LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Th.S Lê Thị Huyến – Giảng
viên hướng dẫn thực tập đã giúp đỡ và giới thiệu tôi thực tập tại Trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục đặc biệt – Trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương. Không những
thế, trong quá trình thực tập cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi những kiến
thức lý thuyết, cũng như các kỹ năng trong thiết lập mối quan hệ, tạo niềm tin nơi
thân chủ, cách giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi thực tập tốt nghiệp.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
đặc biệt – Trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
tôi cũng như các sinh viên khác hoàn thành giai đoạn thực tập tốt nghiệp, đặc biệt là
sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Th.S Nguyễn Thị Thanh – Giám đốc Trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục đặc biệt – Trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương và các thầy cô
giáo trong trung tâm.
Chân thành cảm ơn đến các bạn trong nhóm thực tập đã hỗ trợ để tôi có thể
hoàn thành tốt công việc được giao.
Tôi xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô Khoa
Xã hội và Nhân văn – Trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương.
Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi đến gia đình, đặc biệt là người
mẹ đã luôn sát cánh và động viên tôi trong những giai đoạn khó khăn nhất.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành bằng sự cố gắng của mình,
tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế nhất định. Qua đây tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô và những người quan tâm đến trẻ tự kỷ, và những
vấn đề trong báo cáo để báo cáo góp một phần nhỏ trong việc hình thành và giúp trẻ
tự kỷ trong môi trường hoà nhâp.
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2014
Sinh viên thực tập
Hoàng Thị Trang
1
Nhưng thực tết cho thấy việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội ở trẻ mắc HCTK
chậm và muộn hơn so với trẻ bình thường cùng độ tuổi. Vì vậy việc hình thành và
phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ mắc HCTK là một việc rất khó khăn đòi hỏi phải có
những biện pháp phù hợp.
GDHN bậc tiểu học đã và đang phát triển, số lượng trẻ khuyết tật đã được đến
lớp ngày càng nhiều, trẻ cũng đã có những tiến bộ đáng kể. Nhưng một thực tết vẫn
còn tồn tại đó là trẻ khuyết tật vẫn chưa thực sự hòa nhập, trẻ vẫn bị bạn bè trong
3
trường, trong lớp xa lánh, không được sự giúp đỡ từ phía bạn bè thầy cô. Điều đó đã
làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển cũng như kết quả học tập của trẻ.
Một vấn đề cấp thiết đặt ra đó là thầy cô giáo, những người trực tiếp dạy trẻ
phải ý thức được việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ mắc HCTK học
hòa nhập là rất cần thiết. Để làm được điều đó giáo viên phải lựa chọn các phương
pháp phù hợp để có thể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ mắc HCTK.
Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn: ‘‘ Ứng dụng phương pháp công tác xã
hội cá nhân nhằm phát triển kỹ năng xã hội cho trẻ tự kỷ học hòa nhập tại trường
Tiểu học Dịch Vọng B” làm đề tài nghiên cứu cho đợt thực tập tốt nghiệp này. Thời
gian thực tập có hạn nên ở khuôn khổ của bài nghiên cứu này, tôi chỉ hướng tới tìm
hiểu thực trạng trẻ tự kỷ học hòa nhập tại trường Tiểu học Dịch Vọng B- Phường
Dịch Vọng- Quận Cầu Giấy- Thành phố Hà Nội, đồng thời bước đầu đưa ra một số
biện pháp công tác xã hội căn bản góp phần giải quyết nâng cao vấn đề hòa nhập
trong giáo dục trẻ tự kỷ.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài này, tôi nhằm tìm hiểu thực trạng hình thành kỹ năng xã hội
cho trẻ tự kỷ học hòa nhập tại trường tiểu học Dịch Vọng B - Cầu Giấy - Hà Nội.
Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp cụ thể nhằm hình thành và phát triển kĩ năng xã hội
cho trẻ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trao đổi với giáo viên, phụ huynh của trẻ , phụ huynh có con học cùng trẻ tự
kỉ, các trẻ học cùng lớp và trẻ để thu được những thông tin phục vụ mục đích nghiên
cứu của đề tài.
4.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.
Nghiên cứu kế hoạch giáo dục cá nhân của trẻ để tìm hiểu cách thức giáo viên
lên kế hoạch, các mục tiêu, nội dung để trợ giúp cho trẻ.
