Báo cáo thực tập Sư phạm tại trường Trung cấp Nghề Vạn Ninh - Pdf 14

1 BÁO CÁO THỰC TẬP
SƯ PHẠM
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VẠN NINH
2

LỜI
NÓI ĐẦU

Nghề giáo viên là một trong những nghề cao quý, đòi hỏi phải có kiến
thức cơ bản và được đào tạo bài bản. Vì vậy, theo ngành nhà giáo là chúng tôi đã
xác định được trách nhiệm lớn lao của mình và xác định được mình phải làm gì và
rèn luyện như thế nào để có kiến thức, kỹ năng và phương pháp đào tạo lớp học
sinh sau này. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi con người
phải luôn học hỏi để tránh sự tụt hậu, công tác đào tạo nghề cũng cần giáo viên
phải luôn tự học tập về cả chuyên môn lẫn phương pháp giảng dạy để truyền đạt
có hiệu quả.
Tâm lý xã hội còn thiên về hình thức, nặng về bằng cấp, điều này đã làm
cho xã hội có nhiều người tốt nghiệp đại học nhưng số lượng thợ lành nghề ra
trường lại thiếu trầm trọng. Việc thừa “thầy” thiếu thợ đã làm cho sự phân công
lao động cũng như việc sản xuất và phát triển chung của xã hội gặp nhiều khó
khăn. Đứng trước thực trạng đó Đảng và Nhà nước ta đã và đang tập trung đầu tư
mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề, khuyến khích

này; và là nguồn nhiệt huyết để trở thành người giáo viện dạy nghề của tôi.
Trân trọng ./.

4

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 3
A. PHẦN GIỚI THIỆU 5
1. MỤC TIÊU VÀ KỸ NĂNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP SƯ PHẠM 5
1.1. Mục tiêu: 5
1.2. Kỹ năng: 5
2. NỘI QUI THỰC TẬP SƯ PHẠM 8
3. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC 9
3.1. Nội dung : 9
3.2 Hình thức dạy học 3.2.1 Hình thức tập trung: 10
4. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG THỰC TẬP SƯ PHẠM 11
4.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ NHA TRANG: 11
4.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG 13
4.2.1. Hội đồng trường 14
4.2.2. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng : 14


NỘI DUNG
A. PHẦN GIỚI THIỆU
1. MỤC TIÊU VÀ KỸ NĂNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP SƯ PHẠM
1.1. Mục tiêu:
a. Mục tiêu chung
- Củng cố và vận dụng những kiến thức, kỹ năng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
- Rèn luyện để hình thành và hoàn thiện kỹ năng dạy học.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống sư phạm cụ thể.
b. Mục tiêu cụ thể.
- Phân tích được các mặt hoạt động dạy học.
 Phân tích được chương trình môn học sẽ thực hành giảng dạy.
 Chuẩn bị và thực hiện được các bài giảng được phân công
 Nhận xét và đánh giá bài giảng
- Thực hiện được nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm.
- Tham gia và biết tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện.
- Củng cố và vận dụng những kiến thức, kỹ năng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
- Tiếp tục rèn luyện để hình thành và hoàn thiện những kỹ năng dạy học.
- Góp phần hình thành và phát triển lòng yêu nghề.
1.2. Kỹ năng:
1.2.1 Kỹ năng phân tích chương trình đào tạo. Kỹ năng phân tích chương trình
đào tạo ngành, nghề mà mình sẽ tiến hành dạy học; chương trình môn học, từ phân
tích chương trình các môn học mà có kỹ năng xác định nội dung dạy học cho một bài
học.
6

1.2.2 Kỹ năng nghiên cứu tài liệu giảng dạy các môn học. Giáo sinh biết
nghiên cứu giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo xác định các nội dung dạy
học cho mỗi chương, mỗi phần, mục và được cụ thể hoá ở mỗi bài học, tiết học.
1.2.3 Kỹ năng soạn bài và chuẩn bị cho lên lớp. Giáo sinh thực hiện quy trình

