báo cáo thực tập sư phạm tại trường cao đẳng nghề nha trang - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
Nghề giáo viên là một trong những nghề cao quý, đòi hỏi phải có kiến
thức cơ bản và được đào tạo bài bản. Vì vậy, theo ngành nhà giáo là chúng tôi đã
xác định được trách nhiệm lớn lao của mình và xác định được mình phải làm gì và
rèn luyện như thế nào để có kiến thức, kỹ năng và phương pháp đào tạo lớp học
sinh sau này. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi con người
phải luôn học hỏi để tránh sự tụt hậu, công tác đào tạo nghề cũng cần giáo viên
phải luôn tự học tập về cả chuyên môn lẫn phương pháp giảng dạy để truyền đạt
có hiệu quả.
Tâm lý xã hội còn thiên về hình thức, nặng về bằng cấp, điều này đã làm
cho xã hội có nhiều người tốt nghiệp đại học nhưng số lượng thợ lành nghề ra
trường lại thiếu trầm trọng. Việc thừa “thầy” thiếu thợ đã làm cho sự phân công
lao động cũng như việc sản xuất và phát triển chung của xã hội gặp nhiều khó
khăn. Đứng trước thực trạng đó Đảng và Nhà nước ta đã và đang tập trung đầu tư
mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề, khuyến khích
xã hội hóa các cơ sở dạy nghề, nghệ nhân có tay nghề giỏi tham gia dạy nghề,
nhằm bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ
sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng
nhu cầu học nghề của người lao động; đào tạo nghề cho người lao động đi làm
việc ở nước ngoài đồng thời giảm bớt gánh nặng trong công tác tổ chức thi tuyển
và đào tạo lao động trình độ cao.
Hơn lúc nào hết ngành sư phạm dạy nghề cần được phát triển và đổi mới;
phát triển về đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề và có tâm huyết;
đổi mới về nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề; đầu tư trang thiết bị,
mở về quy mô và cơ sở hạ tầng giảng dạy tại các trường nghề; phổ biến rộng rải
tầm quan trọng của việc học nghề cũng như việc làm sau khi tốt nghiệp từ trường
dạy nghề.
1
LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập này tôi đã nhận được sự giúp đỡ

4.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ TRƯỜNG 12
4.2.1. Hội đồng trường 12
4.2.3. Các Hội đồng tư vấn 13
4.2.4. Các Phòng - Ban chức năng: 13
4.2.5. Các khoa và đơn vị tương đương: 13
4.2.6. Các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học 14
* Sơ đồ tổ chức: 14
4.3.1. Qui mơ đào tạo 15
4.4. Chương trình mơn học và mơ – đun nghề đang tham gia thực tập sư phạm: 17
CHƯƠNG TRÌNH MƠ ĐUN ĐÀO TẠO: KHÍ CỤ ĐIỆN 17
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm. Các nội dung trọng tâm cần
kiểm tra là: 23
1. KẾ HOẠCH THỰC TẬP SƯ PHẠM: 24
2.TÀI LIỆU GIẢNG DẠY 24
2.1. Giáo án 24
3.CƠNG TÁC CHỦ NHIỆM 84
PHIẾU BÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN 87
Môn học 88
Môn học 88
Học phí : 89
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM 89
1. TỰ NHẬN XÉT CỦA GIÁO SINH 92
3. Cơng tác chủ nhiệm……………………………………………………………… 87
C.PHẦN KẾT LUẬN……………………………………………………………… 94
3
NỘI DUNG
A. PHẦN GIỚI THIỆU
1. MỤC TIÊU VÀ KỸ NĂNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP SƯ PHẠM
1.1. Mục tiêu:
a. Mục tiêu chung

