Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện chợ mới tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2013 - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

NGUYỄN VĂN NGỌC

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2010 - 2014

Thái Nguyên, 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------

NGUYỄN VĂN NGỌC

học Nông Lâm Thái Nguyên đã vinh dự mang trong mình những tri thức của
nhà khoa học cơ bản nói chung, đặc biệt là khoa học về ngành Địa Chính Môi
Trường. Bản khóa luận tốt nghiệp này đã chứng minh cho điều đó. Để hoàn
thành bản khóa luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự
giúp đỡ, chỉ đạo tận tình, cặn kẽ của cô giáo Th.S Nông Thu Huyền, các thầy
cô trong khoa Quản lý Tài nguyên và các cán bộ phòng Tài nguyên & Môi
trường huyện Chợ Mới.
Qua đây cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến cô giáo Th.S Nông Thu Huyền cùng các cán bộ phòng Tài nguyên & môi
trường huyện Chợ Mới và những người thân xung quanh đã động viên, giúp
đỡ em hoàn thành tốt bản khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 01 tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Văn Ngọc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Thống kê dân số năm 2013 huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ........... 25
Bảng 4.2. Tổ chức cán bộ ngành TN&MT huyện Chợ Mới ........................... 28
Bảng 4..3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Chợ Mới năm 2013 ....................... 29
Bảng 4.4. Kết quả phân loại đơn thư về đất đai trên địa bàn huyện Chợ Mới
giai đoạn 2011 - 2013.................................................................... 35
Bảng 4.5. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện Chợ Mới
giai đoạn 2011 - 2013.................................................................... 37
Bảng 4.6. Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Chợ Mới
giai đoạn 2011 - 2013.................................................................... 38

CP
ĐHNLTN
GCNQSD
GPMB

TN&MT
TT
VPĐKQSD
QH
QSD
UBND
UBTV

: Bộ tài nguyên môi trường
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
: Chính phủ
: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
: Giải phóng mặt bằng
: Nghị định
: Tài nguyên và Môi trường
: Thông tư
: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
: Quốc hội
: Quyền sử dụng
: Ủy ban nhân dân
: Ủy ban thường vụ


MỤC LỤC



2.4.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số
địa phương trong cả nước................................................................................ 14
2.4.2. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................... 15
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 17
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 17
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................................... 17
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 17
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Mới...................... 17
3.3.2. Tình hình sử dụng đất tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ..................... 17
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 ................ 17
3.3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Chợ Mới trong
thời gian tới ..................................................................................................... 17
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 17
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 17
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 18
3.4.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo................................................. 18
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 18
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 19
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ...................................... 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 19
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 19
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 19

4.3.3. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn huyện Chợ Mới giai đoạn 2011 - 2013 .............................................. 44
4.3.4. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. .......................... 47
4.3.4.1. Về tranh chấp ..................................................................................... 47
4.3.4.2. Về khiếu nại ...................................................................................... 48
4.3.4.3. Về tố cáo............................................................................................. 49
4.3.4.4. Ý kiến của các ban ngành, các cơ quan chuyên môn, chính quyền cơ sở
có liên quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai .... 50


4.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG
CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 51
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 51
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 51
4.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN CHỢ MỚI TRONG THỜI GIAN TỚI ................................... 52
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 55
5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 55
5.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, nó


dụng đất với người quản lý dẫn đến các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai tương đối nhiều.
Từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường,
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Nông Thu Huyền, tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2011 - 2013”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013. Từ đó rút
ra một số kết luận, bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.3. YÊU CẦU
- Nắm vững nội dung quản lý và sử dụng đất đai tại luật đất đai 2003,
cùng nội dung trong các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Các thông tin tài liệu, số liệu thu thập được phải trung thực, chính xác,
khách quan. Đánh giá đúng thực trạng, khoa học, thu được hiệu quả cao nhất.
- Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương, có tính khả thi, theo đúng quy định của pháp luật.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Trong quá trình học tập và
nghiên cứu, giúp sinh viên chủ động, làm quen, năng động sáng tạo gắn kết và
củng cố, vận dụng lý thuyết đã được trang bị trong Nhà trường vào thực tiễn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng pháp luật. Hạn chế thấp nhất
các hành vi vi phạm luật đất đai, phục vụ việc quản lý và sử dụng đất đai hợp

khăn. Tình trạng khiếu kiện vượt cấp lên Trung Ương về lĩnh vực đất đai
có xu hướng tăng, diễn biến phức tạp, tập trung nhiều về thu hồi đất, đòi lại
đất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải phóng mặt bằng … tại các
dự án đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, các khu vực nâng cấp mở rộng
cơ sở hạ tầng.