hiện đại và hợp lý đến đâu thì giáo viên vẫn phải sử dụng ngôn ngữ trong việc tổ chức,
thiết kế và thi công bài học. Trong thực tập sư phạm, giáo sinh rèn luyện để biểu đạt rõ
ràng và mạch lạc ý nghĩ và tình cảm của mình bằng ngôn ngữ chính xác, trong sáng, giàu
hình ảnh và dễ hiểu, biết trình bày một nội dung sâu sắc bằng những hình thức giản dị, rõ
ràng.
1.2.8 Kỹ năng dự giờ, rút kinh nghiệm. Biết nhận xét đánh giá bài dạy để tự hoàn
thiện bản thân đồng thời trao đổi, học tập kinh nghiệm với đồng nghiệp. Qua dự giờ,
giáo sinh cũng rèn luyện khả năng quan sát học sinh, theo dõi mọi diễn biến trong nhận
thức và tình cảm.
1.2.9 Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả bài học. Qua soạn các bài
kiểm tra, tổ chức và đánh giá kết quả kiểm tra mà giáo sinh sẽ rèn luyện được kỹ năng
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Cũng thông qua công việc này, giáo sinh
biết nhìn nhận lại chính bản thân mình để có cố gắng nhiều hơn.
Những năng lực giáo dục được hình thành và phát triển trong quá trình thực tập sư
phạm. Thực tập sư phạm không chỉ là điều kiện rèn luyện các kỹ năng dạy học mà còn là
môi trường thuận lợi để giáo sinh vận dụng những hiểu biết về tâm lý học, giáo dục học
vào tổ chức hoạt động giáo dục. Qua đó mà giáo sinh sẽ rèn luyện được các kỹ năng làm
công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục. Trong quá trình thực tập sư
phạm, giáo sinh được trực tiếp làm công tác chủ nhiệm cũng như đứng ra tổ chức, chỉ
đạo các hoạt động giáo dục khác. Vì vậy, họ sẽ có cơ hội và điều kiện để rèn luyện các
kỹ năng sư phạm cần thiết như mô tả dưới đây:
1. Kỹ năng hiểu học sinh trong quá trình giáo dục như hiểu được đặc điểm nhận thức,
tình cảm cũng như các đặc điểm tâm lý khác của học sinh.
2. Kỹ năng xây dựng kế hoạch cho các hoạt động sư phạm. Biết tổ chức phối hợp
các lực lượng giáo dục, đưa ra kế hoạch để đảm bảo sự thống nhất của các tác
động tới học sinh.
3. Kỹ năng hình dung được hiệu quả của các tác động giáo dục. Kỹ năng hình dung
được hiệu quả của các tác động giáo dục để tổ chức và biến tập thể học sinh vững
mạnh, xây dựng tập thể học sinh thành môi trường và phương tiện quan trọng để
giáo dục học sinh.

4/ Soạn giáo án và đề cương bài dạy đầy đủ trước khi lên lớp.
9

5/ Nắm được tình hình học sinh của lới thực tập và dự kiến tình huống sư phạm
có thể xảy ra.
6/ Lựa chọn phương tiện dạy học phù hợp.
7/ Biết phối hợp sử dụng tất cả các kỹ năng sư phạm khi lên lớp.
8/ Làm chủ được giờ dạy, thể hiện trọn vẹn nội dung bài dạy.
9/ Tham gia dự giờ, đánh giá được quá trình và kết quả giảng dạy của đồng
nghiệp.
3. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
3.1. Nội dung :
Nội dung dạy học luôn được hiện thực hóa trong tòan bộ hệ thống các nhiệm vụ
dạy học. Nội dung này quy định hàm lượng các đơn vị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học
học sinh phải nắm vững nhằm tạo ra được những tiền đề tâm lý cần thiết cho việc hình
thành thế giới quan, nhân sinh quan, phẩm chất và năng lực trong nhân cách học sinh.
Toàn bộ những tri thức kỹ thuật, công nghệ học, tổ chức sản xuất cũng như phương thức
tư duy kỹ thuật, kinh nghiệm cùng kỹ năng, thái độ thực hiện các nhiệm vụ của các hoạt
động và giao tiếp kỹ thuật nghề nghiệp đã được nhà sư phạm kỹ thuật xây dựng thành
nội dung dạy học. Việc xây dựng nội dung dạy học phải tuân thủ được những nguyên tắc
sư phạm học cơ bản như:
3.1.1 Nội dung dạy học phải hòan toàn phù hợp với yêu cầu của mục tiêu là đào
tạo ta thế hệ những con người gì? Ở họ phải có những phẩm chất nhân cách như thế nào
để sẵn sàng làm được những việc gì trong cuộc sống thực cũng như biết thực thi đúng
đắn những mối quan hệ xã hội nào?
3.1.2 Phải đảm bảo được tính thống nhất, toàn vẹn và cân đối của quá trình dạy
học nhưng phải coi trọng công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức trong hoạt động
đào tạo. Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc nhưng vấn phải
đảm bảo sao cho những nội dung đã được xác định đó hoàn toàn phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lý lứa tuổi, giới tính, điều kiện, trang thiết bị, kỹ thuật, cơ sở vật chất hiện có


