KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
Phần mở đầu
I.Lí do chọn đề tài.
Sách giáo khoa là bộ sách quan trọng nhất đối với học sinh. Sách giáo
khoa không nhất thành bất biến mà có sự chỉnh lí, sửa đổi cho phù hợp với
tình hình phát triển của xã hội. Từ 2004, sách giáo khoa THPT bớc đầu đợc cải
cách và đa vào dạy thí điểm. Từ 2006, sách giáo khoa chuẩn đợc chính thức đa
vào giảng dạy ở THPT. Từ khi sách giáo khoa đợc cải cách và đa vào dạy thí
đỉêm, đã có rất nhiều ý kiến nhận xét, đóng góp để xây dựng sách giáo khoa
ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn.
Cuốn sách Ngữ văn 10 ban cơ bản (2 tập) có nhiều ý kiến nhận xét
của các nhà viết sách khác, nhà phê bình và nhà giáo dục. Các ý kiến bao chùm
các phân môn: Đọc hiểu văn bản, Tiếng Việt, Làm văn nhng phần lớn là nhận xét
về phân môn đọc hiểu văn bản với rất nhiều vấn đề.
Cha có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu sâu sắc về một nội dung cụ
thể, xuyên suốt chơng tình lớp học mà chỉ nhận xét về một bài nào đó thấy không
hợp lí.
Trong hệ thống các môn học của nhà trờng phổ thông, Tiếng Việt là một trong số
các môn học quan trọng nhất vì tiếng nói vừa là công cụ của t duy, vừa là phơng
tiện giao tiếp quan trọng nhất của cuộc sống con ngời. Trong nhà trờng phổ
thông, Tiếng Việt là môn học công cụ có vai trò đặc biệt quan trọng, có liên quan
trực tiếp đến chất lợng dạy và học các môn khác.
Trong phần Tiếng Việt ở Trung học Phổ thông có một số bài học liên quan
đến kiến thức Ngữ dụng học. Ngữ dụng học là kiến thức quan trọng mà học sinh
cần nắm vững, không chỉ để hiểu, phân tích một văn bản đã cho về mặt Ngữ dụng
mà còn để có khả năng tạo lập một văn bản theo yêu cầu nhất định. Sự trình bày,
hớng dẫn tìm hiểu kiến thức lí thuyết, thực hành kĩ năng bài tập trong những bài
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
III. Mục đích nghiên cứu
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
2
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
Thực hiện đề tài này, chúng tôi hớng tới mục đích khảo sát những bài học
về Ngữ dụng học ở sách giáo khoa Ngữ văn 10 Ban cơ bản, nhận xét về cấu
trúc chơng trình, mục tiêu bài học, về nội dung lý thuyết, bài tập của những bài
học đó. Công việc nghiên cứu này phục vụ cho quá trình giảng dạy ở nhà trờng
phổ thông của chúng tôi trong những năm tiếp theo. Thiết nghĩ, đây là một việc
làm thiết thực.
Hơn nữa, những nhận xét đánh giá đó có thể là cơ sở để các nhà làm sách giáo
khoa có những chỉnh sửa hợp lí.
IV. Phơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:
Phơng pháp thống kê, khảo sát, phơng pháp nhận xét, so sánh, phơng pháp phân
tích, phơng pháp thiết kế câu hỏi trắc nghiệm.
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
3
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
Phần nội dung
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
khoa học, nghệ thuật...ở thời đỉêm và ở không gian trong đó đang diễn ra cuộc
giao tiếp.
Thoại trờng (hay hoàn cảnh giao tiếp hẹp) là cái không thời gian cụ thể
ở đó cuộc giao tiếp diễn ra.
Ngữ huống là sự tác động tổng hợp của các yếu tố tạo nên ngữ cảnh ở từng
thời điểm của cuộc giao tiếp. Thông qua ngữ huống mà ngữ cảnh chi phối diễn
ngôn.
GS.TS Đỗ Hữu Châu cũng nhấn mạnh về diễn ngôn.
Diễn ngôn là bất kì một dải nói và viết nào của ngôn từ đợc cảm nhận là tự
nó đã hoàn chỉnh(Michael Hoey).
