Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

------------------------------

ĐỖ TRUNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

------------------------------

ĐỖ TRUNG ĐỨC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung nghiên cứu của Luận văn này đƣợc
hình thành và phát triển từ quan điểm của cá nhân tôi dƣới sự hƣớng dẫn khoa học
của PGS.TS.TrầnYêm. Các số liệu và kết quả có đƣợc trong Luận văn là trung thực;
không sử dụng số liệu của các tác giả khác chƣa đƣợc công bố.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Trung Đức

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, CHỮ VIẾT TẮT..........................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................................1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT ................4
1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt ...............................................................4
1.1.2. Nguồn gốc hình thành chất thải rắn sinh hoạt ............................................5

KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ ........................................................................................70
1. Kết luận ..............................................................................................................70
2. Kiến nghị............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................72
PHỤ LỤC...........................................................................................................................74
PHỤ LỤC 1 ...........................................................................................................74
PHỤ LỤC 2. ..........................................................................................................77
PHỤ LỤC 3 ...........................................................................................................79

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, CHỮ VIẾT TẮT

BCL: Bãi chôn lấp
CS: Cộng sự
CTNH: Chất thải nguy hại
CTR: Chất thải rắn
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
MT: Môi trƣờng
TCMT: Tổng cục môi trƣờng
TT: Thị trấn
UBND: Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải sinh hoạt ..............................................5
Bảng 1.2: Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ...........................................6

Hình 3.4: Phƣơng pháp xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào ................52
Hình 3.5: Bãi rác thôn Phúc Bố, xã Ngọc Lâm ................................................................55
Hình 3.6: Đánh giá thực trạng môi trƣờng tại các bãi chôn lấp rác thải .........................55
Hình 3.7: Bãi đất trũng dự tính làm BCL tập trung của xã Ngọc Lâm ...........................62
Hình 3.8: Sơ đồ quy trình phân loại rác thải .....................................................................64
Hình 3.9: Sơ đồ Quy trình hoạt động của lò đốt LOSIHO ..............................................65
Hình 3.10: Sơ đồ công nghệ máy nghiền ..........................................................................67

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế đổi mới và hội nhập, những năm qua đất nƣớc ta đã đạt đƣợc
nhiều thành tựu kinh tế - xã hội quan trọng, vƣợt qua đƣợc cuộc suy thoái kinh tế
toàn cầu, duy trì đƣợc tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế cao hằng năm. Tuy nhiên quá trình
sản xuất, sinh hoạt của con ngƣời gắn liền với sự tiêu thụ vật chất và phát sinh chất
thải. Hệ quả của việc đó là những thách thức khó khăn cần đối mặt trong đó có vấn
đề suy thoái môi trƣờng gay gắt và hậu quả của việc biến đổi khí hậu khôn lƣờng. Ô
nhiễm môi trƣờng tại các khu đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, các lƣu vực sông
trên cả nƣớc và nhiều vấn đề môi trƣờng bức xúc khác đã trở thành mối quan tâm
của toàn xã hội.
Thực tế cho thấy, cơ chế quản lý ở các địa phƣơng cụ thể là trong các khâu
phân loại, thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt còn nhiều yếu kém,
chƣa đồng bộ cho nên công tác vệ sinh môi trƣờng chƣa đi vào nề nếp. Do đó, rác
thải sinh hoạt đang là vấn đề bức xúc không chỉ ở riêng thành phố, nơi tập trung
đông dân cƣ mà còn ở cả khu vực nông thôn. Hơn thế nữa, theo yêu cầu của thời
cuộc, Đảng và Nhà nƣớc đã đƣa ra chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới , với tiêu
chí hiện đại hóa nông thôn, càng đặt ra nhiều thách thức về chất thải, đặc biệt là
chất thải rắn.

tỉnh Hƣng Yên
+ Giải pháp chung: về cơ chế, chính sách, cơ cấu tổ chức quản lý.
+ Đề xuất mô hình thí điểm về thu gom và xử lý CTRSH tại huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hƣng Yên.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hƣng Yên.
Cụ thể bao gồm :
1) Nguồn phát sinh, thành phần, khối lƣợng CTR phát sinh
2) Mô hình thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt trên địa bàn
3) Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt.