4.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Trao đổi với các thầy cô có kinh nghiệm về sự hình thành và phát triển kỹ năng
xã hội để kiểm chứng tính phù hợp và tính khả thi của đề tài.
5
4.6. Phương pháp thực hành: Công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân là phương pháp giúp đỡ từng cá nhân con người thông
qua mối quan hệ một – một ( nhân viên công tác xã hội – thân chủ ). Công tác xã hội
cá nhân được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng trong các cơ sở xã hội
hoặc trong các tổ chức công tác xã hội để giúp những người có vấn đề thực hiện chức
năng xã hội.
Trong công tác xã hội cá nhân, đối tượng tác động của nhân viên công tác xã
hội là một cá nhân hay gia đình của họ; công cụ chủ yếu được sử dụng trong phương
pháp này là mối tương tác chủ yếu giữa nhân viên công tác xã hội và cá nhân được
giúp đỡ; điểm mấu chốt được nhắm tới trong phương pháp này là những khó khăn
thuộc về tâm sinh lý và các yếu tố thuộc môi trường xã hội hoặc cả hai yếu tố tác
động tới khó khăn của đối tượng.
Với việc lựa chọn TC là trẻ mắc HCTK với những khó khăn lớn thuộc về tâm
– sinh lý và sự tương tác xã hội, kết hợp với những đặc điểm nổi bật của phương
pháp công tác xã hội cá nhân như tôi đã nêu trên, tôi đã chọn phương pháp thực hành
cho đề tài báo cáo của tôi là phương pháp công tác xã hội cá nhân. Phương pháp công
tác xã hội cá nhân với mối quan hệ một – một, đã giúp tôi có thể tương tác trực tiếp
với thân chủ, để tìm hiểu sâu sắc vấn đề và hoàn cảnh của TC, tìm hiểu về các mối
nhà trường đã có một khuôn viên rộng rãi, khang trang với 8.448 m2; đầy đủ nhà hiệu
bộ, lớp học, nhà giáo dục thể chất, sân đa năng, gồm ba dãy nhà ba tầng, khu vui chơi
liên hoàn.
8
Nhà trường có phòng tin học với 30 máy tính, 30 phòng học có máy chiếu và
xã hội hóa 5 bảng tương tác, máy đa tập thể đáp ứng được 15% số lớp, mỗi lớp có 1
tủ đồ dùng học tập, 100% phòng học có điều hòa.
1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức.
Trường có đội ngũ giáo viên và học sinh tăng dần theo hàng năm, cán bộ giáo
viên, nhân viên với trình độ chuyên môn đạt chuẩn. Hiện nay nhà trường có tổng số
48 cán bộ giáo viên, nhân viên ; trong đó có 39 cán bộ giáo viên có trình độ đại học
và 09 giáo viên, nhân viên có trình độ cao đẳng.
Chi bộ trường Tiểu học Dịch Vọng B đã quán triệt và phổ biến kịp thời đường
lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến
toàn cán bộ, Đảng viên. Trên cơ sở đó tạo được sự thống nhất cao trong nhận thức và
hành động, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Chi bộ Đảng liên tục đạt “ Chi bộ trong sạch vững mạnh”.
Đoàn TNCS HCM – Đội TNTP HCM luôn luôn là nòng cốt trong mọi hoạt
động của trường, có nhiều hoạt động phong trào nhằm nâng cao chất lượng học tập,
rèn luyện đạo đức và phòng chống các tệ nạn xã hội.
1.1.1.4 Nhiệm vụ của trường.
- Đẩy mạnh và triển khai các cuộc vận động ‘‘ Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghép với cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm
gương đạo đức tự học và tự sáng tạo”, xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh
tích cực”.
- Tập trung đổi mới công tác dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý.
học sinh giỏi. Có đủ giáo viên cơ bản và giáo viên chuyên biệt. Trình độ ứng dụng
công nghệ thông tin của cán bộ, giáo viên được nâng cao, sử dụng nhiều phần mềm
hỗ trợ trong quản lý và dạy học.
- Ban giám hiệu đoàn kết, nhất trí cao trong chỉ đạo công đoàn, luôn phối hợp
chặt chẽ với chính quyền xây dựng tập thể giáo viên đoàn kết, giúp đỡ nhau trong
công việc.
- Học sinh ngoan, có ý thức trong học tập và tu dưỡng đạo đức, giữ gìn vệ sinh
trường lớp.
10
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của cấp lãnh đạo
UBND, phòng giáo dục và đào tạo quận Cầu Giấy, UBND phường Dịch Vọng cũng
như sự ủng hộ tích cực của phụ huynh học sinh trong các hoạt động của trường.
