Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Phần mở đầu
Trớc việc hàng loạt thơng hiệu nổi tiếng của chúng ta nh Vinataba, nớc
mắm Phú Quốc, kẹo dừa Bến Tre, cà phê Trung Nguyên...bị đánh cắp, bị nhái
và bị chiếm dụng gây ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh, một trong
những vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm là vấn đề sở hữu
công nghiệp (SHCN) nói riêng và sở hữu trí tuệ nói chung trong giao thơng
trên thị trờng quốc tế. Nh chúng ta đã biết, xu hớng tăng tỉ trọng SHCN trong
sản xuất công nghiệp, dịch vụ và thơng mại là xu hớng mang tính thời đại và tỉ
trọng trí tuệ trong các sản phẩm công nghiệp đã trở thành một nhân tố quan
trọng quyết định sự thành bại của các doanh nghiệp. Chính điều này đã thúc
đẩy sự cạnh tranh trong lĩnh vực nghiên cứu và sử dụng các thành quả sáng tạo
trí tuệ, kích thích khuynh hớng tự phát giảm chi phí kinh doanh nhằm tối đa
hoá khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đã
không từ bỏ những thủ đoạn thiếu trung thực để đạt đợc điều đó. Tình trạng
này đã và đang diễn ra nghiêm trọng tới mức ngay cả những sản phẩm phức
tạp cũng không tránh khỏi bị làm giả. Thiệt hại đối với các nhà đầu t rất lớn.
Tuy nhiên, bản thân các doanh nghiệp bị thiệt hại không thể tự mình chống lại
một cách có hiệu quả các hoạt động xâm hại, do đó đòi hỏi pháp luật phải thực
hiện các biện pháp hữu hiệu để tránh tình trạng này. Điều này dẫn đến việc
hình thành các quy định pháp luật về vấn đề SHCN. Cho đến nay, ngoài các
điều ớc quốc tế về bảo hộ quyền SHCN, mỗi nớc đều có hệ thống pháp luật
riêng của mình về vấn đề này và việc bảo hộ quyền SHCN đã trở thành điều
kiện bắt buộc đối với tất cả các quốc gia muốn tham gia vào hoạt động thơng
mại quốc tế.
Từ những năm 80, Việt Nam đã bắt đầu chuyển đổi từ nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế trị trờng. Đặc biệt để tham gia vào quá
trình hội nhập kinh tế thế giới, việc hoàn thiện môi trờng pháp lý về SHCN đã
trở thành một nhu cầu cấp bách. Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Mục lục
Phần mở đầu
Chơng I. Một số vấn đề chung về quyền SHCN
I. Khái niệm về SHCN
1. Khái niệm về SHCN theo quan điểm quốc tế
2. Khái niệm về SHCN theo quan điểm Việt Nam
3. Quan hệ pháp luật về quyền SHCN
3.1. Chủ thể của quyền SHCN
3.1. Nội dung của quyền SHCN
II. Quyền SHCN trong các quy định của WTO và một số điều ớc
quốc tế quan trọng
1. WTO và TRIPS
2. Một số điều ớc quốc tế quan trọng
2.1. Hiệp ớc Madrid (1891) về sự kiểm soát quốc tế dấu hiệu giả
mạo của nguồn hàng
2.2. Hiệp ớc Lisbon về sự bảo vệ tên gọi xuất xứ hàng hoá và
đăng ký quốc tế của nó
2.3. Hiệp ớc Hague (1925) về việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp
quốc tế
2.4. Hiệp ớc Strasbourg về phân loại sáng chế thế giới (IPC)
2.5. Hiệp ớc Nice (1957) về phân loại quốc tế về nhãn hàng hoá
và dịch vụ cho mục đích đăng ký nhãn hiệu
2.6. Hiệp ớc Locarno (1968) về phân loại quốc tế
kiểu dáng công nghiệp
III. Những vấn đề về xác lập, khai thác và bảo vệ quyền SHCN
ở nớc ta
10
12
12
12
13
14
14
15
15
15
17
17
18
19
25
25
25
25
27
29
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
II. Thực trạng khai thác quyền SHCN ở nớc ta
30
4.1. Công ty sở hữu trí tuệ INVENCO
4.2. Phạm và liên doanh (Pham & Associates)
Chơng III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả việc khai thác và bảo vệ quyền SHCN
I. Các giải pháp nhằm khai thác quyền SHCN
54
56
56
59
60
61
62
63
66
66
1. Sử dụng trớc sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp
2. Phát triển các loại nhãn hiệu liên kết
3. Khai thác quyền SHCN thông qua hình thức hợp tác đầu t chuyển
giao công nghệ
4. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ chuyển giao quyền SHCN trong
doanh nghiệp thơng mại
66
67
67
68
77
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
2.1. Doanh nghiệp thơng mại cần chủ động đăng ký bảo hộ quyền
SHCN
77
SHCN
77
2.2. Sử dụng quyền tố cáo và khiếu kiện để chống lại sự vi phạm về
2.3. Nắm vững các thủ tụng tố cáo hành vi vi phạm quyền SHCN 78
3.Các giải pháp cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả tự bảo vệ
quyền SHCN
79
IV. Các kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
việc khai thác
và bảo vệ quyền SHCN
81
1. Hình thành hệ thống hỗ trợ hoạt động SHCN
81
2.Điều chỉnh, bổ sung pháp luật và các quy định Nhà nớc về bảo hộ
1. Khái niệm về SHCN theo quan điểm quốc tế
Theo hiệp định về những khía cạnh liên quan đến thơng mại của quyền sở
hữu trí tuệ của WTO (Hiệp định TRIPS), quyền sở hữu trí tuệ bao gồm Quyền
SHCN và Quyền tác giả.
Hiện nay, trong các Hiệp định thơng mại đợc kí kết giữa các nớc, quyền sở
hữu trí tuệ đợc định nghĩa nh sau: Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả
và quyền liên quan, nhãn hiệu hàng hoá, sáng chế, thiết kế bố trí (topography)
mạch tích hợp, tín hiệu vệ tinh mang chơng trình đã đợc mã hoá, thông tin bí
mật (bí mật thơng mại), kiểu dáng công nghiệp và quyền đối với giống thực
vật.
Do đó, SHCN là sở hữu các đối tợng sáng chế (invention), mẫu hữu ích
(utility model), kiểu dáng công nghiệp (industrial design), nhãn hiệu hàng hoá/
nhãn hiệu dịch vụ (trade mark), tên thơng mại và thơng hiệu (trade names), chỉ
dẫn nguồn gốc và tên gọi xuất xứ hàng hoá (indication of source), bảo hộ
chống cạnh tranh không lành mạnh (unfair competition), thiết kế mạch tích
hợp (integrated circuit), bí mật thơng mại (trade secret).
