TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC: Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên Tây Bắc thuộc trường Đại học Tây Bắc - Pdf 38

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Với đề tài: “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Trung tâm giáo dục
quốc phòng và an ninh sinh viên Tây Bắc thuộc trường Đại học Tây Bắc”
Kính thưa: - GS. TS
- Chủ tịch Hội đồng
- Các nhà khoa học trong Hội đồng chấm LV ThS
- Cô giáo hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Bừng
- Kính thưa các thầy cô giáo, các vị đại biểu, các anh chị và các bạn.
Được sự đồng ý của Hội đồng bảo vệ luận văn, em xin phép được trình bày
tóm tắt nội dung của luận văn.
Tên đề tài luận văn là: “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Trung tâm
giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên Tây Bắc thuộc trường Đại học Tây Bắc”.
Luận văn được kết cấu thành 3 phần. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội
dung chính của luận văn gồm 3 chương, tiết.
Luận văn tập trung: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc thuộc Trường Đại
học Tây Bắc. Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên, quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên ở trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc . Đề xuất
một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ở trung tâm giáo duc̣ quốc
phòng và an ninh Tây Bắc.
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định phát triển Giáo dục
và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng, trong đó việc phát huy nguồn
lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội và kinh tế, giữ vững an ninh,
quốc phòng.
Chỉ thị 40/CT- TW ngày 16/6/2004 của Ban bí thư TW Đảng đã chỉ rõ: Xây
dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất
lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo. Thông qua việc
quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao

an ninh Tây Bắc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trung
tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên, quản lý phát triển đội
ngũ giảng viên ở trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc .
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ở trung tâm
giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: hoạt động quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc.
4.2 Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng
viên ở trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
ở trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc trong 02 năm trở lại đây (từ
năm 2013 đến năm 2015).
6. Giả thuyết khoa học
Tại trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc, công tác quản lý
phát triển đội ngũ giảng viên trong một số năm gần đây có nhiều tiến bộ đáng
khích lệ, song còn bất cập về các phương diện: số lượng, cơ cấu, chất lượng. Nếu
áp dụng một cách hợp lý những biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ở
trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc do tác giả đề xuất, thì chất
lượng đội ngũ giáo viên được nâng cao góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục - đào
tạo trong trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh Tây Bắc.
7. Phương pháp nghiên cứu


7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp và hệ thống
hóa các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

triển đội ngũ giảng viên trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an ninh sinh viên Tây
Bắc, nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV của trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và an
ninh sinh viên Tây Bắc cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Một số quan niệm về quản lý.
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của
một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một
cách hiệu quả.
1.2.1.2. Bản chất và chức năng của quản lý.


Bản chất của hoạt động quản lý: quản lý là sự tác động có mục đích đến một
tổ chức nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Quản lý giáo dục đó là sự tác động của
nhà quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong trung tâm và các
lực lượng khác trong xã hội
Chức năng quản lý: là biểu hiện cụ thể của hoạt động quản lý. Đó là hoạt
động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý
nhằm thực hiện mục tiêu đề ra, theo quan niệm chung, phổ biến có 4 chức năng cơ
bản trong quản lý: chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo,
chức năng kiểm tra
1.2.1.3. Phương pháp quản lý.
Hoạt động quản lý chỉ có thể đạt được mục tiêu, hiệu quả khi người quản lý
sử dụng các phương pháp quản lý phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
sao cho phát huy được những điểm mạnh để đảm bảo thành công trong quản lý.
Một số phương pháp cần áp dụng trong quá trình quản lý:
Phương pháp thuyết phục, phương pháp tổ chức-hành chính, phương pháp
kinh tế, phương pháp tâm lý- xã hội.
1.2.2. Quản lý nguồn nhân lực
1.2.2.1. Nguồn nhân lực.

chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ đủ sức thực hiện có kết quả mục tiêu và kế
hoạch đào tạo của trung tâm.
1.3. Quản lý đội ngũ giảng viên
1.3.1. Đội ngũ, đội ngũ giảng viên
Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc
nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức) nhất
định.
1.3.2. Vai trò của đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giáo viên được coi là một nguồn lực quan trọng của việc thực hiện
đổi mới giáo dục phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Đội ngũ
giảng viên là những người trực tiếp thực hiện và quyết định đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề
cao.
1.3.3. Quản lý đội ngũ gaingr viên
Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý con người. Trong trung tâm giáo duc̣
quốc phòng và an ninh sinh viên Tây Bắc, đó chính là việc chăm lo xây dựng và
quản lý phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên.
1.3.4. Nhiệm vụ của công tác quản lý đội ngũ giảng viên
Quản lý giáo viên phải thực hiện những vấn đề cơ bản đã nêu trong luật giáo
dục, lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ giảng viên, quy định biên chế .
1.4. Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trung tâm giáo duc̣ quốc phòng và
an ninh sinh viên Tây Bắc
1.4.1. Phát triển đội ngũ giảng viên
Thuật ngữ: “Phát triển đội ngũ giảng viên” là một khái niệm tổng hợp bao
gồm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ và phát triển nghề nghiệp. Nó bao quát tất cả
những gì mà người giảng viên có thể trau dồi, phát triển để đạt các mục tiêu cơ bản
do nhiệm vụ công tác đặt ra.
1.4.2. Khái niệm về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên là việc làm có kế hoạch cụ thể về đội
ngũ giảng viên trong từng giai đoạn đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, quy mô,

trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp - cao đẳng nghề, cao đẳng, đại học
trong Vùng Tây Bắc, trước mắt là cho tỉnh Sơn La và bồi dưỡng kiến thức quốc
phòng - an ninh cho các đối tượng theo quy định.
2.2.2.2.Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục quốc phòng-an ninh Tây Bắc thuộc
trường Đại học Tây Bắc.
Trung tâm thực hiện quản lý tổ chức học tập, rèn luyện toàn diện HS-SV
theo quy định của Bộ GD&ĐT, cụ thể:
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục hàng năm và giai đoạn theo quy định liên kết
giáo dục của Bộ GD&ĐT ;
b) Tiếp nhận HS-SV và tổ chức học tập, rèn luyện phù hợp với kế hoạch đào
tạo giữa các trường với Trung tâm GDQP. Tiến hành các thủ tục bàn giao chặt chẽ
về con người và kết quả học tập, rèn luyện cho các trường liên kết khi kết thúc
khóa học (đợt học);
c) Tổ chức dạy học, kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập, cấp chứng chỉ
cho sinh viên theo Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học
giáo dục quốc phòng - an ninh;
d) Tổ chức NCKH sư phạm quân sự, đổi mới phương pháp giảng dạy; biên
soạn giáo trình, tài liệu tham khảo về giáo dục quốc phòng - an ninh;
đ) Phối hợp đào tạo giáo viên chuyên ngành giáo dục quốc phòng theo quyết
định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT giao cho Trường;


e) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên, cán bộ quản
lý; tạo điều kiện thuận lị để giảng viên, cán bộ được học tập nâng cao trình độ;
g) Tổ chức, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giảng viên,
nhân viên Trung tâm; bảo đảm tốt các điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, học tập, rèn luyện
của sinh viên;
h) Thực hiện công tác quốc phòng, quân sự địa phương của trung tâm; tham
mưu cho lãnh đạo Trường về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định của cơ
quan quân sự địa phương và hướng dẫn của Bộ chủ quản. [30]

Năm học 2013 - 2014

Hp Đường lối quân sự

Hp Công tác Quốc phòng - An ninh

Hp Kỹ thuật - Chiến thuật - Quân sự chung


Trình độ cán bộ, giảng viên được nâng cao, trưởng thành qua thực tiễn hoạt
động của trung tâm giáo dục quốc phòng-an ninh Tây Bắc.
Kết quả tham gia Hội thi giảng viên dạy giỏi môn học GDQP-ANSV do Bộ
GD&ĐT tổ chức tại trường Quân sự thành phố Cần Thơ, có ¾ giảng viên đạt danh
hiệu giảng viên dạy giỏi cấp Bộ GD&ĐT.
2.2.3.3. Cơ sở vật chất.
Trung tâm chưa được đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng thiết kế của một
Trung tâm GDQP-ANSV. Hiện trung tâm giáo dục quốc phòng-an ninh sinh viên
Tây Bắc đang cải tạo một tòa nhà K6 (ký túc xá của sinh viên) làm Trung tâm và
có thêm 01 phòng học chuyên dùng, các trang thiết bị phục vụ huấn luyện tối thiểu.
Nên cơ sở vật chất của trung tâm còn thiếu và chưa đồng bộ, còn dùng chung giảng
đường với các khoa khác nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tổ chức đào tạo
và rèn luyện của HS-SV..
2.2.4. Tổ chức bộ máy của trung tâm năm học 2014 -2015
2.2.4.1.Ban giám đốc: 01Giám đốc, 02 phó giám đốc.
2.2.4.2. Tổ chức Đảng (10 đảng viên - Chi ủy: 03 đồng chí)
2.2.4.3. Các tổ chức đoàn thể: công đoàn, đoàn thanh niên
2.2.4.4. Các ban chức năng: 03 ban (ĐT&QLSV, HC-TH, HC-CSVC)
2.2.4.5. Các bộ môn: 03 bộ môn (ĐLQS, CTQP-AN, QSC-KT-CT).
2.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên trung tâm giáo dục quốc phòng-an
ninh Tây Bắc.

