y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN VĂN ĐẠO
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ APRO
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS ĐOÀN THỊ THU HÀ
Hà Nội - Năm 2015
.d o
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm độc lập của của bản thân, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày … /…. /2015
Tác giả
NGUYỄN VĂN ĐẠO
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
Hà nội, ngày … /…. /2015
Tác giả
NGUYỄN VĂN ĐẠO
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
Sản xuất kinh doanh
i
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ............................................................................. 32
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ......................................................... 32
2.2.1. Nguồn số liệu ................................................................................. 32
2.2.2. Phương pháp điều tra .................................................................... 33
2.3. Quy trình nghiên cứu.................................................................................... 35
ii
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
3.3.1. Đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực làm việc cho người lao
động theo các tiêu chí .................................................................... 57
3.3.2. Đánh giá chung về chính sách tạo động lực làm việc cho người lao
động ................................................................................................ 63
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH TẠO
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CP CÔNG NGHỆ APRO ........................................................................... 75
4.1. Phương hướng hoàn thiện các chính sách tạo động lực làm việc cho người
lao động tại công ty đến năm 2018 .............................................................. 75
4.1.1. Phương hướng sản xuất kinh doanh đến năm 2018 ........................ 75
iii
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
iv
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần công nghệ Apro .......................... 38
Biểu đồ 3.2: Doanh thu qua các năm........................................................... 40
Biểu đồ 3.3: Thu nhập bình quân của người lao động qua các năm ............ 41
Biểu đồ 3.4: Nộp ngân sách Nhà nước và Lợi nhuận qua các năm ............... 41
vi
.d o
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế toàn cầu với áp lực cạnh tranh ngày càng trở nên gay
gắt như ngày nay, các doanh nghiệp buộc phải tìm mọi cách để thu hút và giữ
được cho mình nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời tạo động lực cho họ
làm việc hết mình vì mục tiêu của doanh nghiệp. Động lực làm việc được coi
là nhân tố quan trọng dẫn tới thành công của doanh nghiệp. Nhiều nhà nghiên
cứu cũng như thông qua thực tiễn cho thấy: Kết quả làm việc của người lao
động = Khả năng X Động lực làm viêc. Như vậy động lực làm việc có vai trò
quan trọng trong kết quả công việc của người lao động. Khi người lao động
có động lực làm việc, họ sẽ tự giác dùng mọi khả năng của mình để thực hiện
công việc được giao hiệu quả, tăng năng suất chất lượng công viêc. Do đó
việc tạo động lực để thúc đẩy nhân viên làm việc tốt là vấn đề mà hầu hết các
nhà quản trị đều phải quan tâm. Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển được thì cần phải xây dựng những chính sách hiệu quả để tạo
động lực làm việc cho người lao động.
Thực hiện các chính sách đối với NLĐ nói chung và chính sách tạo
động lực làm việc đối với NLĐ nói riêng, Công ty cổ phần công nghệ APRO
đã có nhiều cố gắng nhằm thực hiện tốt nhất, với hiệu quả cao nhất những quy
định nhà nước và điều kiện thực tế của công ty. Trong những năm qua, công
tác tạo động lực làm việc cho NLĐ luôn được lãnh đạo công ty quan tâm, chú
trọng. Tuy vậy, những khó khăn, thách thức nảy sinh trong quá trình phát
triển của doanh nghiệp với cơ chế thị trường đầy biến động hiện nay, làm sao
để hoàn thiện hơn nữa chính sách tạo động lực làm việc đối với NLĐ trong
các doanh nghiệp để NLĐ yên tâm, hăng say làm việc, nâng cao trách nhiệm,
năng suất, hiệu quả, góp phần làm cho chất lượng hoạt động SXKD của công
1
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
.c
ty không ngừng được phát triển? . Đây là câu hỏi khiến cho ban lãnh đạo công
ty trăn trở. Xuất phát từ yêu cầu thực tế khách quan đó, nên tác giả chọn đề tài
"Hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công
ty cổ phần công nghệ APRO" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2. 1 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng chính sách tạo động lực làm việc cho người lao
động tại công ty cổ phần công nghệ APRO, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện các chính sách đó cho công ty.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu chính sách tạo động lực làm
việc cho người lao động trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng các chính sách tạo động lực làm việc cho NLĐ ở
Công ty cổ phần công nghệ APRO.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách tạo động lực
làm việc cho NLĐ ở Công ty cổ phần công nghệ APRO.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các chính sách tạo động lực làm việc cho NLĐ
tại Công ty cổ phần công nghệ Apro.
- Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty cổ phần công nghệ APRO trong
khoảng thời gian từ năm 2011 đến 2014, Tác giả chỉ tập trung vào giải pháp
hoàn thiện các chính sách tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty cổ phần
công nghệ Apro.
