I HC QUC GIA H NI
TRƯờNG ĐạI HọC KHOA HọC Xã HộI Và NHÂN VĂN
---------------------*--------------------
TRNG TH NGC
VN STRESS V NHU CU TR GIP X HI
CA SINH VIấN TRNG CAO NG
CNG NG H NI
(NGHIấN CU TI KHOA K TON V KHOA QUN TR KINH DOANH)
LUậN VĂN THạC Sĩ
CHUYÊN NGàNH CÔNG TáC Xã HộI
Hà Nội - 2014
I HC QUC GIA H NI
TRƯờNG ĐạI HọC KHOA HọC Xã HộI Và NHÂN VĂN
---------------------*--------------------
TRNG TH NGC
VN STRESS V NHU CU TR GIP X HI
CA SINH VIấN TRNG CAO NG
CNG NG H NI
(NGHIấN CU TI KHOA K TON V KHOA QUN TR KINH DOANH)
LUậN VĂN THạC Sĩ
CHUYÊN NGàNH CÔNG TáC Xã HộI
Mã số: 60 90 01 01
Xác nhận của
7. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................Error! Bookmark not defined.
8. Giả thuyết nghiên cứu .........................................Error! Bookmark not defined.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................Error! Bookmark not defined.
9.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.................. Error! Bookmark not defined.
9.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến) .......... Error!
Bookmark not defined.
9.3. Phương pháp phỏng vấn sâu ........................ Error! Bookmark not defined.
9.4. Phương pháp quan sát ................................... Error! Bookmark not defined.
9.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.................................. .....19
9.6. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study) .............. Error!
Bookmark not defined.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu ........... Error! Bookmark not
defined.
1
1.1. Lý luận về nhu cầu, stress, sinh viên và nhu cầu trợ giúp của sinh viên
................................................................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Lý luận về về nhu cầu ................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.1. Khái niệm: ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.2. Đặc điểm của nhu cầu: .......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1.3. Phân loại nhu cầu................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Lý luận về stress .......................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2.1. Khái niệm: ............................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.2.2. Những mặt biểu hiện cơ bản chung khi bị stress Error! Bookmark not
defined.
1.1.2.3. Nguyên nhân gây stress ......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Lý luận về sinh viên và nhu cầu trợ giúp xã hội của sinh viên. ....... Error!
Bookmark not defined.
1.1.3.1. Khái niệm sinh viên ............................... Error! Bookmark not defined.
defined.
– Vấn đề stress trong các quan hệ xã hội của sinh viên. ... Error! Bookmark not
defined.
2.5. Nhu cầu trợ giúp vấn đề stress của sinh viên. Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Nhu cầu trợ giúp stress của sinh viên về các quan hệ xã hội. .......... Error!
Bookmark not defined.
2.5.2. Nhu cầu được trợ giúp về học tập của sinh viên ..... Error! Bookmark not
defined.
2.5.3. NCTGXH của SV về phát triển năng lực cá nhân và định hướng nghề
nghiệp. ................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.6. Cách thức giải quyết vấn đề stress trong cuộc sống của sinh viên. ...... Error!
Bookmark not defined.
2.7. Mức độ tâm sự với ngƣời trợ giúp để giải quyết vấn đề stress của SV.
....................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.8. Các yếu tố thúc đẩy nhu cầu trợ giúp của sinh viên. .. Error! Bookmark not
defined.
2.9. Mong muốn của sinh viên khi đƣợc trợ giúp .Error! Bookmark not defined.
2.10. Hành vi tìm đến các dịch vụ trợ giúp của sinh viên .. Error! Bookmark not
defined.
Chƣơng 3: VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CTXH VỚI NHU CẦU TRỢ GIÚP
CỦA SINH VIÊN ......................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Vai trò tư vấn......................................................Error! Bookmark not defined.
3.2. Vai trò kết nối các nguồn lực. ...........................Error! Bookmark not defined.
3
3.3. Vai trò giáo dục. .................................................Error! Bookmark not defined.
3.4. Vai trò người quản lý/tổ chức...........................................................................79
3.5. Nghiên cứu trường hợp điển hình sinh viên gặp stress.................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................87
Xin đọc là
CĐ
Cao đẳng
CTHSSV
Công tác học sinh sinh viên
ĐT
Đào tạo
ĐTB
Điểm trung bình
KT
Kế toán
5
MN
Miền núi
TT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đặc điểm mẫu khách thể nghiên cứu.