2


* Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chọn 3/11 xã trên địa bàn huyện làm thí điểm để điều tra về lƣợng và
thành phần CTR sinh hoạt. Cụ thể là thị trấn Bần Yên Nhân, xã Dị Sử và xã Ngọc
Lâm, là 03 xã theo chiều dài của huyện từ Tây sang Đông, dọc theo chiều dài quốc
lộ 05. Tại mỗi xã, đề tài chọn thí điểm 30 hộ gia đình để tiến hành nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp phƣơng pháp luận trong nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh
hoạt, đồng thời có thể mở rộng để nghiên cứu quản lý cho các thành phần chất thải
khác nhƣ chất thải y tế, chất thải xây dựng…
-Góp phần cung cấp tƣ liệu tham khảo trong đào tạo, tập huấn cũng nhƣ cho
các nghiên cứu khác liên quan đến chất thải rắn.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Cung cấp thông tin cần thiết và những số liệu cơ bản về thành phần, tính
chất của chất thải sinh hoạt tại địa bàn huyện Mỹ Hào nói riêng và khu vực nông

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải
rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
đƣợc gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,
đầu tƣ xây dựng cở sở, phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế
và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với
môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu trữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền chấp nhận.

4


Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh,
thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp
cuối cùng.
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ , kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải
rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
1.1.2. Nguồn gốc hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể phát sinh
trong các hoạt động cá nhân cũng nhƣ trong các hoạt động xã hội từ các khu dân cƣ,
chợ, nhà hàng, văn phòng và từ các nhà máy sản xuất .. Nguồn gốc phát sinh của
chất thải sinh hoạt đƣợc thống kê cụ thể tại Bảng 1 dƣới đây
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh


Nông nghiệp

Khu trang trại chăn nuôi, Vỏ thuốc trừ sâu, chất thải
đồng ruộng, vƣờn cây ăn nguy hại
quả

5

Các dạng chất thải


Xử lý chất thải

Khu xử lý rác thải, bãi rác Bùn thải, tro thải
thải tập trung, khu xử lý
nƣớc thải
Xây dựng mới nhà ở, khu Gạch vỡ, vỏ bao xi măng..

Xây dựng

chung cƣ, cải tạo và nâng
cấp đƣờng giao thông
Khu công nghiệp, cụm Các cơ sở sản xuất kinh
công nghiệp
doanh trong KCN, CCN

[Phạm Thị Trang, 2015, tr. 6]
1.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào

phẩm

Cọng rau, vỏ quả, thân cây,
lõi ngô...

d.Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu đƣợc Đồ dùng bằng gỗ nhƣ bàn,
chế tạo từ tre, gỗ, rơm...
ghế, đồ chơi, vỏ dừa...
e.Chất dẻo

Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Phim cuộn, túi chất dẻo, chai,
chế tạo từ chất dẻo
lọ. Chất dẻo, đầu vòi, dây
điện...
6


f.Da và cao su

Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Bóng, giày, ví, băng cao su...
chế tạo từ da và cao su

2.Các chất không cháy
a.Các kim loại sắt

Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,
chế tạo từ sắt mà dễ bị nam
dao, nắp lọ...
châm hút


thải khác nhau, đô thị hóa và phát triển kinh tế thƣờng đi đôi với mức tiêu thụ tài
nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên. Mức đô thị hóa cao thì lƣợng chất
thải tăng lên theo đầu ngƣời, ví dụ cụ thể một số nƣớc hiện nay nhƣ sau: Canada là
1,7kg/ngƣời/ngày; Australia là 1,6 kg/ngƣời/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/ngƣời/ngày;
Trung Quốc là 1,3 kg/ngƣời/ngày. Dân thành thị ở các nƣớc phát triển phát sinh
chất thải nhiều hơn ở các nƣớc đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nƣớc phát
triển là 2,8 kg/ngƣời/ngày; Ở các nƣớc đang phát triển là 0,5 kg/ngƣời/ngày.

