Tuần 1:
Ngày soạn:19/8/2016
Ngày dạy: 23/8/2016
Địa lí
Việt Nam – đất nước chúng ta
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có
đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta là: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330 000km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
*
+ Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
+ Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo Bắc – Nam, với
đường bờ biển cong hình chữ S.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào bản đồ, lược đồ, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.
3. Thái độ: Muốn tìm hiểu và khám phá đất nước Việt Nam.
II. Chuẩn bị:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Quả địa cầu
- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 trong sgk, 2 bộ bìa nhỏ. Mỗi bộ gồm 7
tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung
Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
III. Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (3’)
những nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo
của nước ta.
- Nhận xét – chốt: Đất nước ta bao
gồm đất liền, biển, đảo và quần đảo.
Ngoài ra còn có vùng trời bao trùm
lãnh thổ nước ta.
- Gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí
địa lí của đất nước ta trên quả Địa
cầu.
? Vị trí của nước ta có những thuận
lợi gì cho việc giao lưu với các nước
khác?
- Chốt
2.2. Hình dạng và diện tích: (15’)
- Chia lớp theo nhóm 4 – Yêu cầu:
Quan sát hình 2 và bảng số liệu –
sgk/67,68; thảo luận trong nhóm
theo các câu hỏi sau:
+ Phần đất liền của nước ta có đặc
điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường
thẳng, phần đất liền nước ta dài bao
nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu
km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng
bao nhiêu km2?
+ 50km
+ khoảng 330 000km2
+ Diện tích nước ta nhỏ hơn Trung
Quốc, Nhật Bản ; lớn hơn Lào, Campu-chia.
- Tham gia chơi theo hướng dẫn của
GV
- Dặn HS xem trước bài Địa hình và
khoáng sản.
IV. Bổ sung:
…………………………………………………………………………….
Tuần 2
Ngày soạn: 24/8/2016
Ngày dạy: 30/8/2016
Địa lí 5
Địa hình và khoáng sản
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam, ¾ diện
tích là đồi núi và ¼ diện tích là đồng bằng.
- Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ,
khí tự nhiên,…
* Biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc – đông nam,
cánh cung.
2. Kĩ năng:
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên
Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên
hải miền Trung.
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng
của nước ta và những thuận lợi do
địa hình và khoáng sản mang lại.
- Ghi đề
2. Các hoạt động:
2.1. Địa hình: (15’)
- Yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát
hình 1 sgk để thực hiện các yêu cầu
sau theo nhóm đôi:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và vùng
đồng bằng trên lược đồ Địa hình Việt
Nam.
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi
và vùng đồng bằng nước ta.
- Chốt: Phần đất liền của nước ta với
¾ diện tích là đồi núi và chủ yếu là
đồi núi thấp. chỉ có ¼ diện tích là
đồng bằng.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình
1:
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị
trí các dãy núi chính ở nước ta.
+ Những dãy núi nào có hướng tây
bắc – đông nam?
+ Những dãy núi nào có hình cánh
cung?
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Dùng que chỉ khoanh vào từng
Nông, Lâm Viên, Di Linh.
- Đồng bằng nước ta phần lớn là
- Nêu một số đặc điểm chính của
đồng bằng châu thổ do phù sa của
đồng bằng nước ta.
sông ngòi bồi đắp, có địa hình thấp
và tương đối bằng phẳng. Đó là
những nơi trồng lúa rất tốt và thường
tập trung dân cư đông đúc.
- Chốt: Đồng bằng nước ta chủ yếu
do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ
hàng nghìn năm trước nhân dân ta
đã trồng lúa trên các đồng bằng này,
tuy nhiên, để đất không bạc màu thì
việc sử dụng phải đi đôi với việc bồi
bổ cho đất.