5
18
58,1
5

Tổng số giảng viên năm học 2013 - 2014: 08 người
Số lượng GV bộ môn ĐLQS: 02 chiếm tỷ lệ 25%
Số lượng GV bộ môn CTQP-AN: 02 chiếm tỷ lệ 25%


Số lượng GV bộ môn QSC-KT-CT: 04 chiếm tỷ lệ 50%
Tổng số giáo viên năm học 2014 - 2015: 10 người
Số lượng GV bộ môn ĐLQS: 03 chiếm tỷ lệ 30%
Số lượng GV bộ môn CTQP-AN: 03 chiếm tỷ lệ 30%
Số lượng GV bộ môn QSC-KT-CT: 04 chiếm tỷ lệ 40%
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ giảng viên trung tâm giáo dục quốc phòng-an ninh Tây
Bắc qua các năm học.

Trung tâm có kế hoạch, quy hoạch dài hạn nhằm tăng về số lượng, chất
lượng ĐNGV đáp ứng mục tiêu, yêu cầu giáo dục và đào tạo của trung tâm.
2.2.2. Thực trạng cơ cấu ĐNGV Trung tâm GDQP-ANSV Tây Bắc
Bảng 2.3. Cơ cấu ngành nghề của ĐNGV
STT

01
02
03

NĂM
2013-2014

Tổng

30-39 tuổi
SL
%
2
25
3
30
3
23

40-49 tuổi
SL
%
1
12,5
1
10
1
7,7

50 trở lên
SL %

Bảng 2.6. Cơ cấu thâm niên giảng dạy của ĐNGV
Tổng số
giảng

Dưới 5 năm


Bộ
môn 03
ĐLQS
2
Bộ môn công 03
tác QP-AN
3
Bộ môn QSC, 04
KT, CT
Cộng
10

Nữ Nam

Trình độ đào tạo
Đại
Cao
Trình độ
học
đẳng
khác

0

03

Thạc sỹ
Tương
đương

Sư phạm

Sư phạm

giảng viên

sư phạm

bậc 1

bậc 2

10

07

Phương

Chưa

pháp G.dạy

nghiệp vụ

đại học

sư phạm

02


3
QP-AN
QSC,
4
KT, CT

Đảng viên
SL
%
1
33

Đoàn viên
SL
%
2
66

Trung cấp
SL
%
3
100

1

33

2


2014-2015

8
10

Giỏi
trường
0
0

cấp

Giỏi cấp tỉnh

Giỏi cấp Bộ

0
0

0
3

25


2015-2016

13

2.3.2. Phẩm chất đội ngũ giảng viên

Kh
á
6

Tốt

Rất

30

tốt
24



20
73,3
6,67

X

Thứ

198

bậc
3,30 1

đường lối chính sách của Đảng,
02


SV trong học tập và rèn luyện.
Chấp hành, thực hiện quy chế đào 0

12

41

7

175

2,92 5

06

trường
Có tinh thần trách nhiệm trong 0

9

42

9

180

3,00 3

07

10

mới
Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
0
Sự hợp tác, phối hợp cùng thực 0