2
.d o
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về
các chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoàn thiện các
chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần
công nghệ APRO, luận văn đã xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty
trong thời gian tới.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm bốn chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính
sách tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng chính sách tạo động lực làm việc cho người lao
động tại Công ty cổ phần công nghệ APRO.
- Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách tạo động lực
làm việc cho người lao động tại Công ty cổ phần công nghệ APRO.
3
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
được công bố dưới dạng đề tài, chuyên đề, khảo sát và các bài đăng tải trên
các tạp chí, sách, báo...
Liên quan đến nội dung công tác tạo động lực lao động trong doanh
nghiệp có một số các luận án và luận văn được công bố. Trong đó có Luận án
tiến sĩ, “ Tạo động lực cho lao động quản lí trong doanh nghiệp nhà nước
ở Hà Nội đến năm 2020” của Vũ Thị Uyên (Đại học kinh tế quốc dân, 2008).
Luận án đã nghiên cứu công tác tạo động lực cho lao động quản lí trong
doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020 trên cơ sở phân tích thực
trạng của công tác tạo động lực lao động quản lí của nhiều doanh nghiệp nhà
nước qua nhiều giai đoạn khác nhau. Luận án có đưa ra các biện pháp để giúp
cho doanh nghiệp nhà nước có thể giữ chân được nhân tài hoạt động trong các
lĩnh vực chủ chốt và hạn chế hiện tượng “chảy máu chất xám” của lực lượng
lao động giỏi ra những doanh nghiệp nước ngoài. Luận văn thạc sĩ “Hoàn
thiện công tác tạo động lực ở Công ty TNHH cửa sổ nhựa Châu Âu ” của
Đỗ Thị Thu ( Đại học Kinh tế quốc dân, 2008). Luận văn có phân tích thực
trạng công tác tạo động lực lao động ở Công ty TNHH cửa sổ nhựa Châu Âu
đồng thời tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo
4
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
Quốc Bảo ( Đại học Kinh tế quốc dân, 2010). Luận văn đã hướng tới tìm hiểu
thực trạng công tác tạo động lực và đưa ra một số giải pháp tạo động lực cho
người lao động ở một số công ty xi măng trong tổng công ty xi măng Việt
Nam. Tác giả đã tập trung làm rõ công tác phân tích công việc, đánh giá thực
hiện công việc, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi tác động đến công tác tạo
động lực và từ đó có đưa ra các giải pháp khá cụ thể để nhằm hoàn thiện công
tác tạo động lực cho tổng công ty xi măng. Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập
chi tiết đến yếu tố tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm
vụ. Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng đối với công tác tạo động
lực lao động. Luận văn thạc sĩ “Các giải pháp nhằm tạo động lực cho nguồn
nhân lực chất lượng cao của Tổng công ty Hàng không Việt Nam” của
Trần Thị Thuỳ Linh (Đại học KTQD-2008).. Nội dung luận văn đã nghiên
cứu xu hướng biến động nguồn nhân lực chất lượng cao của Tổng công ty
Hàng Không Việt Nam trong những năm gần đây. Tập trung nghiên cứu các
học thuyết tạo động lực làm cơ sở phân tích, đánh giá thực tế các phương
pháp tạo động lực của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. Từ đó tìm ra các
giải pháp tạo động lực nhằm xây dựng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực
5
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
xây dựng còn sơ sài, thiếu cụ thể mà chỉ mang tính tổng quát, chung chung,
các giải pháp thì không rõ ràng cụ thể.
Trên cơ sở kế thừa và phát triển từ những công trình nghiên cứu đã có,
tác giả thực hiên đề tài: "Hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho
người lao động tại Công ty cổ phần công nghệ APRO" nhằm hệ thống hóa
cơ sở lý luận về các chính sách tạo động lực cho người lao động đồng thời áp
dụng vào một đối tượng cụ thể là tạo động lực làm việc cho người lao động
tại công ty cổ phần công nghệ APRO
1.2. Động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho người lao động trong
doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm động lực làm việc
1.2.1.1. Khái niệm động lực làm việc
Theo giáo trình Hành vi tổ chức của tác giả Bùi Anh Tuấn và Phạm
Thuý Hương: Động lực làm việc là những yếu tố bên trong kích thích con
người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
6
.d o
m
o
w
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
trong công việc.
Động lực làm việc đóng vai trò quan trọng, là nguồn gốc để tăng
NSLĐ, chất lượng công việc khi các điều kiện đầu vào khác không đổi, là nền
tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Động lực làm việc như
một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ làm việc hăng say
hơn, chất lượng hơn.
1.2.1.2. Đặc điểm của động lực làm việc
+ Động lực làm việc gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường
làm việc, không có động lực chung chung không gắn với một công việc cụ thể
nào. Mỗi một NLĐ sẽ có động lực trong những môi trường làm việc cụ thể.