Là hình thức phân người học theo nhóm từ 3 đến 5 người, thường áp dụng cho
phương pháp thảo luận, làm thí nghiệm, quan sát vật mẫu, phân tích bảng số liệu,….
Thông qua đó học sinh vừa tự lực nắm các tri thức, kỹ năng mới đồng thời được rèn
luyện về phương pháp tự học, được tập dượt phương pháp nghiên cứu. Học theo nhóm
học sinh sẽ mạnh dạn bộc lộ hết tiềm năng của mình, qua đó giáo viên sẽ phát hiện
những cá nhân nổi bậc trong nhóm và vận dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng cá
nhân và của tập thể học sinh để xây dựng bài học phù hợp.
11

3.2.3 Hình thức cá nhân :
Theo hình thức này, người học được đặt vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy -
học, xem cá nhân người học - với những phẩm chất và năng lực riêng của mỗi người -
vừa là chủ thể vừa là mục đích của quá trình đó, phấn đấu tiến tới cá thể hóa quá trình
học tập với sự trợ giúp của các phương tiện thiết bị hiện đại, để cho tiềm năng của mỗi
học sinh được phát triển tối ưu, góp phần có hiệu quả vào việc xây dựng cuộc sống có
chất lượng cho cá nhân, gia đình và xã hội.
Vai trò chủ động tích cực của người học được phát huy nhưng vai trò của người
dạy không hề bị xem nhẹ, bị hạ thấp. Trái lại, giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu,
có trình độ sư phạm lành nghề, có đầu óc sáng tạo và nhạy cảm cái mới có thể đóng vai
trò là người gợi mở, xúc tác, trợ giúp, hướng dẫn, động viên, cố vấn, trọng tài trong các
hoạt động độc lập của học sinh, đánh thức năng lực tiềm năng trong mỗi học sinh, chuẩn
bị tốt cho học sinh tham gia phát triển cộng đồng. Định hướng cách dạy học như trên
không mâu thuẫn với quan niệm truyền thống về vị trí chủ đạo, vai trò quyết định của
giáo viên đối với chất lượng, hiệu quả dạy học.

4. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG THỰC TẬP SƯ PHẠM
4.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ NHA TRANG:
Trường Cao Đẳng Nghề Nha Trang được thành lập theo quyết định số 192/QĐ

và đội ngũ giáo viên đào tạo ở 3 cấp trình độ.
Hiện nay trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đầu tư 26 tỷ đồng
nâng cấp về cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập và nguồn vốn từ dự án
KFW của Đức là 20 tỷ đồng.
Trường hiện có 4 cơ sở đào tạo, tổng diện tích mặt bằng sử dụng 230.000 m2;
trên 80 phòng học lý thuyết; 10 khu xưởng thực hành nghề. Hệ thống máy móc thiết bị,
phương tiện giảng dạy hiện đại được đầu tư và phát triển hàng năm, có Ký túc xá HS-SV
* Cơ sở chính trường Cao đẳng nghề Nha Trang
- Địa chỉ: 32 đường Trần Phú - Phường Vĩnh Nguyên - Tp Nha Trang - Tỉnh Khánh
Hoà.
- Điện thoại: 058. 3881138 – 3881139; Fax : 058. 3881138 – 3881139
- Diện tích đang sử dụng: 10.268,35 m2 trong đó:
+ Diện tích phục vụ công tác nghiệp vụ văn phòng :1.456,3 m2
+ Diện tích phục cho học tập ( LT + TH ) : 6.929,85 m2
+ Diện tích xưởng thực hành: 4347 m2 trung b×nh: 2,3 m2/1 học sinh
13

+ Diện tích phục vụ ký túc xá : 1.882,2 m2
* Trung tâm đào tạo lái xe cơ giới:
- Địa chỉ: Xã Phước Đồng, Tp Nha Trang.
Trung tâm đào tạo lái xe ô tô-cơ giới là Trung tâm đào tạo nghề tổ chức đào tạo,
nâng bậc lái xe ôtô – cơ giới các loại theo quy định của Cục đường bộ Việt Nam trực
thuộc trường Cao đẳng Nghề Nha Trang, chịu sự quản lý toàn diện của trường Cao đẳng
Nghề Nha Trang.
* Trung tâm dạy nghề Nha Trang:
- Địa chỉ: 298 đường Thống Nhất, Tp Nha Trang và 162 đường Dã Tượng, Tp Nha
Trang.
- Điện thoại: 058. 3821237
Trung tâm Dạy nghề Nha Trang là đơn vị trực thuộc Trường Cao đẳng nghề thực
hiện chế độ hạch toán nội bộ, có chức năng đào tạo theo hình thức đáp ứng yêu cầu của