36
35

18
24

6
1

150
146

2,50 9
2,43 10

190

323

87

169


0
24
29
07
163 2,72
03 Học phần QSC, kỹ, chiến thuật
0
1
44
15
194 3,23
Tổng cộng
530 2,94
Bảng 2.18. Đánh giá chi tiết năng lực chuyên môn của ĐNGV
Số
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
TT
01 Kiến thức thực tiễn của
ĐNGV
02 Khả năng nghiên cứu và vận
dụng kiến thức tổng hợp vào
giảng dạy
03 Truyền đạt đúng, đủ nội dung
C.trình
04 Sử dụng linh hoat các hình
thức, phương pháp đổi mới
dạy học
05 Thiết kế bài giảng khoa hoc,
phù hợp với khả năng tiếp
thu của sinh viên

30

13

12

152

2,53 6

1

7

18

34

205

3,42 2

8

23

22

7


29

18

6

143

2,38 8

1

1

18

40

217

3,62 1

34

147

167

132



ĐNGV
Tuyển dụng gảng viên
Phân công bố trí, sử dụng ĐNGV
Kiểm tra, đánh giá ĐNGV
Đào tạo ĐNGV
Bồi dưỡng nâng cao trình độ

180
174
168
165
162

chuyên môn nghiệp vụ cho ĐNGV
07 Tạo môi trường thuận lợi cho việc 171

3,00
2,90
2,80
2,75
2,70

1
2
4
5
6

151

117
6

2.4.1. Thực trạng biện pháp quy hoạch ĐNGV
Trung tâm đã có quy hoạch phát triển ĐNGV phù hợp với quy mô, yêu cầu phát
triển của nhà trường và tình hình thực tiễn tại địa phương, vùng. Nhận thức của cán
bộ, giảng viên trung tâm, nhà trường tốt, song việc tổ chức thực hiện công tác quy
hoạch phát triển ĐNGV của Trung tâm còn nhiều bất cập
Bảng 2.20. Đánh giá biện pháp quy hoạch ĐNGV
NHẬN THỨC
THỰC HIỆN
Thứ
Thứ


X bậc
X bậc
01 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 133 2,21 7
107 1,79 5
Số NỘI DUNG BIỆN PHÁP


ngắn hạn về xây dựng phát triển ĐNGV
02 Xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV 139

2,32 6

97

1,62 7

116

1,94 2

2,90 1

131

2,18 1

phù hợp với học phần chuyên ngành đào
tạo
04 Xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV 150
phù hợp với định hướng phát triển của

phù hợp với học phần chuyên ngành đào
tạo
07 Thực hiện kế hoạch phát triển ĐNGV 174
phù hợp với quy mô đào tạo
2.4.2. Thực trạng công tác tuyển dụng ĐNGV
Công tác tuyển dụng ĐNGV hoàn toàn do nhà trường, trung tâm tuyển chọn
công khai, chặt chẽ, đúng quy trình. Có thể khẳng định chất lượng tuyển 8 giảng viên
đợt 01 vào trung tâm chất lượng tương đối tốt. Số này đã phát huy tốt hiệu quả trong
công tác giáo dục và đào tạo, rèn luyện của Trung tâm. Đợt tuyển sau bổ sung giảng
viên cho năm học 2014-2015 chất lượng giảng viên tuyển dụng có yếu hơn so với đợt
01. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy của Trung tâm.
Bảng 2. 21. Đánh giá biện pháp tuyển dụng ĐNGV.
NHẬN THỨC
THỰC HIỆN
Thứ

viên.
04 Hình thức đánh giá, lựa chọn giảng 175

2,92 5

162

2,70 3

viên.
05 Tuyển dụng giảng viên đảm bảo các 178

2,96 6

156

2,60 4

3,0

1

163

2,71 2

2,98 2

167



2,90 2

162

2,70 1

vụ của trung tâm
03 Chế độ, định mức lao động giảng 167

2,79 4

150

2,50 3

viên.
04 Các chính sách, tiền lương, tiền 169

2,81 3

142

2,36 4

ĐNGV phù hợp với yêu cầu nhiệm

thưởng, phụ cấp nghề, chế đọ vượt



2.4.4. Thực trạng biện pháp kiểm tra, đánh giá ĐNGV.
Công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV là một hoạt động không thể thiếu của
người quản lý. Qua kiểm tra kịp thời biểu dương nhưng giảng viên có tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc, nắm bắt được năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của từng
giảng viên để phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, thi đua khen
thưởng...Đồng thời kịp thì chấn chỉnh, uốn nắn, định hướng cho ĐNGV phát triển;
đảm bảo sự công bằng trong ĐNGV, tạo động lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, phẩm chất đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Bảng 2.23. Đánh giá biện pháp kiểm tra, đánh giá ĐNGV.
Số NỘI DUNG BIỆN PHÁP
T
01
02
03
04
05
06