1.1.1.7 Khó khăn.
- Trường đã xây dựng được 14 năm nên nhiều hạng mục đã xuống cấp.
- Sĩ số học sinh trên một lớp còn cao do khu vực phường Dịch Vọng phát triển
nhiều chung cư mới dẫn đến thiếu phòng học, phòng đa chức năng.
- Trường có nhiều học sinh tự kỷ, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh
khó khăn nên khó khăn trong việc giảng dạy.
- Một số giáo viên trẻ mới về trường chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng
dạy, còn nhiều giáo viên trong độ tuổi sinh đẻ.
1.1.2 Trường mầm non Newstar.
1.1.2.1 Vị trí địa lý.
Số 32 – Ngõ 204, Đường Trần Duy Hưng – phường Trung Hòa – Quận Cầu
Giấy – Thành phố Hà Nội.
11
Nhà trường có tổng số 36 cán bộ giáo viên, trong đó có 1 cán bôn trình độ
Thạc sĩ,19 cán bộ giáo viên trình độ Đại học, 10 cán bộ giáo viên trình độ Cao đẳng,
6 cán bộ giáo viên trình độ Trung cấp.
ST
Vị trí công việc
Số lượng
T
1
2
Cán bộ quản lý
Giáo viên dạy tiết
2
10
3
chung
Giáo viên dạy tiết cá
19
nhân
4 Cán bộ hành chính
15
Đối với giáo viên, nhân viên công tác xã hội có những nhiệm vụ sau:
- Tập huấn sư phạm.
- Hỗ trợ tâm lý cho giáo viên.
- Xây dựng mối quan hệ giữa các giáo viên với nhau.
- Giải quyết mâu thuẫn giữa các giáo viên.
- Giúp đội ngũ giáo viên giải tỏa áp lực, khó khăn trong cuộc sống.
- Giúp giáo viên trong quá trình làm việc với phụ huynh học sinh dễ dàng hơn.
- Giúp giáo viên tìm được nguồn lực mới (tiềm năng trong đứa trẻ, gia đình
đứa hay trong chính những môi trường đó).
- Giúp giáo viên tham gia vào tiến trình giáo dục, nhất là đối với trẻ đặc biệt
(trẻ tự kỷ, trẻ đao, chậm phát triển trí tuệ).
- Giúp giáo viên hiểu hơn về gia đình và những yếu tố văn hóa của cộng đồng
ảnh hưởng đến trẻ.
b. Đối với cán bộ quản lý khác.
- Hỗ trợ tâm lý.
- Giải quyết mâu thuẫn.
- Xây dựng mối quan hệ giữa các cán bộ.
- Giữ vai trò là cầu nối giữa nhà trường với cộng đồng.
- Tăng khả năng xã hội.
- Hỗ trợ nhà trường trong việc xây dựng nội quy, quy chế quản lý.
- Hỗ trợ và tham gia vào việc xây dựng, hoạch định chính sách.
- Xây dựng các chương trình phòng ngừa tệ nạn xã hội, hành vi lệch lạc của
học sinh.
- Đảm bảo thực hiện đúng luật, nhất là đối với trẻ em( đúng luật về gia đình,
học phí, hợp đồng lao động).
1.1.3.2 Đối với học sinh
- Là người giúp đỡ hỗ trợ cho học sinh trong việc giải quyết những khó khăn
1.2. Tình hình về lĩnh vực nghiên cứu.
1.2.1 Trên thế giới.
17
Trong tâm lí học nghiên cứu về KNXH phải kể đến thuyết của Vưgôtky: Qua
việc đưa ra khái niệm và xây dựng lí thuyết “Vùng phát triển gần” Vưgôtky cho rằng
dạy học chỉ có hiệu quả khi tác độngcủa nó nằm ở “vùng phát triển gần” của học
sinh. Phải kích thích, thức tỉnh quá trình vận động chuyển hoạt động vào bên trong
của đứa trẻ. Quá trình này chỉ xảy ra trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
hay sự tương tác với các nhân khác hoặc tập thể. Thực hiện được điều đó tức là hình
thành nên cho các cá nhân những kĩ năng tương tác hay chính là kỹ năng xã hội cần
thiết để giải quyết các mối liên hệ xã hội. Như vậy, có thể khẳng định việc giáo dục
kỹ năng xã hội là hết sức quan trọng và cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ
em, trong đó có TTK.