[Nguyễn Thị Anh Hoa, 2010, tr. 22-23]

7


Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu ngƣời đối với từng loại chất thải mang
tính đặc thù của từng địa phƣơng và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cƣ ở mỗi
khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hƣớng chung của thế giới là mức
sống càng cao thì lƣợng chất thải phát sinh càng nhiều. Theo báo cáo của Ngân hàng
Thế giới (WB ,2004), tại các thành phố lớn nhƣ New York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn
là 1,8kg/ngƣời/ngày, Singapore, Hồng Kông là 0,8 - 10 kg/ngƣời/ngày.
Bảng 1.3: Lƣợng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nƣớc
Tên nƣớc

Dân số đô thị hiện nay

LPSCTRĐT hiện nay

(% tổng số)

(kg/ngƣời/ngày)


Nước thu nhập trung bình

40,80

0,79

Indonesia

35,40

0,76

Philippines

54,00

0,52

Thái Lan

20,00

1,10

Malaysia

53,70

0,81


mọi quốc gia cần quan tâm. Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải
nhƣ: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin, các nƣớc
phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả.
California – Mỹ : Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác
khác nhau. Kế tiếp rác sẽ đƣợc thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác đƣợc
thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có những phát sinh
khác nhau nhƣ: Khối lƣợng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong
các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng. Phí thu gom rác đƣợc
tính dựa trên khối lƣợng rác, kích thƣớc rác, theo cách này có thể hạn chế đƣợc
đáng kể lƣợng rác phát sinh. Tất cả chất thải rắn đƣợc chuyển đến bãi rác với giá
32,38 USD/tấn. Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị
cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác.
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ,
giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại. Rác hữu cơ đƣợc đƣa đến nhà máy xử lý rác thải
để sản xuất phân vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại,... đều
đƣợc đƣa đến cơ sở tái chế hàng hóa. Tại đây, rác đƣợc đƣa đến hầm ủ có nắp đậy
và đƣợc chảy trong một dòng nƣớc có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và
phân giải chúng một cách triệt để. Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn nhƣ một hạt
cát mịn và nƣớc thải giảm ô nhiễm. Các cặn rác không còn mùi sẽ đƣợc đem nén
thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nƣớc khi trời mƣa.
Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu tấn.
Tính bình quân mỗi ngƣời dân Mỹ thải ra 2kg rác/ngày. Hầu nhƣ thành phần các
loại rác thải trên đất nƣớc Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về tỷ lệ, cao nhất
không phải là thành phần hữu cơ nhƣ các nƣớc khác mà là thành phần chất thải vô
cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp điệu phát
triển và tập quán của ngƣời Mỹ là việc thƣờng xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực
phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ. Trong thành phần các loại sinh
9




Bảng 1.4: Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phƣơng pháp khác nhau ở một số nƣớc
(ĐVT:%)
Nƣớc

STT

Tái chế

Chế biến phân vi sinh

Chôn lấp

Đốt

1

Canada

10

2

80

8

2


54

42

5

Đức

16

2

46

36

6

Ý

3

3

74

20

7


67

16

[Đỗ Thị Lan và cs, 2006]
Từ Bảng 1.4. trên nhận thấy phƣơng pháp chôn lấp rác vẫn đƣợc nhiều quốc
gia lựa chọn nhất, ngay cả những nƣớc phát triển nhƣ Canada, Phần Lan, Mỹ, cũng
lựa chọn phƣơng pháp này. Phƣơng pháp chế biến phân vi sinh chƣa đƣợc áp dụng
nhiều, tái chế rác thải đã đƣợc các nƣớc chú trọng, đặc biệt vẫn là ở các nƣớc phát
triển nhƣ Đức, Mỹ, Thụy Điển..
1.2.2. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam
Việt Nam đang bƣớc vào giai đoạn phát triển công nhiệp hóa, hiện đại hóa
đất nƣớc. Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành
nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi
ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến
suy giảm chất lƣợng môi trƣờng và phát triển không bền vững. Lƣợng chất thải rắn
phát sinh tại các đô thị ngày càng gia tăng với các thành phần phức tạp.