NHẬN THỨC
THỰC HIỆN
Thứ
Thứ

X bậc ∑
X bậc
Kiểm tra thực hiện kế hoạch của 174 2,90 2
133 2,21 3
giảng viên
Kiểm tra việc thực hiện quy chế 162 2,70 4
122 2,04 6

cao học tại Trường, 02 đồng chí đã hoàn thành cao học, 02 dồng chí chuẩn bị hoàn
thành cao học.
Bảng 2.24. Đánh giá biện pháp đào tạo ĐNGV.
NHẬN THỨC
THỰC HIỆN
Thứ
Thứ


X bậc
X bậc
01 Có kế hoạch cử giảng viên đi đào 174 2,90 1
122 2,04 2
tạo nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ.
02 Thực hiện kế hoạch cử giảng viên đi 162 2,7 3
128 2,13 1
học tập nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
03 Biện pháp thúc đẩy ĐNGV tự học 168 2,8 2
120 2,00 3
tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ.
04 Chính sách, chế độ động viên giảng 151 2,51 5
116 1,94 4
viên đi học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.
05 Học tập nâng cao trình độ chuyên 145 2,41 6
114 1,90 5
môn nghiệp vụ là một trong những


2,51 5

103

1,72 6

để giảng viên cùng nhau trao đổi học tập.
03 Cử giảng viên đi dự các lớp bồi dưỡng 174

2,90 1

127

2,11 2

nâng cao trình độ chuyên môn.
04 Cử giảng viên đi dự các lớp bồi dưỡng 167

2,79 2

162

2,70 1

pháp giảng dạy.
05 Tổ chức cho giảng viên đi thực tế tại các 128

2,13 7


đã chăm lo đến đời sống của cán bộ giảng viên, là việc làm thường xuyên liên tục.
Tuy nhiên, việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ giảng viên
trung tâm còn hạn chế. Ngoài ra, việc xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân
sự, môi trường pháp lý, môi trường cảnh quan trung tâm...có vai trò hết sức quan
trọng trong việc phát triển ĐNGV trung tâm.
Bảng 2.26. Đánh giá biện pháp tạo môi trường phát triển ĐNGV.
NHẬN THỨC
THỰC HIỆN
Thứ
Thứ

X bậc ∑
X bậc
01 Các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị 174 2,90 2
156 2,60 1
Số NỘI DUNG BIỆN PHÁP


giảng day.
02 Tài liệu chuyên môn, giáo trình 180

3,00 1

138

2,30 3

giảng dạy.
03 Sự phối hợp giữa các ban, bộ môn 162



2,23 4

có liên quan ảnh hưởng đến hoạt

làm việc
Bảng 2.27. Thuận lợi khi thực hiện các biện pháp phát triển ĐNGV.
Số
THUẬN LỢI
TT
01 Chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo
dục, nâng cao chất lượng ĐNGV cao đẳng, đại học.
02 Định hướng của Đảng về công tác GDQP-AN, phát
triển KT-VH-XH, củng cố QP-AN khu vực Tây Bắc
03 Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực vùng Tây Bắc
04 Định hướng xây dựng phát triển trường thành Đại
học vùng đa ngành, đa lĩnh vưc, trung tâm GDQP
Tây Bắc cho cả vùng
05 Quy mô đào tạo của trường, trung tâm ngày càng
tăng.
06 Được sự quan tâm của các cấp ủy, chính quyền địa
phương.
07 Các quy định về trình độ chuẩn của giảng viên, các
quy hoach, kế hoạch phát triển ĐNGV GDQP-AN
của Bộ GD&ĐT
08 Sự năng nổ nhiệt tình của ĐNGV
09 Chính sách, chế độ của Nhà nước đối với nhà giáo
ngày càng được cải thiện.