đó, giáo viên tiến hành tổ chức quá trình dạy học.
1.2.4 Kỹ năng viết, vẽ trên bảng. Đây là kỹ năng mà giáo sinh dành nhiều thời
gian luyện tập để giáo án bảng được trình bày một cách khoa học và thể hiện rõ nội
dung cơ bản của bài dạy. Những hạn chế của giáo sinh sư phạm kỹ thuật là viết chữ
xấu trong đó có việc viết bảng rất khó đọc nhất là với các công thức, ký hiệu. Trong
quá trình thực tập sư phạm, kỹ năng này được luyện tập và tiến triển có tốt hơn.
1.2.5 Kỹ năng thể hiện thao tác đi - đứng, ra vào lớp, đi lại trong lớp học. Giáo
viên có kỹ năng thể hiện thao tác đi - đứng ra vào lớp, đi lại trong lớp học cho phù
hợp, tránh những động tác thừa trong giờ dạy. Trong dạy học thực hành, giáo sinh có
điều kiện vận dụng những hiểu biết để biết tổ chức dạy một bài thực hành cơ bản
cũng như nâng cao, đảm bảo an toàn cho học sinh khi thao tác trên các thiết bị.
1.2.6 Kỹ năng chuẩn bị, sử dụng được các phương tiện, thiết bị dạy học. Kỹ năng
sử dụng được các phương tiện dạy học phổ biến như dùng các mô hình, bản vẽ, phim và
máy chiếu Overhead, máy chiếu đa năng, máy tính và các thiết bị kết nối máy tính. Giáo
sinh phải biết cách rèn luyện những cách thức khác nhau để sử dụng được phương tiện
dạy học hiện đại sao cho trở nên thiết thực, đảm bảo tính sáng tạo. Đối với các bài dạy
thực hành, giáo sinh có cơ hội thử nghiệm kỹ năng nghề với vị thế là người dạy nghề
cho người khác. Qua thực tập sư phạm một số giáo sinh dạy thực hành nghề trong thao
tác mẫu cũng như quan sát, uốn nắn học sinh thao tác, cùng với thời gian luyện tập, kỹ
năng của họ cũng vững vàng hơn.
5
1.2.7 Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói và viết. Dù phương tiện thiết bị dạy học có
hiện đại và hợp lý đến đâu thì giáo viên vẫn phải sử dụng ngôn ngữ trong việc tổ chức,
thiết kế và thi công bài học. Trong thực tập sư phạm, giáo sinh rèn luyện để biểu đạt rõ
ràng và mạch lạc ý nghĩ và tình cảm của mình bằng ngôn ngữ chính xác, trong sáng, giàu
hình ảnh và dễ hiểu, biết trình bày một nội dung sâu sắc bằng những hình thức giản dị, rõ
ràng.
1.2.8 Kỹ năng dự giờ, rút kinh nghiệm. Biết nhận xét đánh giá bài dạy để tự hoàn
thiện bản thân đồng thời trao đổi, học tập kinh nghiệm với đồng nghiệp. Qua dự giờ,
giáo sinh cũng rèn luyện khả năng quan sát học sinh, theo dõi mọi diễn biến trong nhận

giảng đường trường sư phạm.
5. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện. Kỹ năng tổ chức các hoạt
động phong phú, đa dạng cho tập thể học sinh bằng các cuộc thi đua học tập và tu
dưỡng, bằng các buổi sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, tham quan
du lịch để đưa học sinh vào guồng máy tích cực.
Trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ thực tập sư phạm, giáo sinh sẽ được phát
triển năng lực quản lý, đào tạo nghề nghiệp như biết lấy thông tin, kế hoạch hóa, tổ
chức, lãnh đạo – chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá.
1. Năng lực lập kế hoạch. Biết lập các kế hoạch cho hoạt động dạy học cũng như
giáo dục. Biết xây dựng được lịch trình dạy học cũng như các loại kế hoạch hoạt
động ngoài giờ lên lớp và kế hoạch chủ nhiệm lớp.
2. Năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo như biết phân phối và tổ
chức các nguồn lực tiền, của, con người để thực hiện các hoạt động sư phạm.
3. Năng lực chỉ đạo, điều hành. Giáo sinh tập làm quen với việc điều hành công việc
trong nhóm thực tập, trong hoạt động của tập thể học sinh.
4. Năng lực kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện.
2. NỘI QUI THỰC TẬP SƯ PHẠM
1/ Đảm bảo thời gian thực tập sư phạm theo kế hoạch.
2/ Hiểu biết được các mặt tổ chức, hoạt động dạy học và giáo dục của trường
thực tập.
3/ Thực hiện được một số hoạt động của người giáo viên ở trường thực tập.
4/ Soạn giáo án và đề cương bài dạy đầy đủ trước khi lên lớp.
5/ Nắm được tình hình học sinh của lới thực tập và dự kiến tình huống sư phạm
có thể xảy ra.
7
6/ Lựa chọn phương tiện dạy học phù hợp.
7/ Biết phối hợp sử dụng tất cả các kỹ năng sư phạm khi lên lớp.
8/ Làm chủ được giờ dạy, thể hiện trọn vẹn nội dung bài dạy.
9/ Tham gia dự giờ, đánh giá được quá trình và kết quả giảng dạy của đồng
nghiệp.

