ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MAI QUỲNH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC VĂN HÓA GIAO TIẾP
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC MỘT SỐ
TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI - 2014
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MAI QUỲNH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC VĂN HÓA GIAO TIẾP
CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC MỘT SỐ
TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Khánh Thành
18
1.2.5. Văn hóa giao tiếp trong nhà trường .....................................................
20
1.3. Dạy học văn là hình thức giao tiếp văn hóa đặc thù ................................
25
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG TÍCH HỢP
GIÁO DỤC VĂN HÓA GIAO TIẾP TRONG DẠY HỌC VĂN
29
HỌC VIỆT NAM LỚP 12 ............................................................................
2.1. Thực trạng văn hóa giao tiếp trong nhà trường hiện nay ........................
29
2.1.1. Giao tiếp giữa giáo viên với học sinh ..................................................
29
2.1.2. Giao tiếp giữa học sinh với học sinh .....................................................
32
2.1.3. Giao tiếp giữa giáo viên với giáo viên ..................................................
34
2.1.4. Giao tiếp giữa giáo viên với phụ huynh học sinh .................................
35
2.2. Thực trạng việc tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học sinh
qua các giờ dạy học tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12 ................................
38
2.2.1. Thực trạng áp dụng dạy học tích hợp trong bộ môn Ngữ văn ............
38
2.2.2. Thực trạng việc tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học
sinh THPT qua các giờ dạy học tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12 .............
41
2.2.3. Khảo sát việc áp dụng dạy học tích hợp giáo dục văn hóa giao
tiếp cho học sinh ..............................................................................................
42
82
3.2. Nguyên tắc thực nghiệm ..........................................................................
82
3.3. Yêu cầu thực nghiệm................................................................................
82
3.4. Đối tượng, không gian và thời gian thực nghiệm ....................................
83
3.5. Nội dung và phương pháp thực nghiệm ...................................................
83
3.5.1. Chuẩn bị thực nghiệm ...........................................................................
83
3.5.2. Tiến hành thực nghiệm..........................................................................
84
3.6. Giáo án thực nghiệm ................................................................................
86
3.7. Tiến trình thực nghiệm .............................................................................
102
3.8. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm .................................................
102
3.9. Kết quả thực nghiệm ................................................................................
102
3.9.1. Đánh giá qua quan sát giờ học ..............................................................
102
3.9.2. Đánh giá qua phiếu điều tra ..................................................................
103
3.9.3. Đánh giá qua bài làm của học sinh .......................................................
105
107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................
1. Kết luận ......................................................................................................
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục là dạy chữ phải đi
đôi với dạy người để các em học sinh được phát triển một cách toàn diện, phát
huy tối đa những năng lực của mình. Tuy nhiên, thực tế công tác giáo dục
trong các nhà trường hiện nay vẫn còn nhiều bất cập. Đa phần, chúng ta chỉ
thiên về dạy chữ chứ chưa thực sự chú trọng đến việc dạy người. Thể hiện ở
nội dung giáo dục còn nặng về lý thuyết, ít có tính thực tiễn. Điều này dẫn
đến nhiều hậu quả khác nhau, trong đó có hậu quả về mặt phát triển đạo đức,
lối sống của các em có phần thiên lệch. Biểu hiện rõ nhất là việc nhiều học
sinh có lối sống thờ ơ, vô cảm, ít quan tâm tới mọi người xung quanh. Nhiều
3
em sống không có ước mơ, hoài bão thậm chí không ít em có lối sống buông
thả, suy đồi đạo đức dẫn tới vi phạm pháp luật. Thực tế đó cho thấy, vẫn còn