Số lượng %

81,67

X = 81,30

Bảng 2.28. Khó khăn khi thực hiện các biện pháp phát triển ĐNGV.
Số

KHÓ KHĂN

Số lượng

TT
01 Chưa có chính sách để thu hút tuyển dụng giảng viên 54

%
90


02

GDQP-AN đến công tác giảng dạy tại trung tâm.
Chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao 42

70

03

đến công tác tại Sơn La chưa có.
Chuyên ngành GDQP-AN mới, đặc thù, ít người đạt 55


T Nguyên nhân khách quan
T
01 Yêu cầu ĐNGV phải đạt đến
một trình độ chuẩn theo quy
định.
02 Cơ chế quản lý còn chồng
chéo, chưa rõ ràng nên khó
khăn trong quá trình hoạt
động
03 Chuyên ngành GDQP-AN
khó tuyển dụng giảng viên do
đào tạo chưa nhiều
04 Trung tâm chưa thực sự có
quyền quyết định trong việc
tuyển dụng giảng viên
05 Điều kiện đời sống kinh tế
của ĐNGV còn thấp.
06 Trung tâm mới đi vào hoạt
động nên ĐNGV còn nhiều

Ảnh
hưởng
nhiều
24

Ảnh
hưởng
ít
8


8

1

36

2,40 4

27

8

2

37

2,45 3

27

10

2

39

2,60 2

Thứ
bậc

GDQP-AN
03 Phân công bố trí công việc
cho ĐNGV, một số trường
hợp chưa phù hợp với khả
năng và nhu cầu công việc.
04 Chưa có biện pháp thích hợp
để thúc đẩy giảng viên
NCKH, học tập nghiên cứu
nâng cao trình độ.
05 Chưa có biện pháp tổ chức
cho giảng viên nghiên cứu
cập nhật các quan điểm của
Đảng và tình hình chính trị
thời sự liên quan đến QP, QS,
AN để vận dụng vào nội dung
giảng dạy.
06 Chưa có biện pháp tích cực
để kiểm tra đánh giá chất
lượng của ĐNGV.
07 Các yếu tố chủ quan khác

Ảnh
hưởng
nhiều
36

Ảnh
hưởng
ít
4


6

2

44

2,93 2

36

4

2

42

2,80 3

39

6

0

45

3,00 1

33

2
4

%
85,71
28,57
57,14

X < 2,50
Số lượng
1
5

X
%
14,29
71,43

2,73
2,42
0,31

Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TÂY BẮC
3.1. Căn cứ đề xuất các biện pháp
3.1.1. Căn cứ vào hệ thống lý luận đã trình bày ở chương 1
3.1.2. Căn cứ vào thực trạng khảo sát và những kết luận đã trình bày ở
chương 2

thị, nghị quyết của Đảng, các quy định của Nhà nước, của Bộ GD&ĐT về đổi mới
giáo dục đại học và chủ trương nâng cao chất lượng giảng viên...
- Đưa công tác phát triển ĐNGV vào nội dung sinh hoạt thường xuyên định
kỳ hàng tháng của Chi bộ, Ban Giám đốc và các tổ chức đoàn thể quần chúng
như...
- Quán triệt cho mọi người trong trung tâm nhận thức được đầu tư phát triển
ĐNGV là đầu tư chiến lược “đầu tư cho phát triển” của trung tâm trước mắt cũng
như lâu dài....
- Thông qua các hình thức như: tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tọa đàm giữa
các nhóm giảng viên về vai trò, vị trí, trách nhiệm của người giảng viên, về vấn đề
tự học tập, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn...
3.2.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV.
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp:
Biện pháp này khi được áp dụng sẽ xây dựng được một ĐNGV, CBQL,
nhân viên đủ về số lượng, loại hình, đồng bộ và cân đối về cơ cấu, có phẩm chất,
năng lực tốt, có bản lĩnh chính trị, chất lượng theo tiêu chuẩn để đủ sức thực hiện
nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo.
3.2.2.2. Nội dung, hình thức thực hiện.
Để công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV của trung tâm có tính
khả thi, Giám đốc Trung tâm GDQP-ANSV Tây Bắc cần phải:
- Trước hết phải năm bắt được định hướng phát triển về kinh tế - văn hóa xã hội của cả Vùng và của tỉnh Sơn La từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp
theo
- Trên cơ sở quy mô, ngành nghề đào tạo đã xác định, nghiên cứu soạn thảo
dự báo kế hoạch dài hạn
- Dự thảo kế hoạch phải được đưa ra hội nghị công nhân viên chức của
Trung tâm và các ban, bộ môn xem xét góp ý trước khi quyết định để phát huy trí
tuệ tập thể và đảm bảo quy chế dân chủ trong trung tâm.


- Trên cơ sở kế hoạch dài hạn, Giám đốc chỉ đạo lập kế hoạch phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status