Theo cách hiểu thông dụng hiện nay, quyền sở hữu trí tuệ đợc coi là bao
gồm quyền SHCN, quyền tác giả và quyền liên quan (đến quyền tác giả). Do
đó có thể hiểu quyền SHCN trong hiệp định là bao gồm các quyền đối với
các đối tợng sau:
- Sáng chế và giải pháp hữu ích:
Sáng chế: là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế
giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã
hội.(Đ782 Bộ Luật dân sự-BLDS)
Mẫu hữu ích (giải pháp hữu ích): là giải pháp kỹ thuật mới so với trình
độ kỹ thuật trên thế giới có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã
hội.(Đ783 Bộ luật dân sự)
Nh vậy sáng chế và giải pháp hữu ích phải có tính mới so với trình độ kỹ
thuật trên thế giới. Tính mới ở đây đợc hiểu là cho tới lúc nộp đơn xin bảo hộ,
cha có ai sử dụng nó một cách rõ ràng hay đã công bố. Chúng phải có khả
Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của sản phẩm đợc thể
hiện bởi đờng nét, hình khối, màu sắc, hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, có tính
mới đối với thế giới và có thể dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp
và thủ công nghiệp. (Đ784 BLDS)
Một kiểu dáng công nghiệp đợc coi là mới nếu nó khác biệt cơ bản so với
các kiểu dáng công nghiệp tơng tự và cha đợc sử dụng ở đâu, bằng bất cứ tình
hình nào trên thế giới. Theo công ớc Paris (1967), trờng hợp một kiểu dáng
công nghiệp đợc trng bày tại một cuộc triển lãm quốc tế đợc công nhận trớc
ngày nộp đơn thì kiểu dáng công nghiệp đó vẫn đợc coi là mới nếu trong vòng
6 tháng kể từ ngày bắt đầu triển lãm, đơn đăng ký bảo hộ đợc nộp tới cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền
+ Tên gọi xuất xứ hàng hoá:
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
7
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Tên gọi xuất xứ hàng hoá: là tên địa lý của nớc, địa phơng dùng để chỉ
xuất xứ sản phẩm từ nớc, địa phơng đó với điều kiện sản phẩm đó phải có tính
chất, chất lợng đặc thù dựa trên điều kiện địa lý độc đáo và u việt bao gồm
yếu tố tự nhiên, con ngời hay kết hợp hai yếu tố trên.(Đ786 BLDS)
Tên gọi xuất xứ hàng hoá đợc xem nh một đối tợng đặc biệt của SHCN
đợc pháp luật bảo hộ. Tên gọi xuất xứ hàng hoá không phải là nhãn hiệu thơng
mại. Tên gọi xuất xứ hàng hoá đợc gắn với những mặt hàng có tính chất đặc
thù xuất phát từ các yếu tố độc đáo của địa lý, con ngời địa phơng mà tên gọi
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
(i)
(ii)
Bộ luật Dân sự năm 1995 (Một chơng, 26 điều)
Bộ luật hình sự năm 2000 (2 điều)
Các văn bản hớng dẫn, giải thích luật:
(iii)
Nghị định 63/CP (24/10/1996) đợc sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
06/2001/NĐ-CP (01/02/2001) quy định chi tiết về SHCN.
(iv) Nghị định 12/1999/NĐ-CP (06/03/1999) về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực SHCN.
(v) Nghị định 54/2000/NĐ-CP (03/10/2000) về bảo hộ quyền SHCN đối với
bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thơng mại và bảo hộ quyền chống
cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến SHCN.
(vi) Một số thông t hớng dẫn thi hành các Nghị định nói trên của các Bộ,
Ngành (chẳng hạn: Thông t số 3055/TT-SHCN ngày 31/12/1996 của Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trờng; Thông t số 23/TT-TCT ngày
09/05/1997 của Bộ Tài chính về phí, lệ phí SHCN; Thông t số
825/2000/TT-BKHCNMT ngày 03/05/2000 của Bộ Khoa học Công
nghệ Môi trờng hớng dẫn thi hành Nghị định 12/1999/NĐ-CP...)
Ngoài các văn bản nói trên, vấn đề SHCN cũng đợc đề cập đến trong
một số văn bản pháp luật khác có liên quan, chẳng hạn: (i) Pháp lệnh xử lý vi
phạm hành chính (1995); (ii) Luật thơng mại (1997); (iii) Luật khuyến khích
đầu t trong nớc (1998); (iv) Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam (2000); (v)
SHCN. Sự sáng tạo của tác giả đợc chứng minh bằng chính nội dung khoa học
của đối tợng SHCN mà tác giả đã sáng tạo ra.
