1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
NGUYỄN TUẤN NGỌC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN SƠ SINH
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Thái Nguyên - Năm 2009
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
NGUYỄN TUẤN NGỌC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN SƠ SINH
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
chị, các bạn đồng nghiệp, đặc biệt khoa Nhi, khoa Xét nghiệm Bệnh viện đa
khoa Trung ương Thái Nguyên đã chia sẻ khó khăn với tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin được tỏ lòng biết ơn tới Bố Mẹ, Vợ, Anh Chị và tất cả
mọi người thân yêu trong gia đình, những người luôn chia sẻ tình cảm và hết
lòng thương yêu động viên giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Một lần nữa cho phép tôi được cảm ơn vì tất cả những công ơn đó!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 11 năm 2009.
Tác giả
MỤC LỤC
Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Trang phụ bìa .................................................................................................................................................................................................................................
Lời cảm ơn ...........................................................................................................................................................................................................................................
Mục lục ....................................................................................................................................................................................................................................................
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................................................................................................
Danh mục các bảng..................................................................................................................................................................................................
Danh mục các biểu đồ .........................................................................................................................................................................................
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................................................................................................................................................
Chƣơng 1: TỔNG QUAN .................................................................................................................................................................................................
1.1. Dịch tễ nhiễm khuẩn sơ sinh..................................................................................................................................................................
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................................................................................................
2.2.2. Mẫu nghiên cứu ...........................................................................................................................................................................................
2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu...............................................................................................................................................................
2.2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu ...........................................................................................................................................................
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ......................................................................................................................................................
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................................................................................
3.1. Đặc điểm nhiễm khuẩn sơ sinh ...............................................................................................................................................
3.2. Căn nguyên và yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn sơ sinh ..................................... .......
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .....................................................................................................................................................................................................
4.1. Đặc điểm nhiễm khuẩn sơ sinh .................................................................................................................................................. .
4.2. Căn nguyên và một số yếu tố liên quan đến NKSS............................................................ ...........
KẾT LUẬN ....................................................................................................................................................................................................................................................
KHUYẾN NGHỊ................................................................................................................................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................................................................................................................
PHỤ LỤC ....................................................................................................................................................................................................................................................................
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bệnh viện ĐKTWTN .................................... Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
BCĐNTT .................................................................................. Bạch cầu đa nhân trung tính.
CRP
C - reactive proteine
Bảng 3.9. Triệu chứng rối loạn tiêu hoá.....................................................
Bảng 3.10. Triệu chứng tại da và niêm mạc...............................................
Bảng 3.11. Số lượng bạch cầu trong NKSS..........................................................
Bảng 3.12. Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trong NKSS.................................
Bảng 3.13. Kết quả điều trị NKSS........................................................................
Bảng 3.14. Sử dụng kháng sinh trong điều trị NKSS...........................................
Bảng 3.15. Đặc điểm sử dụng kháng sinh trong điều trị NKSS...........................
Bảng 3.16. Kết quả nuôi cấy vi khuẩn.......................................................
Bảng 3.17. Kết quả nuôi cấy dịch tỵ hầu....................................................
Bảng 3.18. Kết quả nuôi cấy nước tiểu......................................................
Bảng 3.19. Nhiễm khuẩn sơ sinh liên quan đến cuộc đẻ............................
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Nội dung
Trang
Biểu đồ 1.1. Hình ảnh “cửa sổ miễn dịch ở trẻ sơ sinh”............................................10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ các bệnh nhiễm khuẩn sơ sinh..................................................
Biểu đồ 3.2. Chẩn đoán bệnh theo tuổi..................................................................
Biểu đồ 3.3. Chẩn đoán bệnh theo thời gian vào viện.........................................
Biểu đồ 3.4. Thay đổi thân nhiệt của bệnh nhi NKSS................................
viêm da, viêm rốn, viêm màng não mủ và nhiễm trùng huyết. Nghiên cứu của
Tạ Văn Trầm và CS tại Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang cho thấy
viêm phổi sơ sinh chiếm 8,2%, viêm rốn 1,7%, nhiễm trùng huyết 0,5% [30].
Các vi khuẩn gây bệnh thường gặp là các vi khuẩn gram (-) và tụ cầu. Vi
khuẩn có thể gây bệnh cho thai nhi từ trong tử cung, trong lúc đẻ hoặc sau đẻ.