Diễn ngôn có hình thức và nội dung, cả hai đều bị chi phối của tác động
của ngữ cảnh. Hình thức của diễn ngôn đợc tạo thành bởi các yếu tố của ngôn
ngữ, các đơn vị từ vựng, các quy tắc kết học (cú pháp) các hành vi ngôn ngữ tạo
nên diễn ngôn. Các yếu tố kèm lời và phi lời cũng đợc xem là các yếu tố thuộc
hình thức của diễn ngôn.
Về nội dung, diễn ngôn có hai thành tố: nội dung thông tin (còn gọi là nội
dung miêu tả - descriptif, khái niệm tính idéationnel tái hiện hiện thực representationnel). Đây là thành tố nghĩa học, bị quy định bởi tính đúng sai
lôgic, cũng là nội dung trí tuệ, hình thành do quan hệ giữa diễn ngôn và hiện thực
đợc nói tới. Thứ hai là nội dung liên cá nhân (interpersonnel) bao gồm tất cả các
nội dung của diễn ngôn không bị quy định bởi tính đúng sai lôgic. Hai thành
tố nội dung này có thể hiện diện một cách tờng minh trong diễn ngôn, qua câu
chữ của diễn ngôn, nó cũng có thể tồn tại một cách hàm ẩn, những ngời giao tiếp
phải suy từ nội dung tờng minh của diễn ngôn mới nắm bắt đợc nó.
ý định hay mục đích giao tiếo sẽ cụ thể hoá thành đích của diễn ngôn
thông qua các thành tố nội dung của diễn ngôn. Nói một cách tổng quát, diễn
p2, q2 r2
p3, q3 r3
R
........
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
6
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
pn, qn rn
Diễn ngôn càng dài thì lập luận càng phức hợp.
Quan hệ giữa các luận cứ và kết luận gọi là quan hệ lập luận.
Giữa các luận cứ có quan hệ định hớng lập luận, có nghĩa là p và q đợc đa
ra để hớng tới một r nào đấy. p và q có thể đồng hớng lập luận khi cả hai đều dẫn
đến một kết luanạ chung. p và q có thể nghịch hớng lập luận khi p hớng tới r còn
q hớng tới r (r và - r phải cùng một phạm trù hay r phải là phủ định của r).
Xét theo quan hệ đinh hớng lập luận, các luận cứ có thể có hiệu lực lập
luận khác nhau, nghĩa là p có sức mạnh đối với lập luận lớn hơn q hoặc ngợc lại.
Luận cứ có hiệu quả lập luận mạnh hơn thờng đợc đặt ở sau luận cứ có hiệu qủa
lập luận yếu hơn. Hớng lập luận (tức là kết luận) cảu cả lập luận là do luận cứ có
hiệu lực lập luận mạnh nhất trong các luận cứ quyết định.
Trong một lập luận cần chú ý đến các chỉ dẫn lập luận. Chỉ dẫn lập luận là
các dấu hiệu hình thức nhờ chúng ngời nghe nhận ra đợc hớng lập luận và các đặc
tính lập luận của các luận cứ trong một quan hệ lập luận. Chỉ dẫn lập luận gồm
hai loại lớn: Tác tử lập luận, kết tử lập luận và các dấu hiệu giá trị học.
III. Lý thuyết hội thoại.
Ngữ văn 10 Ban cơ bản
I.
Thống kê.
I.1.Những bài học liên quan trực tiếp đến kiến thức Ngữ dụng học
Bảng 1
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
8
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
STT Tên bài học
Tuần
Nội dung bài dạy
Ghi chú
tiết
1
Hoạt
động Tuần 1 - Khái niệm hoạt động Liên
thức
- Các quá trình diễn ra kiến
trong hoạt động giao tiếp nhân tố giao
ngữ
2
quan
tiếp Tiết 5
ngôn
thức lí thuyết.
- Rèn luyện kĩ năng phân
ngữ (tiếp)
tích tình huống giao tiếp
và kĩ năng tạo lập văn bản
phù hợp với một tình
huống giao tiếp nhất định.