- Chủ sở hữu các đối tợng SHCN :
Chủ sở hữu các đối tợng SHCN là các cá nhân, pháp nhân, các chủ thể
khác đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp hoặc chuyển giao văn bằng bảo
hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và
các đối tợng SHCN khác (Đ 794 BLDS)
- Ngời có quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá :
Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
cấp văn bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá là ngời có quyền sử dụng hợp
pháp tên gọi xuất xứ hàng hoá đó. (Đ795 BLDS)
3.2. Nội dung quyền SHCN
Quyền của tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
Tác giả, đồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có
các quyền: Ghi tên vào văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng
công nghiệp và các tài liệu khoa học khác; nhận thù lao khi sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đợc sử dụng nếu không có thoả thuận
khác với chủ sở hữu; yêu cầu toà án và các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xử
lý các hành vi vi phạm quyền tác giả của mình; nhận giải thởng đối với sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp mà mình là tác giả. (Đ800
BLDS)
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu các đối tợng SHCN
- Quyền của chủ sở hữu các đối tợng SHCN
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
10
Lớp : A11- K38D
trong hoạt động của WTO, đợc điều tiết bởi một trong ba hội đồng là Hội đồng
về các khía cạnh liên quan đến thơng mại cuả quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)
trên cơ sở tuân thủ yêu cầu cơ bản của Hiệp định về những vấn đề liên quan
đến thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPS).
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
11
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Hiệp định TRIPS đạt đợc tại vòng đàm phán Uruguay, bắt đầu có hiệu
lực từ ngày 1/1/1995. Cho đến nay, đây là Hiệp định đa phơng tổng thể nhất về
lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Các thành viên có thể, không bị bắt buộc, áp dụng trong
luật của mình về việc bảo hộ cao hơn so với yêu cầu của Hiệp định, miễn là
không trái với các quy định của Hiệp định.
Hiệp định gồm 7 phần, 73 điều. Phần I là các điều khoản chung và các
nguyên tắc cơ bản (Điều 1-8). Phần này dẫn chiếu đến việc áp dụng các điều ớc quốc tế của các thành viên: Công ớc Paris (1967), Công ớc Berne (1971),
Công ớc Rome, Hiệp ớc IPIC nh thể tất cả các thành viên của WTO đều là
thành viên của các công, hiệp ớc đó.
Đặc biệt phần này quy định áp dụng hai nguyên tắc cơ bản của WTO:
- Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT-Điều 3): Mỗi thành viên phải chấp nhận
cho các công dân của các thành viên khác sự đối xử không kém phần thuận
lợi hơn so với sự đối xử mà thành viên đó dành cho công dân của nớc mình
trông việc bảo hộ quyền SHCN.
- Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN-Điều 4): Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ,
bất kỳ một sự u tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc miễn trừ nào đợc một thành
hành vi xâm phạm.
Để đạt đợc và duy trì các quyền sở hữu trí tuệ và các thủ tục liên quan theo
yêu cầu của các bên có liên quan hiệp định cũng quy định các thủ tục cần thiết
trong phần IV (Điều 62). Các bên có thể quy định trình tự, thủ tục hợp lý là
điều kiện để đạt đợc hoặc duy trì các quyền sở hữu trí tuệ. Các quyết định
hành chính cuối cùng theo bất kỳ thủ tục nào đều có thể bị xem xét lại tại cơ
quan xét xử hoặc cơ quan tơng đơng.
Các quy định về ngăn ngừa, giải quyết tranh chấp và các quy định về các
điều khoản chuyển tiếp đợc nêu rõ trong Phần V và Phần VI của Hiệp định.
Phần cuối cùng quy định về việc thành lập Hội đồng TRIPS để điều hành Hiệp
định. Phần này còn quy định về hợp tác quốc tế chống buôn bán quốc tế hàng
hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các quy định về bảo hộ đối tợng đang
tồn tại, xem xét lại Hiệp định, bảo lu ngoại lệ về an ninh (Phần VII).