Chẩn đoán sớm nhiễm khuẩn sơ sinh và điều trị kịp thời sẽ giảm tỉ lệ bệnh
nặng và hạ thấp tỉ lệ tử vong. Nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Tiến Dũng,
Đinh Thị Thuý Hà, Nguyễn Ngọc Rạng cho thấy các kháng sinh thông thường
vẫn có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh [4], [7], [20]. Những
trường hợp nhiễm khuẩn sơ sinh nặng thường do phát hiện muộn, điều trị
chưa hợp lý dẫn đến tỉ lệ kháng thuốc cao, điều trị không kết quả. Tại khoa
Nhi - Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên theo nghiên cứu của
Khổng Thị Ngọc Mai và CS trong 5 năm (2001 - 2005) cho thấy tỉ lệ nhiễm
khuẩn sơ sinh dao động từ 20 - 22% tuỳ theo năm, trong đó hàng đầu là viêm
phổi và nhiễm trùng tại chỗ [14]. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
nghiên cứu đầy đủ về nhiễm khuẩn sơ sinh tại Bệnh viện đa khoa Trung ương
Thái Nguyên. Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
nhiễm khuẩn sơ sinh tại khoa Nhi Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái
Nguyên” nhằm mục tiêu:
1.
Mô tả đặc điểm nhiễm khuẩn thƣờng gặp ở trẻ sơ sinh.
đẻ [37]. Tỉ lệ nhiễm khuẩn thay đổi tuỳ theo tuổi thai và cân nặng khi đẻ. Ở
trẻ đẻ non, tỉ lệ này cao hơn nhiều, đặc biệt ở nhóm trẻ cân nặng rất thấp.
May M. và CS nghiên cứu tại Australia và New Zealand thấy tỉ lệ viêm
màng não mủ sơ sinh là 9,2% [44]. Theo một số tác giả khác tỉ lệ viêm màng
não mủ sơ sinh dao động từ 1,6 đến 4,5% tuỳ theo năm [35], [43].
Barton M. và CS nghiên cứu tại miền tây Ấn Độ thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn
tiết niệu ở trẻ sơ sinh là 3,8%. Ghaemi S. và CS nghiên cứu tại Bệnh viện đa
khoa khu Nemazee - Iran thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ sơ sinh là
5,8%, Xinias I. và CS nghiên cứu tại Bệnh viện Thessaloniki - Hy Lạp thấy tỉ
lệ nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ sơ sinh là 6,5% [38], [42], [56].
Nghiên cứu của Bryce J. và CS cho thấy trên thế giới 73% trong số 16,6
triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong hàng năm do 6 nguyên nhân chính: viêm phổi
19%, tiêu chảy 18%, sốt rét 8%, viêm phổi sơ sinh 10%, đẻ non 10% và ngạt
lúc đẻ 8%. Cũng theo Bryce J. và CS khoảng 40% các trường hợp tử vong ở
trẻ sơ sinh là do đẻ non, viêm phổi, ngạt lúc sinh [40].
Theo Sazawal S. và CS viêm phổi hiện nay vẫn còn là nguyên nhân làm
cho 2 triệu trẻ em tử vong trên thế giới, chiếm 20% các trường hợp tử vong ở
trẻ. Khi phân tích Meta phát hiện ra rằng dựa vào cộng đồng can thiệp để xác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
định và điều trị viêm phổi cũng làm giảm tổng số tử vong ở trẻ sơ sinh là
27%, ở trẻ nhỏ là 20% và 24% ở trẻ từ 0 đến 4 tuổi [48].
Tỉ lệ tử vong do nhiễm khuẩn sơ sinh còn rất cao từ 10 đến 20% đối với
nhiễm khuẩn sơ sinh muộn, lên tới trên 50% đối với các nhiễm khuẩn nặng
trước và trong khi đẻ, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh non yếu [8], [26]. Theo
trẻ dưới 1 tuổi vào viện, chiếm 23,2% (trong đó viêm phổi sơ sinh 8,2%, viêm
rốn 1,7%, nhiễm trùng huyết 0,5%). Tỉ lệ tử vong trên tổng số trẻ em vào viện
điều trị nội trú là 1,2% trong đó 50% tử vong ở trẻ sơ sinh (tử vong do viêm
phổi 14%, tử vong do nhiễm trùng huyết 12%, tử vong do viêm não màng não
2%). Tỉ lệ tử vong sơ sinh chiếm 57,5% tử vong chung của trẻ em, chiếm
62,2% so với tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi và 79,3% so với tử vong ở trẻ dưới 1
tuổi [30].