b) Phòng Hành chính -Tổ chức
c) Phòng Kế hoạch – Tài chính.
d) Phòng Quản trị - Thiết bị
e) Phòng Công tác Chính trị và Quản sinh
f) Phòng Kiểm định chất lượng - Khảo thí
g) Ban Công tác các Dự án
4.2.5. Các khoa và đơn vị tương đương:
a) Khoa Khoa học cơ bản
b) Khoa Điện- Điện tử
c) Khoa Cơ khí
d) Khoa Du lịch – Thương mại
e) Bộ môn Chính trị - GDTC - Quốc phòng
f) Khoa Công nghệ môi trường & Công nghệ sinh học
g) Khoa Sư phạm dạy nghề
h) Trung tâm Dạy nghề Nha Trang
- Cơ sở 1 : Địa chỉ 298 Thống Nhất – Tp Nha Trang
- Cơ sở 2 : Địa chỉ: 162 Dã Tượng – Tp Nha Trang
15

i) Trung tâm Dịch vụ – Sản xuất
Địa chỉ: 32 Trần Phú -Vĩnh Nguyên - Tp Nha Trang
j) Trung tâm Đào tạo lái xe ôtô – Cơ giới
Địa chỉ : xã Phước Đồng – Tp Nha Trang
4.2.6. Các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
- Các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thực tập, sân bãi.
- Thư viện, phòng chuyên đề.
- Câu lạc bộ, phòng truyền thống, nhà văn hóa thể thao.
- Ký túc xá và các cơ sở phục vụ đời sống học sinh – sinh viên.
* Sơ đồ tổ chức:



SPDN
P. KĐCLKT
TTDV-
SX

TT
TTĐTL
HIỆU TRƯỞNG
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
CT

16 4.3. QUI MÔ ĐÀO TẠO, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
4.3.1. Qui mô đào tạo.
Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng Nghề và Trung cấp Nghề được xây dựng căn
cứ vào quyết định số : 01/2007/QĐ- BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã
hội ban hành. Tỷ lệ phân bố chương trình đào tạo của chương trình : 65 -70% thời gian
đào tạo thực hành và 30 – 35% thời gian đào tạo lý thuyết ( Nghề Kế toán là nghề đặc
thù nên tỷ lệ lý thuyết là 45% và thực hành là 55%). Nhà trường đã xây dựng 21 chương
trình khung và hương trình chi tiết cho các nghề thuộc hệ Trung cấp Nghề và 9 bộ
chương trình khung và chương trình chi tiết cho hệ Cao đẳng Nghề cụ thể như sau:
+ Hệ Cao đẳng Nghề:
1. Công nghệ ô tô
2. Cắt gọt kim loại

20. Kế toán Doanh nghiệp
21. Xây dựng và hoàn thiện công trình.
+ Hệ Sơ cấp Nghề:
1. Hàn;
2. Sữa chữa Ô tô;
3. SC điện dân dụng;
4. SC điện tử dân dụng;
5. Kỹ thuật PLC;
6. May công nghiệp.
7. Trang trí bánh kem
8. Làm bánh
9. Làm hoa
10. Cắm hoa
11. Sữa chữa Xe máy
12. Nghiệp vụ Nhà hàng
13. Tiện;
14. SC điện xí nghiệp;
15. SC điện tử công nghiệp;
16. Nấu ăn;
17. Sữa chữa Monitor;
18. Tỉa củ
19. Kế toán Doanh nghiệp
20. Tin học Văn phòng
21. Cài đặt, lắp ráp máy vi tính
22. Điều khiển phương tiện thủy nội địa
23. Nghiệp vụ Buồng
b. Đối tượng truyển sinh, mục tiêu đào tạo
 Đối tượng tuyển sinh
- Tốt nghiệp THPT (tương đương): Học 03 năm
- Tốt nghiệp TCN cùng chuyên ngành: Học liên thông 1,5 năm.

