ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
LÊ CHÍ DŨNG
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM KHÊ - TỈNH PHÚ THỌ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên nghành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2010 – 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS.ĐÀM XUÂN VẬN
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá
trình đào tạo sinh viên của nhà trường. Đây cũng là khoảng thời gian sinh
viên được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố và phát huy những kiến thức đã
được học trong nhà trường.
Để có bài khóa luận này em xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo
PGS.TS. Đàm Xuân Vận – giảng viên trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo khoa Quản Lý Tài
Nguyên là những người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn em tận tình
trong suốt 4 năm em học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên phòng Tài Nguyên &
Môi Trường, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú
Thọ đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực
tập tốt nghiệp.
Do thời gian thực tập có hạn, năng lực bản thân, kinh nghiệm thực
thực tế chế nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý
của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Lê Chí Dũng
Food and agricuture organization: tổ chức lương thực và nông
nghiệp liên hiệp quốc
Land use type: loại hình sử dụng đất
Ủy ban nhân dân
Tổ dân phố
Rất cao ( very high )
Cao ( high )
Trung bình ( medium )
Thấp ( low )
Rất thấp ( very low )
MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 2
1.3.Yêu cầu của đề tài.............................................................................................. 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài .................................................................................. 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 3
2.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp .......................................... 3
2.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp ............................................................. 3
2.1.2.Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp............................... 4
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất .............................................. 5
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ............................. 5
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững ................................................................... 8
2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ........................ 11
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .......................................... 11
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ........................................... 11
2.3.3. Tình hình sử dụng đất huyện Cẩm Khê ........................................................ 12
thực tế chế nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý
của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Lê Chí Dũng
cho huyện Cẩm Khê .............................................................................................. 55
4.6.1. Giải pháp chung ........................................................................................... 55
4.6.2. Giải pháp cụ thể ........................................................................................... 57
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 60
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 60
5.2. Đề nghị ........................................................................................................... 61
Tài liệu tham khảo ................................................................................................. 62
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người. Không có đất thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào,
không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của
xã hội loài người. Đất đai là nền tảng mọi quá trình hoạt động của con người,
nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay
thế được. Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác
và trở thành vấn đề cần quan tâm của các cấp quản lý và người sử dụng.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên- Trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên
,cùng sự hướng dẫn của thầy giáo - PGS.TS.Đàm Xuân Vận em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ”.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện và đề xuất hướng sử
dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của
huyện Cẩm Khê – tỉnh Phú Thọ.
1.3.Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội ảnh hưởng
đến sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức trong thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và sử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó
đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù
hợp với điều kiện của địa phương.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
lòng đất, theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa
hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc
sống của xã hội loài người.
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử
dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác.
2.1.2.Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Các Mác đã
nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất
là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật
chất, là vị trí để định cư là nền tảng của tập thể Các Mác (1949) [2]. Thực tế
cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát
triển của mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa
học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản-sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian đất đai
còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng, vật nuôi để tạo nên sản phẩm.
- Đất đai tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây
trồng nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh
trưởng và phát triển. Như vậy, đất đai gần như trở thành một công cụ sản
- Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí,…trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu
của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ
nhưỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu:
Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông
nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt
độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ
6
tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố,
sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi
mạnh hay yếu có ý nghĩa trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như
khả năng đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai
Sự khác nhau giưa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ
dốc, hướng dốc,…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh
hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình
và độ dốc ảnh hưởng tới phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho
việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ
giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khẳ năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Yếu tố kinh tế - xã hội
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông – lâm nghiệp
và là giải pháp kinh tế quan trọng của của phân vùng sản xuất nông-lâm
nghiệp. Nó là thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian
va thời gian của các loại cây trồng trong mỗi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm
tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên-kinh tế-xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải
kết hợp chặt chẽ lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho
ngành nghề khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố
trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao
động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo
cây trồng vật nuôi với các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối,
luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, mô hình nông-lâm kết hợp.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích
canh tác. Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của
từng vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm
thấp phản ánh trình độ phát triển nông nghiệp thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có
sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và
xuất khẩu thấp chứng tỏ sản xuất ở vùng đó kém phát triển và ngược lại.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì
sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện
8
bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý,đạt hiệu quả tối ưu trong sử
dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và
trong thời gian nhất định.
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã
trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.