2. Một số điều ớc quốc tế quan trọng:
2.1.Hiệp ớc Madrid (1891) về sự kiểm soát quốc tế dấu hiệu giả mạo của
nguồn hàng:
Hiệp ớc ký kết năm 1891, sửa đổi năm 1911 tại Washington, năm 1925
tại Hague, năm 1934 tại London, năm 1958 tại Lisbon, và năm 1967 tại
Stockholm. Hiệp ớc mở với các quốc gia thuộc công ớc Paris.
Hiệp ớc quy định cấm mua bán, thể hiện, biểu lộ bất cứ loại hàng nào trong tự
nhiên mà lừa đảo công chúng về nguồn gốc hàng hoá, quy định các trờng hợp
phải bị tịch thu, xử lý...trách nhiệm của các quốc gia ký kết với các vi phạm.
II.2. Hiệp ớc Lisbon về sự bảo vệ tên gọi xuất xứ hàng hoá và đăng ký
quốc tế của nó:
Hiệp ớc đợc ký kết năm 1958, sửa đổi tại Stockholm năm 1967, 1979.
Hiệp ớc mở với các thành viên của Công ớc Paris.
Mục đích của Hiệp ớc là bảo vệ quốc tế tên gọi xuất xứ hàng hoá đó là
tên gọi địa lý của quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phơng nào đó mà sản phẩm bắt
nguồn từ đó, phẩm chất và đặc điểm của sản phẩm đợc hình thành bởi tên gọi
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
định). Có thể từ chối sự bảo vệ trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhận đợc công
bố của việc đăng ký quốc tế.
Số lợng việc đăng ký quốc tế và làm mới có hiệu lực theo Hiệp ớc
Hague năm 1980 là 2,392 và năm 1994 là 5,446. Cuối năm 1980, 17100 việc
đăng ký có hiệu lực, cuối năm 1994 số lơng tơng ứng là 24,000.
II.4. Hiệp ớc Strasbourg về phân loại sáng chế thế giới (IPC):
Hiệp ớc này đợc ký kết năm 1971. Hiệp ớc mở với các nớc thành viên
của Công ớc Paris.
Hiệp ớc thiết lập một sự phân loại sáng chế thế giới (IPC). IPC chia kỹ thuật
thành ba phần chính và xấp xỉ 67,000 phần phụ. Mỗi phần phụ có một biểu tợng gồm các chữ số ả rập và các chữ cái Latin. Biểu tợng thích hợp đợc phân
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
14
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
phối bởi văn phòng quyền SHCN theo vùng hoặc quốc gia. Để giữ IPC không
bị tụt hậu, nó đợc sửa đổi 5 năm một lần.
Mặc dù chỉ có 29 quốc gia là thành viên của Hiệp ớc này, nhng các văn
phòng sáng chế (có hơn 70 quốc gia, 3 văn phòng thuộc vùng) và phòng quốc
tế của WIPO theo Hiệp ớc Hợp tác Patent (PCT) sử dụng IPC.
II.5. Hiệp ớc Nice (1957) về phân loại quốc tế về nhãn hàng hoá và dịch
vụ cho mục đích đăng ký nhãn hiệu:
Hiệp ớc ký năm 1957, sửa đổi tại Stockholm năm 1967, tại Geneva năm
1977, 1979. Hiệp ớc mở với các thành viên Công ớc Paris.
Hiệp ớc thiết lập một sự phân loại hàng hoá và dịch vụ cho các mục đích
đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và nhãn hiệu dịch vụ. Sự phân chia đợc sử dụng
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Thực tế cho thấy quyền SHCN đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sở dĩ nh vậy là vì:
Quyền SHCN là một tài sản có giá trị. Giá trị này có đợc từ thế độc quyền
trong khai thác thị trờng về một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó.
Quyền SHCN tạo u thế cạnh tranh trên thị trờng. Doanh nghiệp sẽ đạt đợc
và duy trì đợc lợi thế của mình trên thị trờng thông qua việc bảo hộ các đối
tợng SHCN, đặc biệt là các đối tợng có tính sáng tạo nh sáng chế, giải
pháp hữu ích và bí mật thơng mại.