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: KHÍ CỤ ĐIỆN
Mã số mô đun: MĐ12
Thời gian mô đun: 45 giờ ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 30 giờ)
I. VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun này học sau các môn học và mô đun : An toàn lao động;
Mạch điện, có thể học song song với môn Vật liệu điện.
19

- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở, thuộc các môn học đào tạo nghề bắt
buộc.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
- Nhận dạng và phân loại được các loại khí cụ điện.
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện
thông dụng.
- Tính chọn được các loại khí cụ điện theo yêu cầu của phụ tải.
- Rèn luyện tính nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và trong thực hiện
công việc.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian :
Số

TT
Tên chương mục
Thời gian
Tổng
số

thuyết
Thực hành
Bài tập

1.5. Lực điện động

1.6. Công dụng của khí cụ điện.

2.
Công dụng và phân loại khí cụ điện.

2.1. Công dụng của khí cụ điện.

2.2. Phân loại khí cụ điện. Bài 1: Khí cụ điện đóng cắt Thời gian: 17 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện
đóng cắt thường dùng trong công nghiệp và dân dụng.
- Sử dụng được thành thạo các loại khí cụ điện đóng cắt nói trên, đảm bảo an
toàn cho người và các thiết bị theo TCVN.
- Tính chọn được các loại khí cụ điện đóng cắt thông dụng theo yêu cầu kỹ
thuật cụ thể.
- Tháo lắp, phán đoán và sửa chữa được hư hỏng các loại khí cụ điện đóng
cắt đạt các thông số kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc
Nội dung:
1. Cầu dao.

1.1. Cấu tạo.

1.2. Nguyên lý hoạt động.


4. Máy cắt điện

4.1. Cấu tạo máy cắt dầu.

4.2. Nguyên lý hoạt động.

4.3. Giới thiệu một số máy cắt điện.

5. Áp-tô-mát.

5.1. Cấu tạo.

5.2. Nguyên lý hoạt động.

5.3. Tính chọn áp-tô-mát.

Bài 2: Khí cụ điện bảo vệ Thời gian: 12 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện bảo
vệ thường dùng trong công nghiệp và dân dụng.
- Sử dụng được thành thạo các loại khí cụ điện bảo vệ, đảm bảo an toàn cho
người và các thiết bị theo TCVN.
- Tính chọn được các loại khí cụ điện bảo vệ thông dụng theo yêu cầu kỹ
thuật cụ thể.
- Tháo lắp, phán đoán và sửa chữa được hư hỏng các loại khí cụ điện bảo vệ
đạt các thông số kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc
Nội dung:
1. Nam châm điện.


3.3. Tính chọn rơle nhiệt.

3.4. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng.

3.5. Sửa chữa rơle nhiệt.

4. Cầu chì.

4.1. Cấu tạo.

4.2. Nguyên lý hoạt động và phân loại.

4.3. Tính chọn cầu chì.

4.4. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng.

4.5. Sửa chữa cầu chì.

5. Thiết bị chống rò.

5.1. Cấu tạo.

5.2. Nguyên lý hoạt động và phân loại.

5.3. Tính chọn thiết bị chống rò.

5.4. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng.

5.5. Giới thiệu một số thiết bị chống rò thường sử dụng.


1.4. Sửa chữa khí cụ điện điều khiển.

2.
Khởi động từ. 2.1. Cấu tạo.

2.2. Độ bền điện và bền cơ của các tiếp điểm.

2.3. Lựa chọn và lắp đặt.

2.4. Đặc tính kỹ thuật và ứng dụng.

3.
Rơle trung gian và rơle tốc độ.

3.1. Rơle trung gian.

3.2. Rơle tốc độ.

3.3. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng.

4.
Rơle thời gian.

4.1. Cấu tạo rơle thời gian điện từ .

4.2. Nguyên lý hoạt động.


+ Chì hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại
+ Hóa chất dùng để tẩm sấy máy biến áp (chất keo đóng rắn, vẹc-ni cánh
điện)
- Dụng cụ và trang thiết bị:
+ Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay.
+ Máy cắt bê-tông, máy mài cầm tay, máy mài hai đá, khoan điện để bàn,
khoan điện cầm tay, máy nén khí.
+ VOM, M, Tera, Ampare kìm.
+ Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ.
+ Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạt động được (dùng cho
học về cấu tạo và nguyên lý hoạt động).
+ Các loại khí cụ điện như trên (vật thực, hoạt động được):
25

- Nguồn lực khác:
+ PC, phần mềm chuyên dùng.
+ Projector, overhead.
+ Máy chiếu vật thể ba chiều.
+ Video, và các bản vẽ, tranh mô tả thiết bị.
V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm. Các nội dung
trọng tâm cần kiểm tra là:
- Công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phạm vi sử dụng của các loại khí cụ điện.
- Tính chọn khí cụ điện theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
- Phân tích, so sánh về tính năng của từng loại khí cụ điện.
- Lắp đặt, sử dụng các khí cụ điện.
- Tháo lắp, kiểm tra thông số của các khí cụ điện.
- Xác định các hư hỏng, nguyên nhân gây ra hư hỏng.

VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status