4

2.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Căn cứ vào luật đất đai 2003.
- Căn cứ vào Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ.
- Căn cứ vào Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về qui định
xử phạt hành chính.
- Căn cứ Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2004 về hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ.
- Căn cứ luật khiếu nại, tố cáo 1998.
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 58/2005/QH11 ngày
29/11/2005.
- Căn cứ nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006
của chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu
nại, tố cáo.
- Căn cứ Chỉ thị 36/2004/CT-TTg chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của
Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
- Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/5/2007

Điều 50 - Luật đất đai 2003 được giải quyết như sau:
- Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc
tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định cuối cùng [9].
+ Theo điều 160 - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm
2004 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003 chỉ rõ thẩm quyền giải quyết tranh
chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền
sử dụng đất được quy định như sau:
- Tranh chấp đất đai trong các trường hợp các bên tranh chấp không có
GCNQSD đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,
2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003 thì các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan
hành chính để được giải quyết.
- Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh giải
quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với


6

nhau. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của cơ quan hành
chính nêu trên thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh
chấp đất đai đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là
quyết định cuối cùng.
- Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết
tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì các bên tranh chấp
có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Bộ Tài nguyên & Môi

phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất;
- Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của
cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định
như nói ở trên.
Theo điều 17 của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 quy định:
2.3.2.2. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình
để khiếu nại.
+ Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lí giải quyết khiếu nại, nhận
quyết định giải quyết khiếu nại.
+ Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và pháp luật tố tụng hành chính.
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường theo quy định của pháp luật.
+ Có quyền rút đơn khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình
giải quyết.
+ Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người
giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày,
việc cung cấp thông tin tài liệu đó.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định khiếu nại đã có hiệu lực pháp
luật [10].
2.3.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
+ Có quyền đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành
chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.
+ Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết
khiếu nại lần 2 đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết mà tiếp tục khiếu nại.



trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
+ Tổng thanh tra có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; giúp Thủ
tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ


9

quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
+ Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau:
- Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa
các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
- Xử lý các khiếu kiện của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.
- Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc
chính phủ và UBND các cấp [10].
Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện, cấp tỉnh:
+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỉ luật
công chức của mình.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch
UBND cấp dưới trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải
quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định
kỉ luật cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu kiện do
Thủ trưởng cơ quan trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
+ Tránh thanh tra cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền:
- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm

thẩm quyền.
+ Được yêu cầu giữ kín bí mật tên, địa chỉ và bút tích của mình.
+ Có quyền thông báo kết quả giải quyết tố cáo.
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù
dập, trả thù.
+ Người tố cáo sẽ phải trình bày trung thực về nội dung tố cáo.
+ Phải nêu rõ họ tên và địa chỉ của mình.
+ Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật [10].
2.3.3.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
+ Được thông báo về nội dung tố cáo.
+ Có quyền đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không
đúng sự thật.
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi
danh dự; được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo sai sự thật.
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo
sai sự thật.


11

+ Giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tố cáo.
+ Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của
mình gây ra [10].
2.3.3.4. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai được phân định theo các cấp
quản lý, cụ thể theo điều 39, 62, 63 của Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998:
+ Chủ tịch UBND các xã giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm
pháp luật của người do mình trực tiếp quản lý.