Quyền SHCN bảo vệ uy tín doanh nghiệp trong kinh doanh thông qua việc
bảo hộ các đối tợng có chức năng nhận dạng và phân biệt hàng hoá, dịch vụ
của doanh nghiệp trên thị trờng.
Quyền SHCN có thể đợc xác định giá trị nhằm định giá tài sản doanh
nghiệp, góp vốn liên doanh, góp vốn đầu t mở rộng sản xuất, đầu t nghiên
cứu triển khai, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ. Giá trị của quyền
SHCN phản ánh mức độ lợi nhuận tiềm năng của đối tợng bảo hộ nếu đem
khai thác, sử dụng tại thời điểm và thị trờng nhất định.
Quyền SHCN bảo đảm thực hiện hiệu quả việc quảng cáo, hớng dẫn ngời
tiêu dùng về hàng hoá dịch vụ.
Quyền SHCN là biện pháp đảm bảo đầu t quan trọng, kể cả đối với đầu t
trong nớc và đầu t nớc ngoài.
Quyền SHCN luôn gắn liền với chuyển giao công nghệ. Khi một công nghệ
đợc chuyển giao cho một bên khác, thì quyền SHCN cũng sẽ đợc chuyển
giao cùng công nghệ đó.
Việc bảo hộ quyền SHCN có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động xuất nhập
khẩu nhằm bảo hộ cho các nhãn hiệu và bản quyền của các doanh nghiệp
trong nớc tại thị trờng nớc ngoài.
Quyền SHCN có vai trò hết sức to lớn trong chiến lợc phân phối sản phẩm.
Nó giúp tạo ra cho sản phẩm những khác biệt so với những mặt hàng cùng
Chuyển giao công nghệ là một phơng thức phổ biến trong thơng mại hoá
công nghệ và các đối tợng SHCN.
Do đó, vấn đề xác lập, khai thác và bảo vệ quyền SHCN là vấn đề hết sức
cấp thiết cần đợc các doanh nghiệp coi là chiến lợc hàng đầu trớc khi tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Xác lập, khai thác và bảo vệ quyền SHCN:
2.1. Xác lập quyền SHCN:
Quyền sở hữu đối với sáng chế, các giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và quyền sử dụng tên gọi xuất xứ đợc xác lập theo
văn bằng bảo hộ do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp (ở Việt Nam là Cục
sở hữu công nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng).
Là thành viên của Công ớc Paris, Việt Nam bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng
không thông qua việc cấp văn bằng bảo hộ, điều này đợc áp dụng trực tiếp mà
không cần chuyển hoá thành luật trong nớc.
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
17
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Thời hạn bảo hộ quyền SHCN là thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ,
có thể đợc gia hạn. Theo khoản 9 Nghị định 63, các văn bằng bảo hộ có thời
hạn hiệu lực nh sau:
Sáng chế
: 20 năm
Giải pháp hữu ích
18
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Ngời nào sử dụng các đối tợng SHCN của ngời khác trong thời hạn bảo
hộ mà không xin phép chủ sở hữu đối tợng SHCN thì bị coi là xâm phạm
quyền SHCN trừ các trờng hợp về hạn chế quyền SHCN (Đ894 BLDS)
Điều 804 và 805 BLDS quy định các hành vi xâm phạm quyền SHCN bao
gồm:
- Sử dụng, nhập khẩu, quảng cáo, lu thông sản phẩm đợc sản xuất, sản xuất
sản phẩm theo sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đợc bảo
hộ tại Việt Nam là sáng chế, giải pháp hữu ích.
- Sản xuất sản phẩm theo kiểu dáng công nghiệp đợc bảo hộ tại Việt Nam,
nhập khẩu, bán quảng cáo hoặc sử dụng các sản phẩm chế tạo theo kiểu
dáng công nghiệp đợc bảo hộ tại Việt Nam nhằm mục đích kinh doanh.