I.2.Những bài học liên quan gián tiếp đến kiến thức Ngữ dụng học.
Bảng 2.
STT Tên bài học
Tuần
hoạt
động
- Cách phân tích đặc điểm giao tiếp.
của ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết trong một văn
bản.
2
Phong
ngôn
cách Tuần
12 - Khái niệm ngôn ngữ Liên
ngữ Tiết 36 sinh hoạt.
sinh hoạt
(Tập I)
quan
gián tiếp đến
- Các dạng biểu hiện của kiến thức hội
ngôn ngữ sinh hoạt (Dạng thoại.
nói và dạng lời nói tái
bày Tuần 16
một vấn đề.
- Tầm quan trọng của việc Thuộc
phân
trình bày một vấn đề.
môn
- Công việc chuẩn bị.
văn nhng đ-
- Cách trình bày một vấn
đề.
Làm
ợc xây dựng
trên
cơ
sở
kiến thức về
nhân tố giao
- Phân loại ngôn ngữ nghệ kiến thức về
lí thuyết hội
thuật.
- Các đặc trng của phong
thoại.
cách ngôn ngữ nghệ thuật
(Tính
hình
tợng,
tính
truyền cảm, tính cá thể
hoá)
6
Lập
dàn
trong
7
ý Tuần 27
luận.
- Một số thao tác lập luận
cụ thể (Phân tích, tổng
hợp, diễn dịch, quy nạp,
so sánh).
9
môn làm văn
nghị luận.
trong
8
phân
Luyện
tập Tuần 33
viết đoạn văn
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
Viết đoạn văn nghị luận
sử dụng thao tác nghị luận
Chơng III: Nhận xét về chơng trình Ngữ dụng học trong
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
12
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
Ngữ văn 10 Ban cơ bản.
I.Nhận xét cấu trúc chơng trình.
Nhìn khái quát cấu trúc chơng trình, ta nhận thấy kiến thức Ngữ dụng học
đợc đa vào chơng trình Ngữ văn 10 Ban cơ bản với số lợng tiết học vừa phải
là 11/46 tiết, chiếm 23,9%. Tuy nhiên, số lợng đó cũng đã cho thấy vị trí quan
trọng của kiến thức Ngữ dụng học trong chơng trình Ngữ văn 10 Ban cơ
bản nói riêng và Ngữ văn THPT nói chung.
Những kiến thức Ngữ dụng học đợc đa vào chơng trình Ngữ văn 10 Ban
cơ bản là các kiến thức về hoạt động giao tiếp, lý thuyết hội thoại và lý thuyết
lập luận. Đây là những phần kiến thức cơ bản của Ngữ dụng học. Những đơn
vị kiến thức này đã đợc đề cập đến trong chơng trình Tiếng Việt ở Tiểu học và
Ngữ văn THCS. Tuy nhiên, ở các lớp học trớc, những đơn vị kiến thức này đợc
dạy ở mức sơ đẳng hơn. Từ lớp 4 các em đã đợc làm quen với kiến thức về
hoạt động giao tiếp nhng chỉ đợc tiếp xúc dới dạng các bài tập đơn giản (cha
đa lý thuyết vào), không dùng các khái niệm, thuật ngữ. Đến THCS, các em đợc làm quen với kiến thức về hội thoại (vai xã hội, lợt lời trong hội thoại, các
phơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại) và kiến thức về lập luận trong
một số bài Làm văn, kiến thức về nghĩa tờng minh và hàm ý. Kiến thức lý
thuyết với những thuật ngữ, khái niệm giờ đây đợc đa tới học sinh. Đó là
những kiến thức rất cơ bản.
Qua đó có thể thấy rằng chơng trình Ngữ dụng học trong Ngữ văn 10
Ban cơ bản đã có sự kế thừa, phát triển lên một mức cao hơn, sâu hơn. Kiến
Về kiến thức, chơng trình Ngữ dụng học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10
Ban cơ bản yêu cầu cần nắm đợc khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ, các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp và biết vận dụng vào những tình
huống giao tiếp cụ thể.