với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất và giáo dục của nhà trường gắn chặt
với giáo dục của xã hội cũng như của cơ sở sản xuất. Cần đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ
giữa việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của thầy - trò với hoạt động chính trị - xã hội
cũng như thực nghiệm khoa học, nội khóa và ngoại khóa với nhau. Phải đảm bảo được
sự liên thông tri thức giữa các môn học và việc thường xuyên cập nhật hóa thông tin để
tiến hành hiện đại hóa nội dung của chúng trong khi dạy mỗi một đơn vị tri thức kỹ
thuật - nghề nghiệp.
3.2 Hình thức dạy học
3.2.1 Hình thức tập trung:
Mang tính chất thông báo, phổ biến kiến thức hàng loạt. Đối với hình thức dạy
học này, người dạy có điều kiện truyền đạt hết những nội dung của bài dạy cho tất cả
học sinh, có thời gian quan sát cả lớp, tạo điều kiện để học sinh sinh hoat trong môi
trường tập thể, phát huy được năng lực và kinh nghiệm của người học. Nhưng hạn chế là
người học thiên về ghi nhớ, người học thụ động ít chịu suy nghĩ. Khi áp dụng phương
pháp này người dạy nên dạy theo phương pháp tích cực, sử dụng phương pháp đàm
thoại, đặc câu hỏi để khuyến khích người học tham gia tích cực vào bài học, trong quá
trình đàm thoại người học sẽ chủ động suy nghĩ, phân tích, thảo luận từ đó sẽ nhớ bài kỹ
hơn.
3.2.2 Hình thức phân nhóm :
Là hình thức phân người học theo nhóm từ 3 đến 5 người, thường áp dụng cho
phương pháp thảo luận, làm thí nghiệm, quan sát vật mẫu, phân tích bảng số liệu,….
Thông qua đó học sinh vừa tự lực nắm các tri thức, kỹ năng mới đồng thời được rèn
luyện về phương pháp tự học, được tập dượt phương pháp nghiên cứu. Học theo nhóm
học sinh sẽ mạnh dạn bộc lộ hết tiềm năng của mình, qua đó giáo viên sẽ phát hiện
những cá nhân nổi bậc trong nhóm và vận dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm của từng cá
nhân và của tập thể học sinh để xây dựng bài học phù hợp.
3.2.3 Hình thức cá nhân :
9
Theo hình thức này, người học được đặt vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy -
học, xem cá nhân người học - với những phẩm chất và năng lực riêng của mỗi người -

động kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhu cầu xuất khẩu lao động;
- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ sản xuất và tham gia thực hiện chương
trình phân luồng, liên thông đào tạo trong hệ thống đào tạo nghề và hệ thống giáo dục
quốc dân; Hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với nước ngoài theo quy định của Chính
phủ.
* Cơ sở vật chất:
Trong những năm vừa được sự đầu tư của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội,
Chương trình mục tiêu quốc gia đã phát huy có hiệu quả trong công tác đào tạo nghề của
trường. Các thiết bị trang bị cho trường đáp ứng kịp thời cho công tác đào tạo tại trường.
Là trường duy nhất trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa có đủ điều kiện về cơ sở vật
chất và đội ngũ giáo viên đào tạo ở 3 cấp trình độ.
Hiện nay trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đầu tư 26 tỷ đồng
nâng cấp về cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập và nguồn vốn từ dự án
KFW của Đức là 20 tỷ đồng.
Trường hiện có 4 cơ sở đào tạo, tổng diện tích mặt bằng sử dụng 230.000 m2;
trên 80 phòng học lý thuyết; 10 khu xưởng thực hành nghề. Hệ thống máy móc thiết bị,
phương tiện giảng dạy hiện đại được đầu tư và phát triển hàng năm, có Ký túc xá HS-SV
* Cơ sở chính trường Cao đẳng nghề Nha Trang
- Địa chỉ: 32 đường Trần Phú - Phường Vĩnh Nguyên - Tp Nha Trang - Tỉnh Khánh
Hoà.
- Điện thoại: 058. 3881138 – 3881139; Fax : 058. 3881138 – 3881139
- Diện tích đang sử dụng: 10.268,35 m2 trong đó:
+ Diện tích phục vụ công tác nghiệp vụ văn phòng :1.456,3 m2
+ Diện tích phục cho học tập ( LT + TH ) : 6.929,85 m2
+ Diện tích xưởng thực hành: 4347 m2 trung b×nh: 2,3 m2/1 học sinh
+ Diện tích phục vụ ký túc xá : 1.882,2 m2
* Trung tâm đào tạo lái xe cơ giới:
- Địa chỉ: Xã Phước Đồng, Tp Nha Trang.
11

4.2.3. Các Hội đồng tư vấn
a) Hội đồng thường trực : Hội đồng khoa học và đào tạo.
b) Các Hội đồng không thường trực:
Được thành lập theo các quyết định của Hiệu trưởng và tự giải tán khi hoàn thành
nhiệm vụ, bao gồm: Hội đồng Khen thưởng – Kỷ luật, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng
tuyển sinh, Hội đồng thi tốt nghiệp, Hội đồng thi học kỳ, Hội đồng lương, Hội đồng
thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề…
4.2.4. Các Phòng - Ban chức năng:
a) Phòng Đào tạo
b) Phòng Hành chính -Tổ chức
c) Phòng Kế hoạch – Tài chính.
d) Phòng Quản trị - Thiết bị
e) Phòng Công tác Chính trị và Quản sinh
f) Phòng Kiểm định chất lượng - Khảo thí
g) Ban Công tác các Dự án
4.2.5. Các khoa và đơn vị tương đương:
a) Khoa Khoa học cơ bản
b) Khoa Điện- Điện tử
c) Khoa Cơ khí
d) Khoa Du lịch – Thương mại
e) Bộ môn Chính trị - GDTC - Quốc phòng
f) Khoa Công nghệ môi trường & Công nghệ sinh học
g) Khoa Sư phạm dạy nghề
h) Trung tâm Dạy nghề Nha Trang
- Cơ sở 1 : Địa chỉ 298 Thống Nhất – Tp Nha Trang
- Cơ sở 2 : Địa chỉ: 162 Dã Tượng – Tp Nha Trang
i) Trung tâm Dịch vụ – Sản xuất
13
Địa chỉ: 32 Trần Phú -Vĩnh Nguyên - Tp Nha Trang
j) Trung tâm Đào tạo lái xe ôtô – Cơ giới