- Yêu cầu HS nhắc lại điểm chính về
địa hình nước ta – Ghi bảng:
2.2. Khoáng sản: (10’)
- Đưa lược đồ một số khoáng sản
Việt Nam, yêu cầu HS quan sát lược
đồ - thảo luận nhóm 4, hãy:
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở
nước ta.
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, apa-tít, bô-xít, dầu mỏ.
- Chốt: Nước ta có nhiều mỏ khoáng
C. Củng cố - dặn dò: (5’)
- Tổ chức trò chơi “Những nhà quản
lí khoáng sản tài ba”
- Chuẩn bị: Lược đồ khoáng sản Việt
Nam (không có kí hiệu các loại
khoáng sản), các tấm bìa có kí hiệu
khoáng sản sắt, than, a-pa-tít, bô-xít, - Lắng nghe – chuẩn bị đội chơi và
dầu mỏ.
tham gia chơi theo hướng dẫn của
- Phổ biến luật chơi: chọn 2 đội chơi, giáo viên
mỗi đội 5 HS, nối tiếp nhau dán các
kí hiệu khoáng sản lên lược đồ.
Nhóm làm đúng, nhanh sẽ thắng
cuộc.
- Tuyên dương.
- Dặn HS chuẩn bị bài Khí hậu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Bổ sung: …………………………………………………………………….
Tuần 3
Ngày soạn: 02/9/2016
Ngày dạy:
Địa lí 5
Khí hậu
I. Mục tiêu: Giúp HS :
1. Kiến thức:
- Nhận xét bài cũ
B. Bài mới:
1. GTB: (1’)
2. Các hoạt động:
2.1. Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa. (10’)
- Yêu cầu HS đọc mục 1, quan sát
- Chia nhóm, thực hiện yêu cầu:
hình 1 SGK, thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…..
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài tập sau:
Câu 1. Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu, sau đó khoanh tròn vào ý
đúng nhất:
1. Việt Nam nằm trong đới khí hậu:
A. Ôn đới
B. Nhiệt đới
C. Hàn đới
2. Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:
A. Nóng
B. Lạnh
C. Ôn hòa
3. Việt Nam nằm gần hay xa biển?
A. Gần biển
B. Xa biển
4. Gió mùa có hoạt động trên lãnh thể Việt Nam không?
A. Gió mùa có hoạt động
- Đưa Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt
- HS quan sát – 1 HS lên chỉ trên
Nam, gọi HS lên chỉ dãy núi Bạch
bản đồ.
Mã.
- Giới thiệu: Dãy núi Bạch Mã là ranh
giới khí hậu giữa miền Bắc và miền
Nam.
- Yêu cầu HS đọc mục 2, thảo luận
- Thực hiện yêu cầu
nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Khí hậu
- Đại diện nhóm trình bày
miền Bắc và khí hậu miền Nam khác
nhau như thế nào?
- Chốt: Khí hậu nước ta có sự khác
nhau giữa miền Bắc và miền Nam.
Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa
phùn; miền Nam nóng quanh năm
với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Đưa Hình 1 SGK, yêu cầu HS: chỉ
trên hình miền khí hậu có mùa đông
lạnh và miền khí hậu nóng quanh
năm.
- Đưa bảng số liệu về nhiệt độ của
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, Hãy
nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ
trung bình giữa tháng 1 và tháng 7
- Đọc bảng số liệu – Nhận xét:
+ Tháng 1: nhiệt độ của 2 thành phố
chênh lệch nhau nhiều.
+ Tháng 7: nhiệt độ của 2 thành phố
chênh lệch nhau ít.
- Nhắc lại
- Đọc mục 3, trả lời:
+ Khí hậu nóng và mưa nhiều nên
cây cối dễ phát triển.
+ Khí hậu nước ta gây ra một số
khó khăn: Có bão, mưa gây lũ lụt,
hạn hán làm ảnh hưởng đến đời
sống và hoạt động sản xuất.
Tuần 4
Ngày soạn: 08/9/2016
Ngày dạy: 13/9/2016
Địa lí 5
Sông ngòi
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+ Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn)
và có nhiều phù sa.