Trang
Bảng 2.1.Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .............................. 12
Bảng 2.2.Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Cẩm Khê .......................... 13
Bảng 4.1.Các loại đất huyện Cẩm Khê: ................................................................. 24
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2013.................................... 40
Bảng 4.3: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 ................... 41
Bảng 4.4 : Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 .............. 42
Bảng 4.5. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2013.......................................... 43
Bảng 4.6. Các LUT sản xuất nông nghiệp của huyện Cẩm Khê ............................. 45
Bảng 4.7. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm ................................ 45
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của LUT...................................................................... 48
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả .................................................... 49
Bảng 4.10. Bảng hiệu quả xã hội của các LUT ...................................................... 51
Bảng 4.11: Bảng hiệu quả môi trường của các LUT .............................................. 52
10
các tinh túy của nền nông nghiệp, chứ không phải chạy theo cái hiện đại để
bác bỏ những cái thuộc về truyền thống. Trong nông nghiệp bền vững, việc
chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ý
muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên
Bền vững là một khái niệm động và trừu tượng, có thể bền vững ở nơi
này nhưng không bền vững ở nơi khác, bền vững ở thời điểm này nhưng
không bền vững ở thời điểm khác. Đo lường trực tiếp tính bền vững là một
khó khăn nhưng sự đánh giá đó có thể thực hiện được dựa vào các điều kiện
và chiều hướng của các quá trình chi phối đến chức năng một hệ canh tác nhất
định, ở một địa phương cụ thể. Nguyên tắc chung khi đánh giá tính bền vững là:
+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định, một
mô hình sản xuất nhất định, cho một đơn vị cụ thể, cho một hoạt động điều
nghiệp như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai
thác). Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ còn chiếm 10% tổng diện
tích đất tự nhiên( khoảng 1,5 tỷ ha),được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đấy có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là
đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân
số ngày càng tăng,theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 – 85 triệu
người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4 ha đất
nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất
lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức
cần thiết.
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/02/2012, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.121,2 nghìn ha,trong đó đất nông nghiệp là 26.110 nghìn ha chiếm 78,83%
tổng diện tích đất tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.670,1 nghìn ha,
chiếm 10,48% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 3.323,5 nghìn ha chiếm
13,62 tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất của Việt Nam qua bảng 2.1
12
Bảng 2.1.Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
STT
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
Đất chưa sử dụng
Diện tích
(nghìn ha)
Cơ cấu
(%)
33.121,2
26.110
10.130
6.282,5
4.120
290
1.872,5
3.847,5
15.400
7.924,3
5.421
2.054,7
559,447
2,353
18,2
3.687,7
3.323,5
100,0
78,83
30,58
18,97
13
Theo số liệu thông kê đất đai năm 2013, hiện trạng sử dụng đất đai của
huyện được thể hiện qua bảng 2.2.
Bảng 2.2.Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Cẩm Khê
STT
(1)
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Đất sản xuất vật liệu xây dựng,gốm sứ
Đất cho hoạt động khoáng sản
Đất di tích danh thắng
Đất tôn giáo ,tín ngưỡng
Đất nghĩa trang,nghĩa địa
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phát triển hạ tầng
Đất đô thị
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đất du lịch
Đất khu dân cư nông thôn
Mã
(3)
NNP
DLN
COC
HNK
CLN
RPH
RDD
RSX
NTS
LMU
NHK
PNN
CTS
CQP
4163,18
14,39
157,52
0,73
1,69
54,14
30,36
17,98
8,81
18,45
99,90
2304,43
1454,11
474,58
4927,37
Cơ cấu
(%)
(5)
100,00
76,44
23,61
0,05
6,39
16,11
4,97
21,91
3,36
0,04
17,74
nghiệp liên hiệp quốc
Land use type: loại hình sử dụng đất
Ủy ban nhân dân
Tổ dân phố
Rất cao ( very high )
Cao ( high )
Trung bình ( medium )
Thấp ( low )
Rất thấp ( very low )
15
+ Thứ hai: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý
thuyết hệ thống.
+ Thứ ba : Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn nhân lực sẵn có phục
vụ lợi ích cho con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra,lượng chi phí bỏ ra là phần
giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh
tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại
lượng đó:
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất xã hội (Phạm Vân Đình
và CS,2001)[11].
* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quản thu
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có 6-7 triệu ha
đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu
về sản xuất nông nghiệp,con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất
cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO,1976).
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy
thoái tài nguyên đất đai do thiếu sự hiểu biết của con người, đồng thời nhằm
hướng dẫn sử dụng đất đai và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này
được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh
giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về
chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó tiêu
chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nông –lâm nghiệp
là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có
17
hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một khối
lượng nông – lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục
tiêu kinh tế,xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan,Đỗ Anh Tài,2007) [4].
“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm
nghiệp,sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững về xã hội