X
HIỆU TRƯỞNG
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
CT
GDTC
QP

4.3. QUI MÔ ĐÀO TẠO, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
4.3.1. Qui mô đào tạo.
Chương trình đào tạo hệ Cao đẳng Nghề và Trung cấp Nghề được xây dựng căn
cứ vào quyết định số : 01/2007/QĐ- BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã
hội ban hành. Tỷ lệ phân bố chương trình đào tạo của chương trình : 65 -70% thời gian
đào tạo thực hành và 30 – 35% thời gian đào tạo lý thuyết ( Nghề Kế toán là nghề đặc
thù nên tỷ lệ lý thuyết là 45% và thực hành là 55%). Nhà trường đã xây dựng 21 chương
trình khung và hương trình chi tiết cho các nghề thuộc hệ Trung cấp Nghề và 9 bộ
chương trình khung và chương trình chi tiết cho hệ Cao đẳng Nghề cụ thể như sau:
+ Hệ Cao đẳng Nghề:
1. Công nghệ ô tô
2. Cắt gọt kim loại
3. Dịch vụ nhà hàng khách sạn
4. Kế toán Doanh nghiệp
5. Điện công nghiệp
6. Điện tử công nghiệp
7. Công nghệ điện lạnh
8. Công nghệ thông tin
9. May và thiết kế thời trang.
Hệ Cao đẳng Nghề có 02 hình thức đào tạo là Dài hạn và Liên thông
+ Hệ Trung cấp Nghề:
1. Công nghệ ô tô
2. Cắt gọt kim loại

9. Làm hoa
10. Cắm hoa
11. Sữa chữa Xe máy
12. Nghiệp vụ Nhà hàng
13. Tiện;
14. SC điện xí nghiệp;
15. SC điện tử công nghiệp;
16. Nấu ăn;
17. Sữa chữa Monitor;
18. Tỉa củ
19. Kế toán Doanh nghiệp
20. Tin học Văn phòng
21. Cài đặt, lắp ráp máy vi tính
22. Điều khiển phương tiện thủy nội địa
23. Nghiệp vụ Buồng
b. Đối tượng truyển sinh, mục tiêu đào tạo
• Đối tượng tuyển sinh
- Tốt nghiệp THPT (tương đương): Học 03 năm
- Tốt nghiệp TCN cùng chuyên ngành: Học liên thông 1,5 năm.
Tốt nghiệp được cấp bằng Cao đẳng nghề.
- Đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình THPT
(hoặc tương đương): Học 02 năm.
Tốt nghiệp được cấp bằng Trung cấp nghề
- Đã tốt nghiệp THCS: Học 03 năm
16
Tốt nghiệp được cấp 02 bằng - THPT hệ GDTX & Trung cấp nghề
Được giảm 50% học phí theo chế độ
Được học liên thông lên Cao đẳng nghề cùng chuyên ngành.
 LKĐT với trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh:
- Khối A học 04 năm, gồm các ngành: Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử; Công

thông dụng.
- Tính chọn được các loại khí cụ điện theo yêu cầu của phụ tải.
- Rèn luyện tính nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và trong thực hiện
công việc.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian :
Số
TT
Tên chương mục
Thời gian
Tổng
số

thuyết
Thực hành
Bài tập
Kiểm tra*
(LT hoặc
TH)
1. Bài mở đầu 2 2
2. Khí cụ điện đóng cắt 17 4 12 1
3. Khí cụ điện bảo vệ 13 5 7 1
4. Khí cụ điện điều khiển 13 4 8 1
Cộng: 45 15 27 3
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực
hành được tính bằng giờ thực hành.
2. Nội dung chi tiết
Bài mở đầu: Khái niệm và công dụng của khí cụ điện Thời gian: 2 giờ
Mục tiêu:
- Phân loại được các loại khí cụ điện