Bảng 2.2. Mức độ stress qua việc tự đánh giá của sinh viên.
Bảng 2.3. Mức độ stress của sinh viên theo khoa.
Bảng 2.4. Mức độ stress của sinh viên theo khóa học.
Bảng 2.5. Mức độ stress của sinh viên theo khu vực.
Bảng 2.6. Biểu hiện stress của sinh viên.
Bảng 2.7. Những vấn đề stress mà sinh viên gặp phải trong cuộc sống
6
Bảng 2.8. So sánh mức độ stress của sinh viên theo giới, khóa học, khoa và khu
vực.
Bảng 2.9. Nhu cầu trợ giúp stress của sinh viên về các vấn đề liên quan đến
quan hệ xã hội
Bảng 2.10. So sánh Nhu cầu được trợ giúp về vấn đề liên quan đến các quan hệ
xã hội theo giới, khóa học, khoa và khu vực
Bảng 2.11. Nhu cầu trợ giúp của sinh viên để giải quyết vấn đề stress trong học
tập.
Bảng 2.12. So sánh nhu cầu trợ giúp về học tập của sinh viên để giải quyết vấn
đề stress the giới, khóa học, khoa và khu vực.
Bảng 2.13. Nhu cầu trợ giúp của sinh viên để giải quyết vấn đề phát triển năng
lực cá nhân, định hướng nghề nghiệp
Bảng 2.14. So sánh nhu cầu trợ giúp của sinh để giải quyết vấn đề phát triển
năng lực cá nhân, định hướng nghề nghiệp.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
em đang gặp rất nhiều khó khăn về học tập, môi trường sống, tình cảm bạn bè và
những tình cảm khác giới....trong khi các em chưa đủ kinh nghiệm xử lý, đối phó với
vấn đề khó khăn đang xảy ra và Khi những khó khăn đó không thể giải quyết được,
các em sẽ rơi vào trạng thái stress. Nếu không có ai để chia sẻ, giúp đỡ, thì các em sẽ
có thể không tập trung vào học hành, chán học, bỏ học, sa vào tệ nạn xã hội, tự cô lập,
tự cách ly với người khác, tự kỉ hay tìm đến những kết cục thảm hại khôn lường như tự
tử cho nên việc tìm hiểu nhu cầu trợ giúp của sinh viên là việc rất cần thiết và có ý
nghĩa to lớn.
Thực tế hiện nay cho thấy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề stress
nhưng những nghiên cứu về nhu cầu trợ giúp xã hội còn khá ít, nhất là về vấn đề nhu
cầu trợ giúp xã hội của sinh viên có stress. Riêng đối với trường Cao đẳng Cộng đồng
Hà Nội cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào về vấn đề stress và nhu cầu trợ
giúp xã hội đối với sinh viên có stress. Tuy nhiên, trong quá trình công tác tại trường
tôi được biết sinh viên gặp vấn đề stress và có nhu cầu cần được giúp đỡ: Sinh viên lên
phòng Hiệu trưởng khóc vì thái độ làm việc của chuyên viên phòng Đào tạo, hay đó là
sinh viên khóc vì không có tiền nộp cho khoa khi liên hoan trong ngày lễ tốt nghiệp
mà phải đăng video nên Youtube hay đó là những lá thư tố cáo của sinh viên và phụ
huynh tố cáo một số giáo viên yêu cầu sinh viên nộp tiền cho thầy, cô thì mới được
điểm cao. Với tư cách là nhân viên công tác xã hội đang làm việc phòng phòng Tổ
Chức-Hành chính trước những vấn đề sinh viên đang gặp phải và nhu cầu trợ giúp của
sinh viên. Qua nghiên cứu này tôi có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám hiệu nhà
trường nâng cao chức năng nhiệm vụ của Trung tâm đào tạo quan hệ doanh nghiệp và
hỗ trợ học sinh, sinh viên của Trường trong hỗ trợ những sinh viên có stress, tư vấn,
phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục các vấn đề khó khăn trong cuộc sống mà các
9
em gặp phải đồng thời tham mưu tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ và đạo đức nghề nghiệp cho giảng viên để giảm bớt vấn đề stress cho sinh viên.