Nắm đợc đặc điểm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, thấy đợc những đặc điểm
đó trong những tình huống giao tiếp cụ thể.
Nắm đợc các bớc trình bày một vấn đề trong một tình huống, hoàn cảnh
nhất định.
Nắm đợc khái niệm lập luận trong văn nghị luận, cách xây dựng lập luận và
các thao tác lập luận trong văn nghị luận.
II.2.Mục tiêu kĩ năng.
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
14
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
Về kĩ năng, chơng trình Ngữ dụng học trong Ngữ văn 10 Ban cơ bản hớng tới mục tiêu giúp học sinh biết xác định đúng các nhân tố giao tiếp trong
một tình huống giao tiếp cụ thể, kết hợp vận dụng kiến thức về ngôn ngữ nói,
ngôn ngữ viết, từ xng hô (đã học) để đạt đợc mục đích giao tiếp, đa cuộc giao
tiếp diễn tiến theo chủ ý của mình.
Học sinh cần biết cách phân tích các nhận tố giao tiếp, đặc điểm ngôn ngữ
(nói hay viết) trong một văn bản (văn bản nhật dụng hay văn bản nghệ thuật)
để chỉ ra giá trị, ý nghĩa của văn bản đó.
Đồng thời, học sinh cũng cần phải biết trình bày một vấn đề trong một tình
huống cụ thể, biết cách phân tích các đặc trng của phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong một văn bản cụ thể thuộc
phong cách ngôn ngữ đó.
một lúc.
Câu hỏi phân tích ngữ liệu đầy đủ, cụ thể và rõ ràng. Các câu hỏi đợc sắp
xếp theo thứ tự hợp lí: Hỏi về nhân vật giao tiếp Hoàn cảnh giao tiếp Nội
dung giao tiếp Mục đích giao tiếp Phơng tiện và cách thức giao tiếp.
Mỗi câu hỏi đợc chẻ nhỏ, có gợi ý để học sinh dễ trả lời ngay từ khi các em
chuẩn bị bài ở nhà.
Ghi nhớ đợc rút ra đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu và dễ thuộc. Với những phân
tích kĩ lỡng ở hai ngữ liệu, học sinh sẽ nắm tốt và khắc sâu phần ghi nhớ.
III.1.2. Nhợc điểm và những giải pháp.
Bên cạnh những u điểm là phần lớn trên, bài học này còn một số nhợc điểm
cần khắc phục.
Nhợc điểm của bài này thuộc về cách khái quát kiến thức bài học. Sau khi
phân tích kĩ hai ngữ liệu ở những khía cạnh cần thiết, sách giao khoa cha đa ra
câu hỏi khái quát kiến thức.
Để khắc phục, trong giảng dạy, giáo viên cần phải chủ động đa câu hỏi
giúp học sinh có thể khái quát lại những kiến thức vừa rút ra từ phân tích ngữ
liệu.
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
16
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
VD: Giáo viên: Qua hai văn bản chúng ta vừa tìm hiểu, một văn bản là một
đoạn trích trong một tác phẩm văn học và một văn bản thuộc văn học sử, ta
thấy mỗi văn bản đều có sự tham gia, chi phối của các yếu tố: Nhân vật giao
tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện và cách thức giao tiếp. Đó
chính là các nhân tố giao tiếp và các văn bản trên đã thực hịên một hoạt động
- Trờng hợp ngôn ngữ nói đợc ghi lại bằng chữ viết trong văn bản.
- Trờng hợp ngô ngữ trong văn bản đợc trình bày lại bằng lời nói miệng.
Ngoài ra, sách giáo khoa còn chú ý phân biệt nói và đọc, tránh sự lẫn lộn giữa
ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
III.2.2.Nhợc điểm và những giải pháp.
Bên cạnh những u điểm đó, sự cung cấp kiến thức lý thuyết của bài học này
còn một số nhợc điểm:
Sách giáo khoa chỉ thuần trinhg bày lý thuyết mà không có một ngữ liệu
nào, dẫn đến tình trạng áp đặt kiến thức cho học sinh.