một khoảng cách khá lớn giữa kiến thức và hành vi của con người trong định
hướng giáo dục chung của chúng ta hiện nay. Nếu chỉ chú ý tới kiến thức thì
con người có thể nhận được những thông tin nhưng lại ít tác động đến hành
vi. Ngược lại, nếu có được những kỹ năng sống thì sẽ có sự tác động tích cực
lên cuộc sống. Khi những kỹ năng của mỗi người phát triển và nâng cao thì sự
tự tin, tự trọng cũng sẽ tăng theo. Điều này rất quan trọng vì lòng tự trọng là
một trong những nhân tố quyết định hành vi của mỗi người, duy trì lối sống
lành mạnh và có trách nhiệm trước bản thân và cộng đồng. Do đó, việc giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường là một việc làm rất quan
trọng và cấp thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Theo các nhà tâm lý học, có 10 nhóm kĩ năng sống cần thiết đối với
học sinh là: Kĩ năng tự phục vụ bản thân; Kĩ năng xác lập mục tiêu cho cuộc
đời; Kĩ năng quản lý thời gian hiệu quả; Kĩ năng điều chỉnh và quản lý cảm
xúc; Kĩ năng nhận thức và đánh giá bản thân; Kĩ năng hợp tác, chia sẻ; Kĩ
năng thể hiện tự tin trước đám đông; Kĩ năng đối diện ứng phó khó khăn
học Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn bộ tài liệu “Giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh qua một số môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”. Trong đó
bộ môn Ngữ văn có nhiều lợi thế nhất trong công việc tích hợp này. Việc dạy tác
phẩm văn học không chỉ giúp các em hiểu được giá trị về nội dung và nghệ thuật
mà còn bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm, khả năng giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống,
góp phần hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
Xuất phát từ thực tế và yêu cầu đổi mới đó của giáo dục, tôi đã lựa
chọn đề tài “Tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học sinh qua dạy học
một số tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12”.
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Vấn đề tích hợp
Dạy học tích hợp ở một số nước trên thế giới đã có nhiều tài liệu và
công trình nghiên cứu được công bố như: Hội nghị tích hợp việc giảng dạy
5
các khoa học diễn ra vào tháng 9/1968, tại Varna (Bungari) do Hội đồng liên
quốc gia về giảng dạy khoa học tổ chức, với sự bảo trợ của UNESCO. Cuốn
sách Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà
trường của Xavier Roegierf do Đào Trọng Quang và Nguyễn Ngọc Nhị dịch.
Cuốn sách đã mang lại giá trị lý luận cao, giúp chúng ta hiểu được nội dung
và bản chất tích hợp và cho thấy những ảnh hưởng của khoa học sư phạm
Tích hợp đối với chương trình SGK cũng như kiến thức mà học sinh lĩnh hội.
Chương trình và sách giáo khoa của một số nước như: Trung Quốc, Pháp,
Malaysia, Đức…
Dạy học Ngữ văn với quan điểm tích hợp cũng đã được nghiên cứu,
ứng dụng như: Dạy học tích hợp của Trần Bá Hoành. Thiết kế dạy học Ngữ
văn THCS theo hướng tích hợp của Trương Dĩnh. Bài tập rèn luyện kĩ năng
tích hợp Ngữ văn THCS của Nguyễn Thanh Hùng. Giáo trình phương pháp
Một trong những người đầu tiên có những nghiên cứu mang tính hệ
thống về kỹ năng sống và giáo dục KNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh
Bình, tác giả có nhiều bài báo, đề tài khoa học cấp Bộ, giáo trình bàn về kĩ
năng sống. Những công trình tiêu biểu của tác giả là Giáo dục kĩ năng sống
(Chuyên đề cao học, ĐHSP Hà Nội), Giáo dục kĩ năng sống (Giáo trình dành
cho sinh viên Cao đẳng sư phạm, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội), Những
nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam
(Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội). Những công trình này
đặt cơ sở và tạo ra những hướng nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ
năng sống ở Việt Nam. Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã đề cập đến trong các
nghiên cứu là xác định những vấn đề lý luận cốt lõi về kĩ năng sống và giáo
dục kĩ năng sống. Các khái niệm về kĩ năng sống, các loại kĩ năng sống. Điều
đặc biệt là tác giả đã trình bày được các phương pháp, cách thức giáo dục
KNS.
Những công trình này góp phần đáng kể, mở ra hướng nghiên cứu về
KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam. Tác giả Nguyễn Đức Thạc trong tạp chí
giáo dục số 81/2004 cũng đã đề cập đến việc “Rèn luyện kĩ năng sống một
7
hướng tiếp cận mới về chất lượng giáo dục đào tạo”. Tác giả đã khẳng định
việc rèn kĩ năng sống là một hướng tiếp cận mới, đó cũng là hướng để nâng
cao chất lượng giáo dục đào tạo.