UBND tỉnh và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp [10].
2.3.3.5. Trình tự giải quyết tố cáo
Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Cơ quan Nhà nước nơi tiếp nhận đơn tố cáo sẽ phân loại các
đơn tố cáo.
Bước 2: Thụ lí giải quyết tố cáo.
Bước 3: Ra quyết định giải quyết tố cáo
2.4. TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VỀ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
Từ nhiều năm nay, tình hình khiếu nại, tố cáo luôn là vấn đề bức bách
được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Đảng và Nhà nước đã có
nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về vấn đề này. Các văn bản đó đã và đang được
triển khai thực hiện, có tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo và
giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nhờ vậy, nhiều “điểm nóng”, nhiều vụ việc phức
tạp đã được giải quyết, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội của đất nước. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, thời gian gần đây
tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân diễn ra không bình thường, số lượng
gia tăng, tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
chiếm số lượng lớn, khoảng 80% so với các khiếu nại, tố cáo trong cả nước,
có những tỉnh, thành phố riêng về đất đai chiếm số lượng rất lớn như: thành
phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Thái Bình, Cần Thơ, Hải
Dương, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Bến Tre, Đồng
Tháp, An Giang, Sóc Trăng...
Tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đất
đai diễn ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiều
nơi đã trở thành điểm nóng. Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở
Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận


13

lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân và lợi ích quốc gia.


14

2.4.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số
địa phương trong cả nước
Tính đến hết tháng 6/2012, số vụ khiếu kiện liên quan đến thu hồi đất
đai, bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối.
Theo số liệu thống kê của thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, 6
tháng đầu năm, toàn ngành đã tiếp trên 2.450 lượt công dân với trên 3.730
người khiếu nại, khiếu kiện về các vấn đề thu hồi, bồi thường giải phóng mặt
bằng, tập trung ở các địa phương có tốc độ đô thị hóa cao và thuộc thẩm
quyền giải quyết của địa phương.
Đặc biệt, vẫn còn 112 lượt đoàn khiếu nại, khiếu kiện đông dân. Riêng
Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp 151 lượt, với 1.148 người liên quan tới 85
vụ việc. Trong đó có 60 lượt đoàn đông người, có thái độ gay gắt, gây áp lực
yêu cầu được giải quyết dứt điểm vụ việc. Phần lớn các đoàn khiếu nại đông
người là các trường hợp tồn đọng lâu ngày. Có trường hợp liên tục đến trong
nhiều năm, Bộ đã có văn bản, đã làm việc với lãnh đạo UBND tỉnh, thành phố
để giải quyết nhưng vẫn chưa dứt điểm.
Về giải quyết đơn thư của công dân, trong số 5.326 lượt đơn thư ngành
tiếp nhận trong 6 tháng đầu năm có trên 90% là đơn thư về đất đai, Bộ tiếp
nhận và xử lý 2.215 lượt đơn (97,65% là đất đai).
Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, hiện cơ quan này đã thành lập 6
đoàn công tác để thẩm tra, xác minh 9/13 vụ việc do Thủ tướng Chính phủ
giao và 65/99 vụ việc thuộc thẩm quyền của Bộ. Bộ cũng đã xây dựng kế
hoạch xử lý đối với 77 vụ việc tồn đọng kéo dài theo đề xuất của Thanh tra
Chính phủ. Tổ công tác gồm 19 thành viên của Bộ đã triển khai, phối hợp với

2.4.2. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh
Bắc Kạn
Đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về vấn đề quản
lý đất đai, ngành đã tổ chức tiếp 26 lượt công dân đến khiếu nại về lĩnh vực
đất đai, xử lý 54 đơn thư đã tiếp nhận, không có đơn thư tồn đọng. Đối với
các vụ việc phức tạp, kéo dài, Sở tham mưu cho UBND tỉnh họp lấy ý kiến
các ngành để thống nhất phương án giải quyết vụ việc, phối hợp với các
ngành liên quan và các tổ chức đoàn thể đối thoại một cách công khai, dân
chủ, khách quan để vụ việc được xem xét, giải quyết đúng pháp luật và tính
khả thi cao. Do vậy, các vụ việc khiếu nại liên quan đến bồi thường, tái định
cư cho người dân khi thu hồi đất giảm. Tuy nhiên, do việc xác định ranh giới
đất lâm nghiệp, quản lý sử dụng đất rừng của các hộ dân chưa ổn định, việc
giao đất cho các hộ dân chưa chặt chẽ, việc quản lý của chính quyền địa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status