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa,
cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện,…
- Xác lập được mối quan hệ đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông
lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn, mùa khô nước sông hạ
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Chọn đáp án đúng:
Ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam là:
A. Dãy núi Bạch Mã. B. Dãy Trường Sơn. C. Dãy Đông Triều. D. Dãy
Hoàng Liên Sơn.
- Nhận xét bài cũ
A. Bài mới:
1. GTB: (1’)
2. Các hoạt động:
2.1. Nước ta có mạng lưới sông
ngòi dày đặc: (10’)
- Yêu cầu HS đọc mục 1, thảo luận
- HS thực hiện yêu cầu
nhóm đôi, thực hiện yêu cầu: Hãy kể - HS trình bày:
tên và chỉ trên hình 1 các con sông ở + miền Bắc: sông Hồng, sông Đà,
miền Bắc, miền Nam và miền Trung. sông Thái Bình,…
+ miền Nam: sông Tiền, sông Hậu,
sông Đồng Nai,…
+ miền Trung: sông Mã, sông Cả,
- Nhận xét
sông Đà Rằng.
? Em có nhận xét gì về mạng lưới
- Mạng lưới sông ngòi ở nước ta dày
sông ngòi ở nước ta?
đặc và phân bố rộng khắp trên cả
? Vì sao sông ở miền Trung nhỏ,
nước.
ngắn và dốc?
Mùa
mưa
- Nhận xét
? Em có nhận xét gì về lượng nước
của sông ngòi ở nước ta ở các mùa.
Mùa
khô
Đặc điểm
Nước sông dâng lên
nhanh chóng, có khi tràn
ngập cả hai bờ. Nước
sông đục.
Nước sông hạ thấp, lòng
sông trơ ra những bãi cát
hoặc sỏi đá
Ảnh hưởng tới
đời sống và sản
xuất
- Gây lũ lụt
- Bồi đắp phù sa.
- Gây thiếu nước,
hạn hán.
- Chốt – Ghi bảng: Sông ngòi nước
ta có lượng nước thay đổi theo mùa
các nhà máy thủy điện Hòa Bình, Ya-ly và Trị An.
- Đồng bằng Bắc Bộ do sông Hồng,
sông Đà, sông Thái Bình,…bồi đắp.
- Đồng bằng Nam Bộ do sông Tiền,
sông Hậu, sông Đồng Nai,…bồi đắp.
- HS lên chỉ
- Giới thiệu thêm.
+ Nhà máy Thủy điện Hoà Bình được xây dựng tại hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa
Bình, trên dòng sông Đà thuộc miền Bắc Việt Nam. Trước khi nhà máy thủy
điện Sơn La khánh thành thì đây là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam
và Đông Nam Á. Nhà máy do Liên Xô giúp đỡ xây dựng và vận hành.
Công trình khởi công xây dựng ngày 6 tháng 11 năm 1979, khánh thành
ngày 20 tháng 12 năm 1994.
Bài thơ Tiếng đàn Balalaika trên sông Đà do nhà thơ Quang Huy sáng tác
nói về sự giúp đỡ của Liên Xô với Việt Nam trong công cuộc xây dựng nhà
máy thủy điện Hòa Bình.
+ Nhà máy thủy điện Yaly nằm bên dòng sông Sê San, tỉnh Gia Lai. Đây
là công trình thủy điện ngầm lớn nhất Việt Nam
+ Nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên sông Đồng Nai. Nhà máy
được xây dựng với sự hỗ trợ về tài chính và công nghệ của Liên Xô từ
năm 1984, khánh thành và đưa vào sử dụng từ năm 1991.
* Liên hệ:
? Ở Thị Sịa có sông nào?
- Sông Sịa
? Em có nhận xét gì về sồng ở địa
- Một số đoạn sông rất bẩn, do bèo,