trọng
và tuân theo.
- Hành vi sai lệch có tính phổ biến, lặp lại nhiều lần, không phải là hiện
tƣợng đơn lẻ, cá biệt, có xu hƣớng phát triển, lây lan nhanh chóng trong xã hội.
- Hành vi sai lệch thƣờng có nhiều chủ thể, nhiều đối tƣợng tham gia ở
các lĩnh vực của đời sống (kinh doanh, dịch vụ, văn hoá, giáo dục, )
- Hành vi thuộc tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh
hƣởng và tác động xấu đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị,
tƣ tƣởng, tình cảm, lối sống, đạo đức, an ninh trật tự, an toàn xã hội , )
Nhƣ vậy, có thể nói TNXH là một vấn đề "nóng" của xã hội, gây những
thiệt hại không nhỏ tới mọi mặt cuộc sống. Điều này đòi hỏi mọi cấp, mọi