- Gắn nhãn hiệu hàng hoá đợc bảo hộ tại Việt Nam của ngời khác hoặc nhãn
hiệu tơng tự lên bao bì, sản phẩm của mình, nhập khẩu, bán hoặc chào hàng
các sản phẩm có gắn nhãn hiệu hàng hoá đợc bảo hộ tại Việt Nam trên thị
trờng Việt Nam.
2.3.1. Bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp:
Mục đích và ý nghĩa:
Bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp giữ một vai trò
quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển tiềm lực khoa học công nghệ cũng nh
đối với sự nghiệp công nghiệp hoá của một quốc gia, đợc thể hiện ở các mặt
sau:
- Thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đổi mới kỹ thuật sản xuất, khuyến khích cạnh
tranh lành mạnh giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trờng.
xã hội, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền sử dụng nhờ đó mà trình độ kỹ
thuật sản xuất chung của xã hội đợc nâng cao, góp phần thúc đẩy sản xuất
phát triển.
- Bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp góp phần thúc
đẩy hoạt động đầu t từ nớc ngoài. Các hãng, các công ty nớc ngoài chỉ đầu
t vào một nớc thì họ đợc đảm bảo chắc chắn rằng các sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp thể hiện trong máy móc, thiết bị, quy trình
công nghệ của họ đa vào nớc nhận đầu t, kể cả những sản phẩm mà họ liên
doanh với một đối tác của nớc đó sản xuất ra không bị ngời khác bắt chớc
chế tạo, tức là họ phải nhận đợc sự bảo hộ quyền SHCN đối với các đối tợng này. Chính vì vậy mà các công ty nớc ngoài đến Việt Nam tìm hiểu cơ
hội đầu t đều đi sâu vào tìm hiểu hệ thống pháp luật và tình hình bảo hộ sở
hữu công nghiệp ở nớc ta và tiến hành việc đăng ký bảo hộ các đối tợng
SHCN trớc khi thực hiện bất cứ một dự án đầu t nào.
Văn bằng bảo hộ:
Nhà nớc thực hiện việc bảo hộ quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp dới hình thức cấp văn bằng bảo hộ tơng ứng nhằm công
nhận và bảo hộ quyền SHCN của ngời nộp đơn yêu cầu bảo hộ các đối tợng
này. Việc xác định ai có quyền nộp đơn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo
hộ quyền SHCN bởi lẽ ngời nộp đơn sẽ trở thành chủ Văn bằng bảo hộ nếu nh
đối tợng bảo hộ đáp ứng các yêu cầu quy định. Quyền nộp đơn xin cấp Văn
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
20
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
ngừng nâng cao chất lợng hàng hoá, chất lợng dịch vụ. Thông qua nhãn
hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá tạo uy tín và không ngừng nâng
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
21
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
cao uy tín các mặt hàng mà mình sản xuất, kinh doanh hoặc các dịch vụ mà
mình thực hiện.
- Ngăn chặn tình trạng vi phạm quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hóa của ngời
khác, bảo vệ quyền lợi chính đáng của chủ nhãn hiệu hàng hoá, ngăn chặn
việc sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá tràn lan và mọi hành vi sản xuất
hàng giả để thu lợi nhuận bất chính.
- Đảm bảo quyền lợi của ngời tiêu dùng. Thông qua nhãn hiệu hàng hoá, tên
gọi xuất xứ hàng hoá ngời tiêu dùng có thể chọn cho mình những sản phẩm
hoặc những dịch vụ mà mình a thích.
Văn bằng bảo hộ:
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
Nhà nớc thực hiện việc bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá dới hình thức cấp giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá cho ngời nộp đơn. Ngời đợc cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá đợc coi là chủ nhãn hiệu hàng hoá tơng ứng.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá có hiệu lực 10 năm tính từ
ngày nộp đơn hợp lệ và có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm kể từ
ngày kết thúc thời hạn trớc.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá
hàng hoá do nớc ngoài cấp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá đó để sử dụng cho sản phẩm của mình
trên thị trờng Việt Nam.
