Khảo sát giá trị liên kết và ngữ nghĩa của các từ nối theo phạm trù tương phản trong văn bản tiếng việt (trên cơ sở dữ liệu truyện ngắn của ba tác giả nam cao, nguyễn huy thiệp, nguyễn ngọc tư) - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

KHẢO SÁT GIÁ TRỊ LIÊN KẾT VÀ NGỮ NGHĨA
CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM TRÙ TƢƠNG PHẢN
TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
(Trên cơ sở tƣ liêụ truyêṇ ngắ n của ba tác giả Nam Cao, Nguyễn
Huy Thiêp,
̣ Nguyễn Ngo ̣c Tƣ)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ ho ̣c

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

KHẢO SÁT GIÁ TRỊ LIÊN KẾT VÀ NGỮ NGHĨA
CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM TRÙ TƢƠNG PHẢN
TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
(Trên cơ sở tƣ liêụ truyêṇ ngắ n của ba tác giả Nam Cao, Nguyễn
Huy Thiêp,
̣ Nguyễn Ngo ̣c Tƣ)

1.4.2 Phép nối lỏng và phép nối chặt ...... Error! Bookmark not defined.
1.5 Tiểu kết.................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. GIÁ TRỊ LIÊN KẾT CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM
TRÙ TƢƠNG PHẢN TRONG CÁC TRUYỆN NGẮN CỦA NAM CAO,
NGUYỄN HUY THIỆP, NGUYỄN NGỌC TƢ ........ Error! Bookmark not
defined.


2.1 Các từ nối .............................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Đặt vấn đề ...................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Tiêu chí phân loại từ nối ................ Error! Bookmark not defined.
2.2 Danh sách các từ nối theo phạm trù tương phản.. Error! Bookmark not
defined.
2.3 Miêu tả các từ nối theo phạm trù tương phản trong các truyện ngắn
..................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Các từ nối tương phản .................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Các từ nối đối lập ........................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3 Mô tả các từ nối qua bảng số liệu .. Error! Bookmark not defined.
2.4. Khả năng liên kết của các từ nối theo phạm trù tương phản với các
phép liên kết khác trong tiếng Việt ............. Error! Bookmark not defined.
2.5 Phạm vi liên kết của các từ nối tương phản theo mối quan hệ giữa chủ
ngôn, kết ngôn ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.5.1 CN : KN theo quan hệ 1 : 1 ............ Error! Bookmark not defined.
2.5.2 CN : KN theo quan hệ 1 : n (n ≥ 2) Error! Bookmark not defined.
2.5.3 CN : KN theo quan hệ n (n ≥ 2) : 1 Error! Bookmark not defined.
2.5.4 CN : KN theo quan hệ n : n (n ≥ 2) Error! Bookmark not defined.
2.5.5 Mô tả chủ ngôn, kết ngôn và mối quan hệ giữa chủ ngôn và kết ngôn
............................................................................Error! Bookmark not defined.
2.6 Tiểu kết.................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. GIÁ TRỊ NGỮ NGHĨA CỦA CÁC TỪ NỐI THEO PHẠM

Bảng 2.3: Bảng thống kê số phiếu/ tác phẩm/ tác giả .... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.4: Tần số xuất hiện của các từ nối thuộc phạm trù tương phản ... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ của các từ nối thuộc phạm trù tương phản, đối lập/ tác
giả .................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Tần số xuất hiện của các từ nối tương phản, đối lập ............... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.7: Mật độ phân bố của phát ngôn/tác giả/ tác phẩm Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.8: Tỷ lệ của các phát ngôn/tác phẩm/tác giả...... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.9: Mối quan hệ giữa chủ ngôn và kết ngôn/tác giả/tác phẩm ...... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.10: Bảng tần số xuất hiện dựa trên mối quan hệ chủ ngôn và kết
ngôn/các tác phẩm/các tác giả ......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Độ phân bố của từ nối thuộc phạm trù tương phản/tác phẩm/tác giả
......................................................................... Error! Bookmark not defined.


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người ngay từ buổi đầu sơ khai đã luôn có nhu cầu giao tiếp, trao đổi
thông tin. Người ta có thể giao tiếp với nhau bằng nhiều phương tiện nhưng phương
tiện cơ bản và quan trọng nhất để con người thực hiện chức năng giao tiếp chính là
ngôn ngữ. Đơn vị ngôn ngữ thực hiện chức năng giao tiếp không phải là một từ,
một câu, hay những câu rời rạc mà bằng những phát ngôn có liên quan với nhau các phát ngôn tạo thành một văn bản. Nói như M. A. K. Halliday, 1960: "Đơn vị cơ
bản khi chúng ta sử dụng ngôn ngữ, không phải là từ hay câu mà là văn bản".
Văn bản là đối tượng nghiên cứu của bộ môn ngôn ngữ học văn bản ra đời
vào những năm 50 của thế kỷ XX. Kể từ đó đến nay, lĩnh vực ngôn ngữ học văn bản