1.2.2 Ở Việt Nam.
Ở nước ta, khái niệm KNXH còn khá mới mẻ và chưa được quan tâm nhiều.
Hầu hết các kĩ năng mà trẻ được học ở trường là những kĩ năng liên quan đến các kĩ
năng học đường. Trong giáo dục, chúng ta chủ yếu quan tâm đến kĩ năng học đường
mà chưa chú trọng đến việc giáo dục cho trẻ các kĩ năng xã hội.
Các tài liệu nghiên cứu về kĩ năng xã hội chủ yếu là những cơ sở lí luận ban
đầu về khái niệm, ý nghĩa, vai trò của kĩ năng xã hội đối với con người. Chưa có
nghiên cứu nào bàn về vấn đề xây dựng và sử dụng trò chơi để hình thành kĩ năng xã
hội cho trẻ.
18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH KĨ NĂNG XÃ HỘI Ở TRẺ
MẮC HCTK
chứng tự kỷ để bù đắp.
Như vậy, một trong những nguyên nhân chính nhất gây ra việc TTK có khả
năng giao tiếp kém đẫn tới khả năng xã hội thấp là do thiếu hụt khả năng xử lý thông
tin. Quy trình xử lý thông tin bao gồm 3 bước: thu nhận thông tin, hiểu được ý nghĩa
của thông tin và sử dụng thông tin để làm một việc gì đó. Nguyên nhân gây ra sự
thiếu hụt đó là khả năng kết nối giữa các bộ phận trong não. Có một số bộ phận khả
năng kết nối với nhau kém hơn các bộ phận khác. Sự cố trong kết nối giữa các cơ
quan thần kinh, giống như kết nối hội thoại internet, có những thời điểm rất chậm, có
thể vì nhiều lý do do quá tải thông tin...Sự kết nối ở TTK giống như "con đường
làng" so với "đường cao tốc chất lượng cao" ở trẻ thường. Bộ não phải tìm ra cách
phản hồi với một môi trường âm thanh, màu sắc, mùi vị, vị trí, sự cảm nhận cơ thể
trong không gian, điều khiển cân bằng...cả một hệ thống vô cùng phức tạp.
Do không ý thức được khả năng xử lý thông tin ở TTK rất chậm, chúng ta
thường trông chờ trẻ trả lời ngay tức thì. Chúng ta cần để ý để xem trẻ cần bao nhiêu
thời gian xử lý thông tin. Đối với những trẻ gặp rối loạn thần kinh, kết nối giữa các
nơron thần kinh kém dẫn đến xử lý thông tin chậm, không hiệu quả, rất dễ bị ức chế
hoặc hoang mang lo sợ nếu đưa cho trẻ quá nhiều thông tin.
2.1.2 Những trở ngại về mặt tâm lí.
Những trở ngại về mặt tâm lí khiến trẻ cảm thấy không tự tin trong quá trình
giao tiếp dẫn đến trẻ thường thụ động trong quá trình hòa nhập cộng đồng, tham gia
vào các KNXH. Thêm vào đó, những người xung quanh không hiểu những khó khăn
đó, không cảm thông, kì thị, xa lánh,… khiến cho trẻ ngày càng mặc cảm, tự ti, thiếu
20
niềm tin vào người khác,…. Từ đó, trẻ dần rút vào “vỏ tự kỷ”, thích sự cô lập, tránh
tham gia các hoạt động tập thể với các bạn. Điều này khiến cho quá trình xã hội của
trẻ vốn khó khăn lại càng khó khăn hơn.
2.1.3 Yếu tố môi trường ảnh hướng tới sự phát triển KNXH của học sinh mắc Hội
chứng Tự kỷ
2.1.3.2 Môi trường lớp học.
- Tình bạn là yếu tố vô cùng quan trọng đối với lòng tự trọng và là thước đo để
trẻ có thể tự đánh giá bản thân mình. Thông qua tình bạn, trẻ có thể so sánh mình với
các bạn, chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn thường nhật với các bạn cùng trang lứa,
nhờ đó hình thành nên sự đồng cảm và thấu hiểu lẫn nhau. Trong mối quan hệ bạn bè,
trẻ khao khát muốn trở thành đối tượng chú ý và đánh giá của bạn cùng tuổi. Nó rất
nhạy cảm nắm bắt trong ánh mắt và nét mặt thể hiện mối quan hệ với nó, khi nó quan
hệ tình bạn. Trẻ có khuynh hướng khẳng định những phẩm chất tốt của mình và có
nhu cầu được bạn thừa nhận và tôn trọng. Vì vậy, trẻ sẽ luôn cố gắng hết mình để
khẳng định bản thân. Tuy nhiên, nếu trẻ thường xuyên bị thua kém bạn và bạn không
tôn trọng trẻ thì trẻ sẽ có cảm giác bị bỏ rơi, nảy sinh tính không cởi mở, tính thụ
động, tính thù hằn … Vì vậy khi xây dựng vòng tay bạn bè cho trẻ thì phải chọn lựa
những trẻ có thái độ tốt , thông cảm, mong muốn giúp đỡ bạn yếu hơn,… để làm
những người hỗ trợ đồng đẳng.