11


Tại hầu hết các đô thị, khối lƣợng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70%
tổng lƣợng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%). Theo báo cáo của
URENCO Hà Nội, thành phần CTR sinh hoạt của thành phố đƣợc thể hiện qua bảng
Bảng 1.5: Các loại CTR đô thị của Hà Nội năm 2011
STT

Loại chất thải


Cặn sơn, dung môi, bùn thải công
nghiệp, giẻ dính dầu mỡ, dầu thải…
Bông băng, dụng cụ y tế nhiễm khuẩn
(Nguồn: URENCO Hà Nội, 2011)

Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực đô thị.
Một số nguồn phát sinh CTR sinh hoạt khu vực đô thị nhƣ: rác khu thƣơng mại,
công sở, chợ.. trƣớc đây ít thì những năm gần đây mức độ tăng (khối lƣợng và
thành phần chất thải) ngày càng cao .Tỷ trọng nguồn phát sinh cụ thể nhƣ sau:
-

Rác hộ dân chiếm tỉ trọng 57,91% tổng lƣợng rác.

-

Rác đƣờng phố chiếm tỉ trọng 14,29% tổng lƣợng rác.

-

Rác công sở chiếm tỉ trọng 2,8% tổng lƣợng rác.

- Rác chợ chiếm tỉ trọng 13% tổng lƣợng rác
- Rác thƣơng nghiệp chiếm tỉ trọng 12% tổng lƣợng rác.
Thành phần chủ yếu trong CTR đô thị là chất hữu cơ (rác thực phẩm), chiếm tỷ
lệ khá cao từ 60 - 75% / tổng khối lƣợng chất thải.
Không những có thành phần và nguồn phát thải ngày càng phức tạp, tổng lƣợng
CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 đến 16 %
mỗi năm. (Nguồn:Báo cáo môi trường quốc gia – Chất Thải rắn, 2011)

12


thị

~0,75

~0,85

0,95

1,0

Tổng lƣợng CTR đô thị phát sinh

17.682

20.849 24.225

26.224

% dân số đô thị so với cả nƣớc
Chỉ

số

phát

sinh

CTR


Phủ Lý (17,3%), Hƣng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)...
Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ CTR gia tăng đồng đều hàng năm với tỷ
lệ ít hơn (khoảng 5%). Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính bình quân trên đầu
ngƣời lớn nhất xảy ra ở các đô thị phát triển du lịch nhƣ các thành phố: Hạ Long,
Hội An, Đà Lạt, Ninh Bình,.. Các đô thị có chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt tính
bình quân đầu ngƣời thấp nhất là Tp. Đồng Hới (Quảng Bình), Thị xã Gia Nghĩa,
Thị xã Kon Tum, Thị xã Cao Bằng (Bảng 1.7)

14


Bảng 1.7: Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu ngƣời của các đô thị 2009

Cấp đô thị

Đô thị
loại đặc
biệt

Đô thị

CTR sinh hoạt bình Cấp đô
thị
quân đầu ngƣời
(kg/ ngƣời/ngày)

Đô thị

CTR sinh hoạt
bình quân đầu


Hội An

1,08

1,38

Bảo Lộc

0,9

Đà Nẵng

0,83

Kon Tum

0,35

loại 1:

Huế"

0,67

Vĩnh Long

0,9

Thành

Sông Công (Thái
Thị xã

Nguyên)

0,7
>0,5

Đô thị

Thái Nguyên

>0,5

Từ Sơn (Bắc Ninh)

>0,7

loại 2:
Thành phố

Việt Trì

1,1

0,5

Ninh Bình

1,30

Bắc Ninh

>0,7

(Bình Phƣớc)
Gò Công (Tiền
Giang)
Ngã Bảy (Hậu Giang)

Thái Bình

>0,6

Đô thị Tủa Chùa (Điện Biên)

Phú Thọ

0,5

loại 3:

loại 5
Tiền Hải (Thái Bình)
Thị
trấn,
Thị
tứ

0,35
0,91

gom với 60% làng xóm có hệ thống thu gom rác. Nhiều gia đình đã phản ánh không
có địa điểm đổ bỏ rác thải, nên buộc phải vất rác trên đƣờng thành đống, bỏ xuống
ao hồ hay chôn, đốt trực tiếp tại sân vƣờn…Lƣợng rác thải này tập trung nhiều gây
ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng. Đó là thực trạng đáng báo động về vấn đề rác thải
nông thôn Việt Nam.
Để quản lý lƣợng rác thải ngày càng gia tăng nhƣ hiện nay, Việt Nam đã có
những hành động và triển khai công tác quản lý, xử lý CTR sinh hoạt và đã đạt
đƣợc những kết quả nhất định.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status