kết ngữ nghĩa giữa các câu có chứa các từ nối thể hiện ý nghĩa tương phản mô ̣t cách
hê ̣ thố ng và chi tiế t.
2. Mục đích, ý nghĩa đề tài
2.1 Mục đích
Chúng tôi thực hiện khảo sát các phép liên kết nối mà cụ thể là các từ nối
theo phạm trù tương phản trong truyện ngắn của ba tác giả nhằm mục đích tìm hiểu
cách thức sử dụng cũng như vai trò của các phương tiện liên kết nối trong văn bản
được khảo sát. Qua đó thấy được giá trị liên kết và giá trị ngữ nghĩa cũng như vai
trò của nó trong việc hình thành phong cách tác giả qua việc sử dụng từ nối theo
phạm trù này .
2.2 Ý nghĩa
- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu về giá trị liên kết và giá trị ngữ nghĩa của
các từ nối theo phạm trù tương phản là một bộ phận rất nhỏ nằm trong phương thức
liên kết nối nói riêng và hệ thống các phương thức liên kết nói chung được sử dụng
trong việc tạo lập văn bản. Ở một chừng mực nào đó, luận văn của chúng tôi góp
thêm một tiếng nói nhằm hoàn thiện việc nghiên cứu hệ thống các phương thức liên
kết trong văn bản tiế ng Viê ̣t.


- Về mặt thực tiễn: Luận văn của chúng tôi sẽ giúp cho công tác giảng dạy
văn bản và liên kết văn bản trong nhà trường hiệu quả hơn, trợ giúp giáo viên vận
dụng đúng lý thuyết liên kết văn bản vào dạy liên kết câu cho học sinh thông qua
việc xây dựng, thiết kế bài giảng thích hợp khi dạy các từ nối cụ thể. Qua đó giúp
cho người học nắm vững lý thuyết và áp dụng hiệu quả hơn vào quá trình tạo lập
văn bản (cả viết và nói).
3. Nhiệm vụ của đề tài
Đề tài của chúng tôi thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Xác định một số vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài để định hướng cho
việc nghiên cứu.
- Khảo sát các từ nối theo phạm trù tương phản trong từng tập truyện ngắn,

Chương 2: Giá trị liên kết của các từ nối theo phạm trù tương phản trong các truyện
ngắn của Nam Cao, Nguyễn Huy Thiê ̣p, Nguyễn Ngo ̣c Tư.
Chương 3: Giá trị ngữ nghĩa biểu hiện của các từ nối theo pha ̣m trù tương phản
trong các truyê ̣n ngắ n của Nam Cao , Nguyễn Huy Thiê ̣p , Nguyễn Ngo ̣c Tư và sự
hình thành phong cách tác giả
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Diệp Quang Ban (2009, tái bản), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
3. Diệp Quang Ban (2002), Giao tiếp, Văn bản, Mạch lạc, Liên kết, Đoạn văn,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
4. Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
5. Diệp Quang Ban (1998), Về mạch lạc trong văn bản, Ngôn ngữ (1), tr.47-55.
6. Diệp Quang Ban (1999), Hai giai đoạn của ngôn ngữ học văn bản và tên gọi
“phân tích diễn ngôn”, Ngôn ngữ (2), tr.20-24.
7. Diệp Quang Ban (2002), Ngữ pháp truyện và một vài biểu hiện của tính mạch
lạc trong truyện, Ngôn ngữ (10).
8. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học (tập 2), NXB Giáo dục, Hà Nội.
9. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (1992), Cơ sở ngôn ngữ
học và tiếng Việt , NXB Đại học & THCN, Hà Nội.
10. Nguyễn Đức Dân, Lê Đông (1985), Phương thức liên kết của từ nối, Ngôn ngữ
(1), tr. 32-39.
11. Nguyễn Đức Dân (1999, tái bản), Logic và tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. Lƣơng Đình Dũng (2005), Phép nối và một vài suy nghĩ về phương pháp dạy
phép nối trong tiếng Việt, Ngôn ngữ (6), tr.38-47.
13. Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt (từ loại), NXB Đại học & THCN,

35. Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp, (2004, tái bản), Thành phần câu
tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội.
36. Nguyễn Hữu Tiến (1998), Mạch lạc và các vai trò của các từ ngữ chuyển tiếp
chỉ quan hệ so sánh, tuyển chọn trong văn bản, Ngôn ngữ (4), tr.63-69.


37. Phạm Văn Tình (1982), Vai trò của các từ nối và cụm từ nối và cách sử dụng
chúng trong tập làm văn, Báo cáo khoa học tại Hội thảo Giảng dạy ngữ văn
trong nhà trường, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
38. Phạm Văn Tình (1988), Hiện tượng tách câu trong văn bản tiếng Việt, Tiếng
Việt và các ngôn ngữ Đông Nam Á, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
39. Phạm Văn Tình (2000), “Mối quan hệ đối ứng giữa chủ ngôn và lược ngôn,
tiền tố và lược tố trong phép tỉnh lược”, Ngữ học trẻ 2000, tr. 100-103.
40. Phạm Văn Tình (2002), Phép tỉnh lược và ngữ trực thuộc tỉnh lược trong tiếng
Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
41. Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quố c gia (2002), Ngữ pháp tiếng
Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status