Ngoài ra, có một số tác giả khác nghiên cứu về KNS cho tuổi vị thành
niên. Tác giả Đào Thị Oanh trong “Một số cơ sở tâm lý học của việc giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh” tác giả đã phân tích rõ những cơ sở tâm lý học để
rèn KNS. Dựa vào những cơ sở tâm lý đó giáo viên có thể rèn luyện KNS cho
học sinh đó là các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng đương
đầu với cảm xúc căng thẳng, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực.
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các phương pháp tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học sinh
THPT qua dạy học một số tác phẩm văn học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, góp phần giáo dục nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu xã hội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến việc tích
hợp văn hóa giao tiếp cho học sinh THPT qua dạy học một số tác phẩm văn
học Việt Nam lớp 12.
Đề xuất các phương pháp tích hợp văn hóa giao tiếp cho học sinh
THPT qua dạy học một số tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Các phương pháp nhằm tích hợp giáo dục văn hóa giao tiếp cho học
sinh THPT qua dạy học một số tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12.
- Khảo sát được tiến hành trên phạm vi trường THPT Hữu Lũng - tỉnh
Lạng Sơn, lớp 12A1, 12A2, 12A6, 12A7.
- Một số tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12 trong chương trình chuẩn
và nâng cao như: Vợ nhặt (Kim Lân), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh
Châu), Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng) Một người Hà Nội (Nguyễn
Khải), Đò Lèn (Nguyễn Duy), Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên), đoạn kịch
Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ).
9
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết những vấn đề đặt ra trong luận văn chúng tôi sử dụng
một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp điều tra khảo sát.
- Phương pháp thực nghiệm.
thông. Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm.
9. Nguyễn Viết Chữ (2005), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương
(theo loại thể). Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.
10. Bùi Hiển (2001), Từ điển Giáo dục học. Nhà xuất bản Từ điển Bách
khoa, Hà Nội.
11. Nguyễn Trọng Hoàn (2002), Tiếp cận văn học. Nhà xuất bản Khoa
học Xã hội, Hà Nội.
12. Trần Bá Hoành (2006), "Dạy học tích hợp" Tạp chí Giáo dục (9), tr. 11 – 14.
13. Đỗ Kim Hồi, Trần Đăng Xuyền (1994), Giảng văn văn học Việt Nam
1945- 1975. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
11
14. Lê Thị Hƣờng (2008), Chuyên đề dạy – học Ngữ văn lớp 12 "Chiếc
thuyền ngoài xa " ( Nguyễn Minh Châu ). Nhà xuất bản Giáo dục.
15. Nguyễn Công Khanh (2012), Phương pháp Giáo dục giá trị sống, kĩ
năng sống. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.
16. Nguyễn Công Khanh (2012), Xây dựng mô hình câu lạc bộ giáo dục giá
trị sống. Nhà xuất bản Hà Nội
17. Phạm Văn Lập (2007), Bài giảng phương pháp dạy học sinh ở trường
THPT. Đại học Quốc gia Hà Nội.
18. Ngọc Linh (2003), Kĩ năng sống dành cho học sinh học cách " cho và
nhận ". Nhà xuất bản Văn học.
19. Nguyễn Văn Long (2009), Phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt
Nam từ góc nhìn thể loại. Nhà xuất bản Giáo dục.
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thi Kim Thoa (2012), Giáo dục giá trị sống
và kĩ năng sống. Tài liệu lưu hành nội bộ.
21. Phan Trọng Luận (1999), Phương pháp dạy học Văn. Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Nguyễn Thị Hồng Vân (2008), Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 12. Nhà xuất
bản Giáo dục.
34. Đỗ Ngọc Thống (2006), Tìm hiểu chương trình và sách giáo khoa Ngữ
văn THPT. Nhà xuất bản Giáo dục.
35. Xavier Roegiers (1996), Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát
triển các năng lực ở nhà trường. Nhà xuất bản Giáo dục.
36. Viện ngôn ngữ học (tái bản 2010), Từ điển tiếng Việt. Nhà xuất bản Từ
điển Bách khoa.
13