10
hoàn thiện bản thân). Maslow đã chia nhu cầu thành 5 bậc, đó là Nhu cầu thể chấtNhu cầu an toàn-an ninh, nhu cầu được giao lưu tình cảm, nhu cầu được tôn trọng, nhu
cầu tự hoàn thiện(hiện thực hóa bản thân. Sau đó, vào những năm 1970 và 1990, sự
phân cấp này đã được các nhà tâm lí học nhân văn hiệu chỉnh thành 7 bậc và cuối cùng
là 8 bậc. Ngòai tháp nhu cầu 5 bậc như trên, còn thêm 3 thang bậc nhu cầu khác, đó là:
Nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu được thể hiện mình, sự siêu nghiệm. Tuy nhiên, lý thuyết
nhu cầu gồm 5 thang bậc của Maslow vẫn được ứng dụng rất phổ biến trong thực tiễn.
Học thuyết của A.Maslow đã giải thích những nhu cầu nhất định của con
người được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đến một cuộc sống lành mạnh
và có ích về thể chất lẫn tinh thần. Kết quả nghiên cứu về nhu cầu của ông đã tạo nên
một ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực tâm lý học, bởi sự phát hiện ra các nhu cầu của con
người 9[2].
Tuy nhiên, một số nhà khoa học đã phê phán thang bậc nhu cầu của Maslow
bởi ông đã tách nhu cầu cá nhân ra khỏi hệ thống quan hệ xã hội và đặt nhu cầu nằm
ngoài liên hệ xã hội. Maslow đã không chỉ ra được trong những điều kiện xã hội nào
nhu cầu đó được thoả mãn.
Quan điểm của tác giả Xô Viết về nhu cầu.
Các nhà tâm lý học Liên Xô khi nghiên cứu về con người, đời sống tâm lý
người đã khẳng định: Nhu cầu là yếu tố bên trong quan trọng đầu tiên thúc đẩy hoạt
động của con người. Ngay trong triết học, Ph.Ăngghen-tuy không phải là một nhà tâm
lý học, nhưng khi nói về quan điểm của mình về nhu cầu, ông khẳng định: “Người ta
quy cho trí óc, cho sự mở mang và hoạt động của bộ óc tất cả công lao làm cho xã hội
phát triển được nhanh chóng và đáng lẽ người ta phải giải thích rằng hoạt động của
mình là do nhu cầu của mình quyết định (mà những nhu cầu đó quả thật đã phản ánh
vào trong đầu óc của con người làm cho họ có ý thức đối với những nhu cầu đó) thì
11
14. Chu Thị Hương Nga (2010), Nhu cầu tham vấn tâm lý của sinh viên ở một
số trường Đại học trên địa bàn TPHN, Luận văn Thạc sĩ.
15. Nguyễn Thị Hồng Nhưỡng (2010), Stress trong học tập của Sinh viên
ĐHSPHN, Luận văn Thạc sĩ khoa Tâm lý giáo dục, trường ĐHSP
16. Đào Thị Oanh (1999), Tâm lí học lao động, NXB ĐHQG Hà Nội. 9.
Nguyễn Quang Uẩn chủ biên (2006), giáo trình tâm lý học đại cương, Nhà xuất bản
Đại học sư phạm Hà Nội.
17. Hoàng Phê (Chủ biên) (1998), Từ điển tiếng Việt. NXB KHXH Hà Nội.
18. Hồ Thanh Mỹ Phương (2007), Kỹ năng giảm sự lo lắng và căng thẳng –
Đại học An Giang.
19. Nguyễn Thơ Sinh (2006), Các học thuyết tâm lý học nhân cách, Nxb Lao
Động
20. Nguyễn Hữu Thụ (2009), Nghiên cứu nguyên nhân dẫn tới stress trong học
tập của sinh viên ĐH Quốc gia Hà Nội. Đề tài nghiên cứu cấp trường ĐHQGHN do
Trung tâm hỗ trợ nghiên cứu Châu Ấ Tài trợ.
21. Trần Đình Tuấn (2009), Công tác xã hội lý thuyết và thực hành, ĐHQG
HN
22. Nguyễn Như Ý (Chủ biên), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin.
B. Tài liệu nƣớc ngoài.
23.Tolman, E.C.(1938). The determinants of
behavior at a choice point.
Psychological Review, 45,1-41.
24.Tolmal, E.C.(1951). Behavior an psychological man:essays in motivation
and learning. Berleeley,University of California Press.
25.Murray,HA(1938), Explorations in personality. New York: Oxford
University Press.Kasl S.V (1996), Theory of stress an health. Handbook of stress,
medicine and health, p.13-26
26. Lazarus R.S.&Launier R. (1999), Stres an Emotion: A new synthesis, Free