Trong phần I: Đặc điểm cuả ngôn ngữ nói thì có thể không cần đa ngữ
liệu vào sách giáo khoa và giáo viên sẽ phải chủ động lấy một mẩu đối thoại
trong đời sống trực tiếp làm ngữ liệu cho học sinh phân tích. Nhng ở phần II,
Đặc điểm của ngôn ngữ viết, sách giáo khoa cần đa ra một ngữ liệu tiêu
biểu, có câu hỏi phân tích ngữ liệu hớng tới các đặc điểm của ngôn ngữ viết để
từ đó rút ra đặc điểm. Nh vậy, học sinh sẽ hiểu bài tốt hơn, mới hiểu và nắm
vững các đặc điểm đã đợc trình bày.
Ngữ liệu cần đợc bổ sung có thể là một đoạn trích trong một tác phẩm văn
chơng hoặc trong một văn bản nhật dụng.
III.3.Bài 3: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
III.3.1.Ưu điểm.
Đây là một bài học có liên quan đến kiến thức hội thoại trong Ngữ dụng
học. Bài học này trong sách giáo khoa có nhiều u điểm:
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
18
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
ở tiết 1, khi hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt,
sách giáo khoa đa ra nữ liệu nhng không có câu hỏi phân tích ngữ liệu. Nếu
chỉ giới thiệu một ví dụ rồi đặt câu hỏi Từ đoạn hội thoại đó, anh (chị) hiểu
thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt thì học sinh khó có thể trả lời đợc, khó có thể
khái quát đợc dù là học sinh khá. Do đó, đối với ngữ liệu này cần 2-3 câu hỏi
gợi mở cho học sinh.
Để khắc phục nhợc điểm này, khi giảng giáo viên cần phải linh hoạt đặt
câu hỏi gợi ý rồi mới hớng đến câu hỏi khái quát về khái niệm ngôn ngữ sinh
hoạt.
VD:
1) Anh (chị) hãy cho biết đoạn hội thoại trên diễn ra trong môi trờng, hoàn
cảnh nào?
2) Đích giao tiếp cuối cùng của cuộc hội thoại này là gì? Đích giao tiếp đó,
chúng ta thờng gặp trong lĩnh vực nào của đời sống (hành chính công vụ
hay đời thờng).
3) Anh (chị) có nhận xét gì về ngôn ngữ đợc sử dụng trong đoạn hội thoại đó
(trang trọng, nghiêm nghị hay thông tục đời thờng?)
4) Từ đó, anh (chị) hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?
Trong tiết 2, khi trình bày về các đặc trng của phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt, tuy các đặc trng đợc trình bày cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu nhng có hạn chế là
không phát huy đợc khả năng tìm tòi, phân tích của học sinh. Các luận điểm đợc trình bày quá đầy đủ, rành mạch. Học sinh không cần suy nghĩ gì thêm.
Nên biến những gạch đầu dòng đó thành những câu hỏi để học sinh phải phân
tích ví dụ để trả lời. Sau đó kết lại bằng câu hỏi khái quát, nâng cao. Để học
sinh tự phân tích ví dụ để tìm hiểu đặc trng thì học sinh sẽ nắm bài tốt hơn và
nhớ lâu hơn.
Tính cá thể.
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
21
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
- Tuy không ghi âm lại đợc nhng anh (chị) có thể đoán biết đợc âm săcs,
giọng nói của từng nhân vật có giống nhau không? (Giáo viên cho 1-3 học
sinh làm một cuộc hội thoại trên lớp, sau đó gọi một học sinh khác không
nhìn mà đoán xem có nhận ra giọng nói của từng ngời không?)
- Ngoài giọng nói, theo anh (chị) còn có yếu tố nào cũng thể hiện tính cá thể
(tuổi tác, giới tính, cá tính, địa phơng) của ngời đó trong giao tiếp hàng
ngày.