Điều này đòi hỏi người lãnh đạo phải nhận thức đúng đắn, giao những công
việc phù hợp với năng lực, sở trường của từng người. Mặt khác phải bố trí
7
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
1.2.2.1. Khái niệm tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp
Tạo động lực làm việc cho người lao động là chính vấn đề thuộc lĩnh vực
quản lý của mỗi tổ chức. Các nhà quản lý muốn xây dụng tổ chức của mình
vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp để kích thích người lao động hăng
say làm việc.Tạo động lực có liên quan nhiều đến sự khích lệ và mong muốn,
không liên quan đến sự đe dọa hay cám dỗ. Để tạo động lực cho ai đó thực
hiện việc gì thì nhà quản lý phải làm cho người đó muốn làm việc ấy chứ
không phải bị bắt buộc phải làm.
Vậy tạo động lực làm việc cho người lao động được hiểu là tất cả các
biện pháp m à nhà quản lý áp dụng đối với người lao động nhằm tạo ra động
lực làm việc cho người lao động
8
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
hưởng. Khi mà NLĐ cảm thấy lợi ích mà họ nhận được không tương xứng với
những gì họ bỏ ra thì họ cảm thấy không thỏa mãn, điều này sẽ gây ra cảm giác
chán nản, không hết lòng vì công việc. Lợi ích là phương tiện để thỏa mãn nhu
cầu, nên lợi ích mà NLĐ nhận được phải tương xứng với những gì họ cống hiến
thì mới tạo ra động lực cho họ làm việc.
Động lực làm việc giúp cho NLĐ có thể tự hoàn thiện mình. Khi có được
động lực làm việc, NLĐ có được nỗ lực lớn hơn để lao động, học hỏi, đúc kết
được những kinh nghiệm trong công việc, nâng cao kiến thức, trình độ để tự
hoàn thiện mình.
9
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
bản, nhất là trong thời điểm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay.
+ Là cơ sở để doanh nghiệp phát triển bền vững. Yếu tố con người là
yếu tố mang tính quyết định đối với sự thành bại của một doanh nghiệp; vì
thế, tạo động lực làm việc cũng mang tính quyết định trong sự phát triển của
doanh nghiệp, thông qua sự gia tăng ổn định của doanh thu và lợi nhuận. Đây
cũng chính là thước đo hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Như vậy, tạo động lực làm việc không những có tính quyết định trong
việc đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, mà còn là cơ sở cho sự phát triển
bền vững của doanh nghiệp.
10
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
chủ thể quyền lực hay chủ thể quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện dựa trên
đường lối chính trị chung và tình hình thực tế của tổ chức nhằm thực hiện một
mục tiêu nhất định hay để giải quyết những vấn đề mà tổ chức đang quan tâm.
Chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động của doanh nghiệp
là tổng thể các quan điểm, mục tiêu, giải pháp và công cụ mà nhà quản lý xử
dụng đối với người lao động trong doanh nghiệp nhằm tạo ra động lực làm
việc, kích thích họ làm việc một các tự giác, nhiệt tình, có kết quả và hiệu quả
cao, qua đó góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
11
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
trình, thuyết phục.
Tính khách quan khoa học là tiêu chuẩn xuyên suốt trong quá trình
phân tích đánh giá lựa chọn vấn đề chính sách cũng như mục tiêu, giải pháp
và phương án chính sách. Cũng chính nhờ có cơ sở khách quan khoa học nên
các chính sách có hiệu quả cao, đạt được sự công bằng, khắc phục được các
thành kiến cá nhân và có tính khả thi cao.
12
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
a) Công cụ kinh tế trực tiếp
- Tiền lương: Trong cơ chế thị trường, tiền lương là giá cả sức lao
động, chịu tác động chủ yếu của quan hệ cung cầu lao động trên thị trường lao
động, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật. Tiền lương là số lượng
1
Phan Huy Đường và cộng sự, 2015. Chính sách xã hội các vấn đề và sự lựa chọn theo hướng phát triển bền
vững. Đại học Quốc Gia Hà Nội.
13
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
đối với các bộ phận khác thường là theo ngạch bậc kết hợp với kết quả SXKD
của doanh nghiệp.
- Tiền thưởng: là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ do họ có
những thành tích và đóng góp tốt hơn so với mức quy định của doanh nghiệp.
Tiền thưởng là công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả cao đối với NLĐ,
nhất là những người còn tiềm ẩn năng lực làm việc.
14
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
trách nhiệm và lợi ích của họ gắn liền với số vốn góp và kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty. Vì vậy, đây cũng là một công cụ kinh tế trực tiếp có giá
trị, nâng cao quyền lợi của NLĐ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và tạo sự gắn
bó lâu dài của NLĐ đối với doanh nghiệp.
15
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
thống quản lý, do đó mang tính mệnh lệnh trực tiếp, tính bắt buộc cao. Việc
sử dụng các chính sách này là rất cần thiết để xác lập trật tự kỉ cương của tổ
16
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c