Chơng II
Thực trạng việc xác lập, khai thác và bảo vệ
quyền SHCN tại việt nam
I.
thủ tục xác lập quyền SHCN
1. Thủ tục xác lập quyền SHCN tại Việt Nam
1.1. Đối với các đơn yêu cầu bảo hộ SHCN trong nớc:
Khi nhận đợc Đơn yêu cầu bảo hộ SHCN, Cục SHCN có nhiệm vụ:
- Kiểm tra lại danh mục các tài liệu ghi trong tờ khai
Sinh viên: Đỗ Quyết Thắng
23
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
- Ghi nhận những sai khác giữa danh mục tài liệu ghi trong tờ khai và số tài
liệu thực có trong Đơn
- Sơ bộ kiểm tra Đơn để kết luận có tiếp nhận Đơn hay không.
- Đóng dấu xác nhận ngày Đơn đến, số Đơn và có ghi kết quả kiểm tra danh
mục tài liệu, có họ tên, chữ ký của cán bộ nhận Đơn.
Sau khi kiểm tra sơ bộ, Đơn có thể không đợc tiếp nhận do các lỗi sau:
thiếu một trong các tài liệu bắt buộc phải có (tuỳ theo đối tợng đợc yêu cầu
Lớp : A11- K38D
Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác và bảo vệ quyền SHCN liên quan đến thơng mại
Viêt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Ngoài ra ngời nộp Đơn có thể yêu cầu công bố sớm, trong trờng hợp đó
Đơn sẽ đợc công bố trong thời hạn 1 tháng tính từ ngày Cục SHCN nhận đợc
yêu cầu công bố sớm hoặc theo thời hạn muộn hơn ghi trong yêu cầu.
1.2. Đối với các đơn yêu cầu bảo hộ SHCN quốc tế có nguồn gốc Việt
Nam:
Về cơ bản, thủ tục xác lập quyền SHCN của các Đơn yêu cầu bảo hộ
quyền SHCN quốc tế tại Việt Nam phải phù hợp với công ớc Paris về quyền
SHCN, Hiệp ớc hợp tác Patent và Thoả ớc Madrid về đăng ký nhãn hiệu hàng
hoá quốc tế.
Đối với đơn quốc tế về sáng chế và giải pháp hữu ích, Đơn đăng ký quốc
tế nhãn hiệu, cơ quan có thẩm quyền nhận Đơn quốc tế tại Việt Nam là Cục
SHCN, Cục SHCN có trách nhiệm:
- Nhận Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam.
- Thu lệ phí và chuyển các khoản lệ phí tơng ứng cho Văn phòng quốc tế và
Cơ quan tra cứu quốc tế theo quy định của hiệp ớc.
- Kiểm tra và xử lý Đơn quốc tế nguồn gốc Việt Nam theo quy định của Hiệp
ớc.
- Xác định đối tợng xin bảo hộ.
- Gửi một bản (Bản hồ sơ) của Đơn quốc tế có nguồn gốc Việt Nam cho Văn
phòng quốc tế và một bản (Bản tra cứu) cho cơ quan tra cứu quốc tế.
Đối với các Đơn quốc tế có nguồn gốc Việt Nam, ngôn ngữ hợp lệ là tiếng
Anh và tiếng Nga, và các cơ quan tra cứu quốc tế và các cơ quan xét nghiệm
sơ bộ quốc tế có thẩm quyền là các cơ quan Patent của Ôxtrâylia, Aó, Liên
bang Nga, Thuỵ Điển và cơ quan Patent của Châu Âu. Nếu trong Đơn quốc tế
có chỉ định Việt Nam thì Cục SHCN sẽ là cơ quan đợc chỉ định, còn nếu trong