- Đối với học sinh ở độ tuổi Tiểu học, ý kiến của giáo viên là cơ bản nhất, quan
trọng nhất, không thể chống lại. HS thừa nhận uy tín tuyệt đối của GV. Chính vì vậy,
GV có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nhân cách nói chung và kĩ năng xã
hội nói riêng cho trẻ. GV là người nhận ra những khó khăn của trẻ thông qua quá
trình dạy học: cách học, mức độ ngôn ngữ, mức độ tư duy,… Hiểu được những khó
khăn này, người GV sẽ lên kế hoạch và tổ chức những hoạt động phát triển kĩ năng
giao tiếp cho trẻ nhằm cải thiện tình trạng hòa nhập cộng đồng một cách khoa học và
có hiệu quả dưới nhiều hình thức khác nhau.
Như vậy, yếu tố môi trường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giáo dục trẻ
bình thường nói chung và TTK nói riêng. Hơn nữa, nhờ việc tổ chức môi trường, tổ
22
chức các hoạt động trong môi trường và thông qua những tác động trong mối quan hệ
tương tác mà người giáo viên có thể kiểm soát, nâng cao được những hành vi, những
kĩ năng xã hội của học sinh mắc hội chứng tự kỉ.
2.2.1 Khái quát quá trình khảo sát.
Việc tìm hiểu thực trạng về môi trường hòa nhập nhằm phát triển KNXH cho
trẻ mắc hội chứng tự kỉ học hòa nhập ở bậc tiểu học được tiến hành tại trường Tiểu
học Dịch Vọng B - Cầu Giấy - Hà Nội.
Tình hình giáo dục hòa nhập ở trường Tiểu học Dịch Vọng B - Cầu Giấy - Hà
Nội còn rất nhiều hạn chế do mới tổ chức dạy hòa nhập và chưa có sự quan tâm từ
phía gia đình trẻ, các ban ngành khác cũng như chuẩn bị về lực lượng giáo viên có
kiến thức và kĩ năng về giáo dục hòa nhập. Nhưng nhìn chung, các cán bộ giáo viên
đã có quan tâm đến trẻ mắc HCTK, điều đó cho thấy đây là một môi trường giáo dục
hòa nhập có triển vọng phát triển cho trẻ mắc HCTK nói riêng và trẻ khuyết tật nói
chung.
- Nội dung khảo sát:
+ Khảo sát thực trạng về KNXH của trẻ mắc HCTK đang học hòa nhập.
+ Khảo sát thực trạng về môi trường hòa nhập nhằm phát triển KNXH cho trẻ
mắc hội chứng tự kỉ học hòa nhập ở bậc tiểu học tại trường tiểu học Dịch Vọng B Cầu Giấy - Hà Nội.
- Đối tượng tham gia khảo sát: Học sinh mắc HCTK học hòa nhập tại trường
Tiểu học Dịch Vọng B - Cầu Giấy - Hà Nội.
- Thời gian khảo sát: 10 /02/ 2014 - 23 /03/2014.
- Phương pháp khảo sát: phương pháp quan sát và phỏng vấn.
2.2.2 Kết quả khảo sát.
Kỹ năng xã hội được biểu hiện bằng khả năng: giao tiếp, cách tham gia và trở
thành thành viên của nhóm, khả năng học và vận dụng các quy tắc chuẩn mực về ứng
xử và duy trì mối quan hệ với các thành viên khác trong cộng đồng. Có thể nói, kỹ
năng xã hội được chi phối mạnh mẽ bởi các kỹ năng giao tiếp, vui chơi, hành vi, ứng
24
xử, khả năng học và xử lý tình huống. Có sự khác nhau trong việc phát triển kỹ năng
xã hội ở TTK so với trẻ bình thường.