1.4. Sửa chữa cầu dao.
2. Các loại công tắc và nút điều khiển.
2.1. Công tắc.
2.2. Công tắc hộp.
2.3. Công tắc vạn năng.
2.4. Công tắc hành trình.Tính chọn công tắc và nút điều khiển.
2.5. Nút điều khiển.
2.6. Sửa chữa công tắc và nút điều khiển.
3. Dao cách ly.
3.1. Cấu tạo.
3.2. Nguyên lý hoạt động.
19
3.3. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng.
3.4. Sửa chữa dao cách ly.
4. Máy cắt điện
4.1. Cấu tạo máy cắt dầu.
4.2. Nguyên lý hoạt động.
4.3. Giới thiệu một số máy cắt điện.
5. Áp-tô-mát.
5.1. Cấu tạo.
5.2. Nguyên lý hoạt động.
5.3. Tính chọn áp-tô-mát.
Bài 2: Khí cụ điện bảo vệ Thời gian: 12 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện bảo
vệ thường dùng trong công nghiệp và dân dụng.
- Sử dụng được thành thạo các loại khí cụ điện bảo vệ, đảm bảo an toàn cho
người và các thiết bị theo TCVN.
- Tính chọn được các loại khí cụ điện bảo vệ thông dụng theo yêu cầu kỹ
thuật cụ thể.

5.1. Cấu tạo.
5.2. Nguyên lý hoạt động và phân loại.
5.3. Tính chọn thiết bị chống rò.
5.4. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng.
5.5. Giới thiệu một số thiết bị chống rò thường sử dụng.
6. Biến áp đo lường.
6.1. Biến điện áp (BU).
6.2. Biến dòng điện (BI).
Bài 3: Khí cụ điện điều khiển Thời gian : 13 giờ
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại khí cụ điện điều
khiển thường dùng trong công nghiệp và dân dụng.
- Sử dụng thành thạo được các loại khí cụ điện điều khiển nói trên, đảm bảo
an toàn cho người và các thiết bị theo TCVN.
- Tính chọn được các loại khí cụ điện điều khiển thông dụng theo yêu cầu kỹ
thuật cụ thể.
21
- Tháo lắp, phán đoán và sửa chữa được hư hỏng các loại khí cụ điện bảo vệ
đạt các thông số kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc
Nội dung:
1.
Công-tắc-tơ.
1.1. Cấu tạo.
1.2. Nguyên lý hoạt động.
1.3. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng.
1.4. Sửa chữa khí cụ điện điều khiển.
2.
Khởi động từ.
2.1. Cấu tạo.

+ Đầu cốt các cỡ.
+ Các trạm nối dây.
+ Giấy, ghen cách điện, sứ, thuỷ tinh cách điện các loại.
+ Chì hàn, nhựa thông, giấy nhám các loại
+ Hóa chất dùng để tẩm sấy máy biến áp (chất keo đóng rắn, vẹc-ni
cánh điện)
- Dụng cụ và trang thiết bị:
+ Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay.
+ Máy cắt bê-tông, máy mài cầm tay, máy mài hai đá, khoan điện để
bàn, khoan điện cầm tay, máy nén khí.
+ VOM, MΩ, TeraΩ, Ampare kìm.
+ Tủ sấy điều khiển được nhiệt độ.
+ Bộ mô hình dàn trải các loại khí cụ điện hoạt động được (dùng cho
học về cấu tạo và nguyên lý hoạt động).
+ Các loại khí cụ điện như trên (vật thực, hoạt động được):
- Nguồn lực khác:
+ PC, phần mềm chuyên dùng.
+ Projector, overhead.
+ Máy chiếu vật thể ba chiều.
+ Video, và các bản vẽ, tranh mô tả thiết bị.
V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm. Các nội dung
trọng tâm cần kiểm tra là:
- Công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phạm vi sử dụng của các loại khí cụ điện.
- Tính chọn khí cụ điện theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
23
- Phân tích, so sánh về tính năng của từng loại khí cụ điện.
- Lắp đặt, sử dụng các khí cụ điện.
- Tháo lắp, kiểm tra thông số của các khí cụ điện.
- Xác định các hư hỏng, nguyên nhân gây ra hư hỏng.

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức:
 Nhận dạng và phân loại CB.
 Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại CB.
- Kỹ năng:
 Biết cách tính chọn các loại CB.
- Thái độ:
 Nghiêm túc lắng nghe bài giảng và thảo luận tích cực.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status