Theo Đặng Phú Ân tỉ lệ mắc nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ sơ sinh vào
khoảng 0,1 - 1% và tăng cao dần đến 10% ở trẻ sơ sinh nhẹ cân [2].
Nghiên cứu của Trần Văn Nam và CS tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
trong 3 năm 1999 - 2001 thấy tỉ lệ tử vong sơ sinh trong 3 năm là 9,54% (năm
1999 là 9,51%, năm 2000 là 8,73%, năm 2001 là 10,37%) [16].
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Rạng và CS (2005) tại khoa Nhi Bệnh
viện đa khoa An Giang thấy tỉ lệ tử vong do nhiễm trùng huyết sơ sinh là 31%
(trong đó nam chiếm 62% và nữ chiếm 38%) [20].
Nghiên cứu Nguyễn Thị Kim Nhi và CS tại Bệnh viện Nhi đồng 2
trong 2 năm 2006 - 2008 thấy tỉ lệ tử vong do nhiễm trùng huyết sơ sinh là
9,6% (trong đó nam chiếm 60,6%, nữ chiếm 39,4%) [19].
Tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên trong 5 năm từ 2001
đến 2005 có 2131 trẻ sơ sinh vào điều trị, trong đó có 928 trường hợp được
chẩn đoán là nhiễm khuẩn, tỉ lệ nhiễm khuẩn sơ sinh dao động từ 20 - 22%
tuỳ theo năm. Tỉ lệ tử vong sơ sinh là 17,5% (trong đó tỉ lệ tử vong sơ sinh
non tháng 76%) [14]. Cũng tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên,
Đinh Thị Thuý Hà và CS (2006) thấy tỉ lệ viêm phổi ở trẻ 0 - 3 ngày chiếm
60%, tỉ lệ tử vong do viêm phổi sơ sinh là 13,3% [7].
1.2. Đặc điểm nhiễm khuẩn sơ sinh
1.2.1. Mối quan hệ về giải phẫu và chức năng của thai với môi trường [33], [41]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bắt đầu trước khi đẻ (cư trú sớm).
-
Tới một bề mặt biểu mô được cho là vẫn còn vô khuẩn như khí phế
quản, phế nang, tai giữa, đường tiết niệu (cư trú sai lạc).
1.2.3.
Sự ưu thế rõ rệt của một loại vi khuẩn (cư trú mất cân đối).
Sinh bệnh học của nhiễm khuẩn thai và sơ sinh [17], [33]
1.2.3.1. Nhiễm khuẩn trong tử cung (cho đến thì sổ thai)
-
Nguồn nhiễm khuẩn: từ máu của mẹ (khi có vi khuẩn trong máu của
mẹ) hoặc từ đường sinh dục của mẹ (vi khuẩn cư trú tự nhiên hay bất thường).
-
Đường xâm nhập và lan truyền:
+ Vi khuẩn có thể xâm nhập qua đường máu:
Vi khuẩn từ máu mẹ (vãng khuẩn máu, nhiễm khuẩn máu) trực tiếp qua
rau thai vào máu con tạo nên các ổ nhiễm khuẩn ở thai nhi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ngày đầu sau sinh)
-
Nguồn nhiễm khuẩn là các chủng vi khuẩn từ đường sinh dục mẹ
hoặc từ tay nhân viên y tế, dụng cụ y tế hoặc từ người chăm sóc trẻ, đồ dùng.
Vi khuẩn thường gặp trong nhóm này là liên cầu nhóm B, sau đó là các vi
khuẩn khác như E. coli, Listeria monocytogenes, Mycoplasma...
-
Đường xâm nhập và lan truyền: sự xâm nhập có thể theo các đường tự
nhiên như hít, nuốt hoặc các đường nhân tạo như ống nội khí quản, sonde,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
truyền dịch, truyền máu... mà các thủ thuật can thiệp không tuân thủ các
nguyên tắc vô trùng.
1.2.3.4. Nhiễm khuẩn muộn sau sinh (sau 4 ngày đầu sau sinh)
-
Nguồn nhiễm khuẩn: thường từ các nhân viên y tế (gây lây truyền các
chủng vi khuẩn có trong bệnh viện, khả năng lây bệnh cao) hoặc từ mẹ, người
chăm sóc trẻ, đồ dùng... Vi khuẩn thường gặp trong giai đoạn này phần lớn là
trực khuẩn: E. coli, Klebsiella, Proteus, Pneudomonas, S. aureus.