Do có tính cá thể nên lời nói là vẻ mặt thứ 2, diện mạo thứ 2 của con ngời
để phân biệt ngời này với ngời khác, ngời quen hay ngời lạ thậm chí ngời tốt
hay ngời xấu. Với hệ thống những câu hỏi đặt ra để thúc đẩy sự suy nghĩ của
học sinh nh vậy, bài học sẽ sinh động hơn rất nhiều, sẽ đa học sinh nhập
cuộc thật sự và phải chú ý vào bài học.
III.4.Bài 4: Trình bày một vấn đề.
III.4.1. Ưu điểm.
Kiến thức về hoạt động giao tiếp, về lập luận là những kiến thức quan
trọng, không chỉ trong chơng trình học mà còn trong đời sống thực tế. Việc đa
bài Trình bày một vấn đề vào chơng trình Ngữ văn 10 là hợp lí, không chỉ
củng cố kiến thức về hoạt động giao tiếp đã đợc học ở các bài trớc mà còn kết
hợp vận dụng với kiến thức về lí luận trong một công việc cụ thể: Trình bày
một vấn đề trong môi trờng, hoàn cảnh nhất định.
Bài Trình bày một vấn đề đợc đặt sau bài Phong cách ngôn ngữ sinh
đó, tìm ra cách trình bày phù hợp, hiệu quả nhất. Do đó, sự năng động suy
nghĩ, sự sáng tạo của học sinh sẽ đợc phát huy.
III.4.2.Nhợc điểm và những giải pháp.
Bên cạnh những u điểm là những phần lớn ấy, bài học còn có một số nhợc
điểm nhỏ cần khắc phục, bổ sung.
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
23
KHảo sát và nhận xét nội dung chơng trình Ngữ dụng học sách giáo khoa Ngữ văn 10 cơ bản
Khi hớng dẫn học sinh lập dàn ý cho bài trình bày cần bổ sung thêm một sự
chuẩn bị nữa, đó là dự định một số tình huống về sự phản ứng có thể xảy ra từ
phía ngời nghe và nghĩ phơng án giải đáp. Điều này đòi hỏi phải có sự am hiểu
về đối tợng nghe, sự linh hoạt, nhanh nhạy của ngời trình bày. Điều này sẽ
giúp ngời trình bày luôn chủ động, tự tin, không vấp váp khi trình bày một vấn
đề.
III.5.Bài 5: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
III.5.1.Ưu điểm.
Bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là một bài học hay và có nhiều u
điểm.
Các ngữ liệu đợc ra rất phong phú, đa dạng, cụ thể và chính xác, đối với
từng luận điểm lại có ví dụ minh hoạ. Các ví dụ rất điển hình. Các luận điểm
đợc trình bày rõ ràng, cụ thể.
Trong phần II Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, sách giáo khoa đa ra ví
dụ minh chứng cho các phép tu từ thờng dùng để tạo nên tính hình tợng nhng
không đa ra câu hỏi phân tích là hợp lí. Trớc hết là do giới hạn khuôn khổ sách
giáo khoa không cho phép quá dài. Hơn nữa, đây là những phép tu từ quen
- Bài ca dao cho biết những thông tin gì về đối tợng đợc nói đến đó?
- Bên cạnh những thông tin đó, bài ca dao còn có ý nghĩa hàm ẩn nào khác?
(Bài ca dao khẳng định điều gì? Hớng tới t tởng, cảm xúc thẩm mỹ gì?)
- Những ý nghĩa, gía trị đó đợc tạo nên là do đâu?
- Qua đó, anh (chị) hiểu thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật?
Khi trình bày về đặc trng cá thể hóa của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật,
đây là một đặc trng tởng dễ nhng khó phân tích, nhất là đối với những học sinh
trung bình và yếu nhng sách giáo khoa cha đa ra một ví dụ cụ thể để minh
chứng. Nếu chie nói giọng thơ Tố Hữu không giống với giọng thơ Chế Lan
Viên... thì một số học sinh cha thể hiểu hết đợc, không chuẩn bị bài đợc. Sách
giáo khoa chỉ cần đa ra một ví dụ cụ thể về tính cá thể hoá của phong cách
ngôn ngữ nghệ thuật làm mẫu cho học sinh.
Bài tập chuyên đề Tiếng Việt
25