17
khả năng thay đổi hình dạng, khả năng hoá ứng động và khả năng dính đều
giảm.
+
Các đại thực bào: các tế bào này được hình thành trong gan từ tháng
thứ 2 bào thai, nhưng từ tuần thứ 10 đến khi sinh thì tuỷ xương là nơi sản xuất
chủ yếu. Về mặt chức năng, sự chưa trưởng thành thể hiện ở việc sản xuất yếu
các cytokine và các yếu tố hoá ứng động, gặp rõ rệt nhất ở trẻ đẻ non. Khả
năng thực bào của các đại thực bào ở trẻ sơ sinh thường giảm trong 15 ngày
đầu. Trẻ càng non khả năng thực bào của các đại thực bào càng thấp.
+
Các tế bào “diệt” tự nhiên: xuất hiện từ tuần thứ 6 của thời kỳ bào
thai ở gan, tỷ lệ phần trăm của tế bào này trong máu cuống rốn tương đương
với người lớn, nhưng hoạt tính của chúng yếu.
+
Tế bào lympho T: khả năng sản xuất ra các lymphokine kém dẫn đến
khả năng hoạt hoá các tế bào “diệt” tự nhiên, đại thực bào kém và tác động
ngay trên các lympho bào T để lựa chọn các tế bào tại ổ nhiễm khuẩn và nhân
lên sự đáp ứng miễn dịch, dẫn đến các tế bào lympho ở trẻ sơ sinh bị suy giảm
chức năng, không có khả năng tập trung một cách có hiệu quả ở các ổ viêm.
Khả năng sản xuất interleukine 2 kém dẫn đến việc giảm khả năng tăng sinh
bạch cầu lympho.
IgM tăng trong máu là có biểu hiện nhiễm khuẩn. Chỉ có IgG và IgM là có
khả năng liên kết và hoạt hoá bổ thể.
+
IgE: các IgE được phát hiện từ tuần thứ 11 của bào thai nhưng với
nồng độ rất thấp, gần như không tìm thấy trong máu cuống rốn.
+
Bổ thể: tổng hợp bổ thể bắt đầu từ tuần thứ 8 bào thai, nhưng tới lúc
sinh cũng chỉ đạt 50 - 65% nồng độ trong huyết thanh người lớn. Bổ thể
không qua rau thai nên trẻ đẻ non bổ thể càng thấp. Nồng độ bổ thể thấp hằng
định ở bào thai nhỏ hơn 33 tuần, chỉ tăng dần lên sau giai đoạn này. Nồng độ
bổ thể giảm, thiếu các enzym đảm bảo hoạt động của chúng: C5, C3. Nồng độ
trong huyết thanh giảm kèm theo giảm chức năng.
Chính nhiễm khuẩn còn làm giảm hơn nữa cơ chế bảo vệ của trẻ.
1.4.
Triệu chứng nhiễm khuẩn sơ sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
1.4.1.
Triệu chứng lâm sàng
liên quan đến viêm phổi sơ sinh thấy thở nhanh 54,5%, thở rên 54,5%, bỏ bú
58,2%, tím tái 50,7% và ran ẩm 66,4% [3].
Nguyễn Thanh Hà nghiên cứu nhiễm khuẩn sơ sinh sớm và một số yếu
tố liên quan thấy triệu chứng về hô hấp là 36,2%, triệu chứng thần kinh là
25,2%. Triệu chứng về da chiếm 20,8%: thường gặp da có mụn mủ, phù cứng
bì có 2/163 trường hợp và cả 2 đều tử vong. Triệu chứng rối loạn tiêu hoá
chiếm 11%: thường gặp nhất là bú kém hoặc bỏ bú, sau đó là nôn trớ nhiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
lần, chướng bụng ít gặp hơn và không có trường hợp nào bị tiêu chảy. Triệu
chứng tuần hoàn chiếm 9,8%: thường gặp là nhịp tim nhanh trên 160 lần/phút,
nhịp tim chậm dưới 100 lần/phút chiếm 9/163 trường hợp, lạnh đầu chi
thường đi kèm với sốt. Triệu chứng thay đổi thân nhiệt: trong số 15 trẻ bị rố i
loạn thân nhiệt thì 14 trẻ có sốt trên 380C, 1 trẻ hạ thân nhiệt dưới 360C [8].
Nghiên cứu của Phan Thị Huệ và CS thấy triệu chứng hay gặp nhất là
rối loạn tuần hoàn 71,2%, suy hô hấp 69,2%, dấu hiệu thần kinh 67,3%, dấu
hiệu về da 55,8%, dấu hiệu tiêu hoá 44,2%, rối loạn thân nhiệt 40,4% [9].
- Tổn thương trên da: tổn thương nông hoặc sâu, chứa nước trong hoặc
mụn đục có mủ. Vị trí thường gặp ở trán, gáy, lưng, cổ, nách, bẹn, có thể ở
toàn thân [32].
-
Tại rốn: viêm da và tổ chức da quanh rốn, rốn thường rụng muộn, rốn
ướt. Trường hợp nặng rốn có mủ, mùi hôi, viêm tấy thành bụng quanh rốn.
hoá (ỉa chảy, chướng bụng, nôn), gan - lách to, trong trường hợp nặng có thể
có suy thận cấp, đái ít, có thể gặp phù cứng bì, nổi ban, xuất huyết dưới da
[32], [34].
Phạm Thị Xuân Tú nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, sinh học của nhiễm
trùng huyết sơ sinh thấy triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất trong nhiễm trùng
huyết sơ sinh là rối loạn thân nhiệt 84,1%, tím tái khó thở 79,5%, bỏ bú
78,4%, li bì 65,9%, chướng bụng 56,8% và phù cứng bì 55,7% [26].
1.4.2.
Điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh:
Đinh Thị Thuý Hà và CS khi nghiên cứu viêm phổi sơ sinh cho thấy
Ampiciline được dùng nhiều ở nhóm trẻ đẻ non chiếm 40,6%. Tỉ lệ sử dụng
kết hợp giữa Cefotaxim với Gentamycin ở nhóm trẻ đẻ non cao nhất chiếm
53,1%, Ampiciline kết hợp với Gentamycin được dùng nhiều ở nhóm trẻ đủ
tháng chiếm 39,3%. Sử dụng 3 loại kháng sinh trong điều trị gặp ở nhóm đủ
tháng chiếm 3,6%. Sử dụng một loại kháng sinh đơn thuần được dùng nhiều
hơn ở nhóm trẻ đẻ non, chiếm tỉ lệ 56,3%. Phối hợp từ hai loại kháng sinh trở
lên ở nhóm đủ tháng là 82, 1% và nhóm đẻ non là 81,3% [7].
Nguyễn Thị Thanh khi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm màng não
mủ sơ sinh, thấy mức độ nhạy cảm của một số chủng vi khuẩn thường gặp
trong viêm màng não mủ sơ sinh như sau [22]:
+ Klebsiella pneumoniae chỉ còn nhạy cảm với Ofloxacin và Tienam,
kháng lại hầu hết các kháng sinh còn lại thuộc nhóm Betalactamin thế hệ ba
và Amikacin.
+ Tụ cầu vàng chỉ còn nhạy cảm với Vancomycin và Tienam, ngay với
Ofloxacin đã kháng tới 50%.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
sơ sinh bạch cầu đa nhân trung tính có thể trong giới hạn bình thường, nhưng
tỉ lệ bạch cầu non/bạch cầu trung tính (I:T) thường cao hơn bình thường > 0,2
(giá trị bình thường của I:T < 0,2), tỷ lệ I:T > 0,2 có giá trị chẩn đoán nhiễm
khuẩn [12].
- C - reactive proteine (CRP): CRP là một globulin miễn dịch nó có giá
trị phân biệt nhiễm khuẩn do vi khuẩn hay do virus, CRP không qua được rau
thai [15]. CRP ở trẻ sơ sinh < 1mg/dl, CRP được coi là tăng khi > 7mg/dl
trong vòng 24 - 48 giờ sau đẻ [9], [12].
- X. quang (hình ảnh để chẩn đoán viêm phổi): có nốt mờ rải rác lan toả
hai bên phổi hoặc có các bóng mờ cạnh rốn phổi và xung quanh phế quản do
viêm làm dày thành phế quản hoặc các đường mờ xung quanh rốn phổi và đáy
phổi. Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhi viêm phế quản phổi, đặc biệt là những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
trường hợp có thâm nhiễm thuỳ phổi đều có bằng chứng là viêm phổi do vi
khuẩn [7].
Nghiên cứu của Lê Hoàng Sơn kết quả chụp X. quang thấy hình ảnh
mờ tập trung quanh rốn phổi và vùng cạnh tim chiếm 46%, nốt mờ rải rác ở
phế nang chiếm tỉ lệ 52% [21]. Nghiên cứu của Khu Thị Khánh Dung cũng
cho kết quả tương tự [3].
1.4.4.
Xét nghiệm vi khuẩn học
-
24
Dịch não tuỷ có rối loạn khi:
Dịch vẩn đục.
Tế bào tăng > 30/mm3, > 60% là bạch cầu đa nhân trung
tính. Protein tăng > 1,5 g/l.
Glucose giảm < 0,5 g/l.
Có vi khuẩn trong dịch não tuỷ.
-
Cấy nước tiểu: do kết quả cấy nước tiểu dương tính ở trẻ NKSS thấp
và khó khăn trong việc lấy bệnh phẩm nên người ta ít thực hiện xét nghiệm
này trong chẩn đoán NKSS [51].
1.5.
Vi khuẩn gây bệnh
-
Nhiễm khuẩn da tiên phát: vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là liên
cầu nhóm A gây nên các nhiễm khuẩn nông ở da như viêm quầng và các mụn
phỏng ngoài da. Các nhiễm khuẩn sâu hơn như nhọt và cụm nhọt thường do tụ
cầu vàng. Nhiễm khuẩn da sau chấn thương, giai đoạn đầu thường do tụ
cầu vàng, giai đoạn muộn thường do trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa) [4].
- Nhiễm khuẩn niêm mạc trẻ sơ sinh: nhiễm khuẩn kết mạc thường gặp do
Chlamydia trachomatis và lậu cầu. Nhiễm khuẩn niêm mạc miệng thường
Enterococcus, Staphylococcus. Ngoài ra có thể do Mycoplasma, nấm [10].
- Viêm màng não mủ là một bệnh rất nặng ở trẻ sơ sinh, có thể xảy ra
đơn thuần hay nằm trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết. Thường gặp ở trẻ đẻ
non hoặc ở những trường hợp mẹ có nhiễm khuẩn khi mang thai hoặc nhiễm
khuẩn khi đẻ. Nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn gram (-) đường ruột (E. coli
chiếm 65 - 70%) và liên cầu tan huyết nhóm B [34]. Nguyễn Thị Thanh khi
nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm màng não mủ sơ sinh, bằng nuôi cấy dịch
não tuỷ cho thấy vi khuẩn gây viêm màng não mủ chủ yếu là trực khuẩn gram
(-) chiếm 70% (trong đó đứng hàng đầu là Klebsiella và E. coli chiếm 50%),
liên cầu nhóm B chiếm 23% và tụ cầu vàng [22].
- Nhiễm trùng huyết: hiện nay còn gặp khá nhiều, có thể xảy ra tiên
phát hoặc thứ phát sau các nhiễm khuẩn cục bộ như nhiễm khuẩn da, rốn,
màng não... nó liên quan tới nhiễm khuẩn quanh đẻ từ mẹ, nước ối, thai bị
nhiễm khuẩn trước đẻ. Nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn gram (-), thường
gặp như E. coli, Pseudomonas, Klebsiella và do vi khuẩn gram (+) như liên
cầu β tan huyết nhóm B, Listeria Monocytogene, tụ cầu, phế cầu.
Phạm Thị Xuân Tú khi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, sinh học của
nhiễm trùng huyết sơ sinh cho thấy vi khuẩn gây nhiễm trùng huyết sơ sinh
chủ yếu là vi khuẩn gram (-), đứng đầu là Klebsiella chiếm 58,0% [26].
Một số nghiên cứu cho thấy trong số các vi khuẩn gây bệnh nhiễm
khuẩn mẹ - con thì liên cầu nhóm B chiếm vị trí hàng đầu (được tìm thấy với
tỉ lệ 38 - 58%), đứng vị trí thứ hai là E. coli (được tìm thấy với tỉ lệ 16 - 23%
các vi khuẩn gây bệnh) [26], [27]. Tỉ lệ mắc bệnh do các vi khuẩn gram (-) và
gram (+) khác nhau nhiều giữa các nghiên cứu và tuỳ thuộc vào tuổi thai. Kết
quả cấy dịch ở nhóm trẻ NKSS cho thấy đứng hàng đầu là E. coli 61,5%, sau
đó là liên cầu nhóm B 30,8% [9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên