MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh học của giun đũa Ascaris suum ........................................ 3
2.1.1.1. Vị trí của giun đũa Ascaris suum trong hệ thống phân loại động vật học .. 3
2.1.1.2. Hình thái và cấu tạo của giun đũa lợn Ascaris suum ................................ 3
2.1.1.3. Chu kỳ sinh học của giun đũa Ascaris suum ............................................ 6
2.1.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh giun đũa lợn (Ascaridiosis) ................................... 8
2.1.3. Bệnh lý, lâm sàng bệnh giun đũa lợn ..................................................... 12
2.1.3.1. Bệnh lý bệnh giun đũa lợn .................................................................... 12
2.1.3.2. Triệu chứng lâm sàng bệnh giun đũa lợn ............................................... 13
2.1.3.3. Bệnh tích do Ascaris suum gây ra ......................................................... 14
2.1.4. Chẩn đoán bệnh giun đũa lợn ................................................................ 15
2.1.5. Phòng và trị bệnh giun đũa lợn .............................................................. 16
2.1.5.1. Điều trị bệnh giun đũa lợn .................................................................... 16
2.1.5.2. Phòng bệnh giun đũa lợn ...................................................................... 18
2.2. Tình hình nghiên cứu về bệnh giun đũa lợn ............................................ 20
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................... 22
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 24
3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ............................................................. 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 24
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................ 24
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 25
5.2. Đề nghị ...................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 41
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1:Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa tại một số xã ................................. 30
Bảng 4.2: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở lợn theo lứa tuổi ....................... 32
Bảng 4.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo giống lợn ............................. 34
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh.................. 35
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo phương thức chăn nuôi ......... 37
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Giun đũa lợn ....................................................................................... 4
Hình 2.2. Trứng giun đũa lợn.............................................................................. 5
Hình 2.3. Cấu tạo môi giun đũa lợn, đuôi giun đũa đực ....................................... 5
Hình 2.4. Đầu, môi, đuôi giun đực, trứng giun đũa. ............................................. 6
Hình 2.5. Chu kỳ phát triển của Ascaris suum ..................................................... 7
Hình 2.6. Lợn bị đi ỉa do Ascaris suum ............................................................. 14
Hình 2.7. A.suum trưởng thành ký sinh ở ruột non, làm thành ruột mỏng, tắc.............. 14
Hình 2.8. Gan bị những nốt hoại tử do ấu trùng giun đũa .................................. 15
Hình 2.9. Giun đũa làm tắc, rách ruột ............................................................... 15
1
Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xuất phát từ nhu cầu thực tế sản xuất chăn nuôi lợn ở huyện Định Hóa - tỉnh
Thái Nguyên chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm
dịch tễ, bệnh lý lâm sàng và biện pháp phòng trị bệnh giun đũa lợn tại huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỉ lệ và cường độ nhiễm giun đũa lợn (Ascariosis) nuôi tại một số
xã thuộc huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh giun đũa lợn (Ascariosis).
- Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý lâm sàng của bệnh giun đũa lợn (Ascariosis).
- Sử dụng một số loại thuốc trong điều trị bệnh giun đũa lợn (Ascariosis) tại một
số xã thuộc huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1:Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa tại một số xã ................................. 30
Bảng 4.2: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa ở lợn theo lứa tuổi ....................... 32
Bảng 4.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo giống lợn ............................. 34
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo tình trạng vệ sinh.................. 35
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa theo phương thức chăn nuôi ......... 37
4
Giun đực dài 12- 25 cm, đường kính 3mm. Giun cái dài 30 - 35 cm, đường
kính 5 - 6 mm. Phân biệt giun đực và giun cái: giun đực nhỏ, đuôi cong về phía
bụng, đuôi giun cái thì thẳng. Giun đực có 2 gai giao hợp bằng nhau, khoảng 1,2- 2
mm, không có túi giao hợp.
đũa là vòng di chuyển từ gan - phổi - ruột.
Giun đũa hình thành vòng đời là 54 - 62 ngày, tuổi thọ của giun đũa là không
quá 7 - 10 tháng, giun đũa lợn phát triển không cần ký chủ trung gian.
Giun đũa sống bằng chất dinh dưỡng của ký chủ, bằng cách tiết dịch tiêu
hoá, phân giải tổ chức ở niêm mạc ruột và lấy tổ chức đó nuôi bản thân. Tuổi thọ
của giun đũa không quá 7 - 10 tháng. Nhưng nếu điều kiện sống bất lợi (ký chủ sốt
cao) thì tuổi thọ giun ngắn hơn.
Theo Phan Lục và cs (2006) [20], giun đũa ký sinh ở ruột non. Sau khi thụ
tinh, giun cái đẻ trứng số lượng trứng từ 10.000 - 150.000 trứng/ngày. Trứng theo
phân ra môi trường ngoài, sau 2 - 3 tuần trong trứng phát triển thành ấu trùng gây
nhiễm. Nếu lợn nuốt phải trứng gây nhiễm ở đường tiêu hoá, ấu trùng được giải phóng
ra xuyên qua niêm mạc ruột, vào tĩnh mạch màng treo, theo tuần hoàn về tim phổi. Ấu
trùng được ho lên miệng, cùng niêm dịch viêm phổi trở lại đường tiêu hoá, lột xác
thành giun trưởng thành, ký sinh ở ruột non và tiếp tục đẻ trứng sau 2 - 2,5 tháng
7
Chu kỳ phát triển của Ascaris suum
Hình 2.5. Chu kỳ phát triển của Ascaris suum
(Nguồn. http://.vetug.edu/VPP/ivm/eng/modes/Images/01c0102.ipg [43])
Giun cái đẻ trung bình 1 con là 27 triệu trứng, mỗi ngày đẻ 200.000 trứng
(Cram, 1925). Trứng theo phân lợn ra ngoài gặp độ ẩm thích hợp và nhiệt độ
khoảng 240C, sau 2 tuần thành phôi thai, qua 1 tuần nữa phôi thai lột xác thành
trứng có sức gây bệnh. Trứng này lợn nuốt phải thì ấu trùng nở ra ở ruột, chui vào
mạch máu niêm mạc, theo máu về gan. Một số ít chui vào ống lâm ba màng treo
ruột rồi vào gan. Sau khi nhiễm 4-5 ngày thì hầu hết ấu trùng di hành tới phổi, sớm
nhất là sau 18 giờ và muộn nhất là sau 12 ngày vẫn có ấu trùng vào phổi. Khi tới
phổi ấu trùng lột xác thành ấu trùng kỳ III. Ấu trùng này từ mạch máu phổi chui vào
Văn Thịnh,(1982) [6]).
Năm 1978, Phạm Văn Khuê, Phan Lục điều tra 1055 lợn tại 6 tỉnh Nam Bộ
cho thấy tỷ lệ nhiễm giun đũa là 31,04%, trong đó lợn 3 tỉnh Miền Đông nhiễm
40% cao hơn ở 3 tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long là 23%
Năm 1995, Lương Văn Huấn mổ khám 891 lợn thuộc 4 lứa tuổi và khảo sát
5044 lợn lớn thuộc 12 tỉnh thành phía Nam cho thấy tỷ lệ nhiễm giun đũa lợn 53%.
Cụ thể:
+ Bình Trị Thiên: 34%
+ Quảng Nam- Đà Nẵng: 61%
+ Bình Định : 45%
+ Đồng Nai: 64%
+ Phú Yên- Khánh Hoà: 75%
+ Sông Bé: 51%
+ Tây Ninh: 45%
+ Thành phố HCM: 41%
9
+ Long An: 47%
+ Tiền Giang: 73%
+ Kiên Giang: 70%
Hậu Giang nhiễm 28- 50% (Phạm Chức, Châu Bá Lộc, 1986)
9,2 con
3.0 con
- Hải Hưng
40,5% Cường độ nhiễm trung bình
4,8 con
- Nam Hà
33,3% Cường độ nhiễm trung bình
21,5
- Nghĩa Lộ
- Quảng Ninh 26,65%
con
43,6% Cường độ nhiễm trung bình
5,9 con
- Hà Tĩnh
Biến động nhiễm giun đũa theo tuổi. Tỷ lệ nhiễm giun đũa cao ở lứa tuổi
dưới 2 tháng đến 7 tháng tuổi, sau đó tỷ lệ giảm dần:
+ Lợn dưới 2 tháng tỷ lệ nhiễm
-
Hình 2.5. Chu kỳ phát triển của Ascaris suum ..................................................... 7
Hình 2.6. Lợn bị đi ỉa do Ascaris suum ............................................................. 14
Hình 2.7. A.suum trưởng thành ký sinh ở ruột non, làm thành ruột mỏng, tắc.............. 14
Hình 2.8. Gan bị những nốt hoại tử do ấu trùng giun đũa .................................. 15
Hình 2.9. Giun đũa làm tắc, rách ruột ............................................................... 15
11
Tìm hiểu về sự phát triển của ấu trùng giun đũa lợn A.suum trong giun đất
Periononx excavatus, Phan Lục, Nguyễn Đức Tâm (2000) [19], đã nghiên cứu trên
511 giun đất quanh khu vực nuôi lợn ngoại thành Hà Nội và tìm thấy ấu trùng
Nematoda ký sinh. 30,5 % giun đất bị nhiễm ấu trùng Nematoda với cường độ 1-3
ấu trùng/ giun.
Như vậy, giun đất đã tạo điều kiện cho ấu trùng giun đũa lợn tồn tại, phát
triển, chờ cơ hội xâm nhập vào cơ thể lợn để ký sinh và gây hại cho lợn.
+ Đường truyền bệnh:
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [7] và Nguyễn Thị Kim Lan và cs
(1999) [8], thì trứng giun đũa lợn vào cơ thể chủ yếu qua đường miệng. Lợn thích
liếm gặm dụng cụ, máng ăn, bãi chăn....nên trứng dễ xâm nhập vào cơ thể qua
đường tiêu hoá. Khi bón phân lợn tươi cho ruộng trồng cây thức ăn, trứng giun sống
được vài tháng ở thức ăn xanh. Ruồi, chuột cũng có thể phân tán trứng giun, gió
cuốn trứng giun theo bụi từ chuồng này sang chuồng khác, lợn con nhiễm bệnh chủ
yếu khi bú sữa mẹ, nuốt phải trứng ở đầu vú.
Theo Nguyễn Xuân Bình (2005) cho rằng: bệnh giun đũa lợn chủ yếu lây lan
qua đường thức ăn, nước uống. Khi trứng giun đi vào trong ruột lợn sẽ phát triển
thành ấu trùng, chúng sẽ chui qua niêm mạc ruột đến tim, gan và phổi. Ấu trùng đến
phổi gây viêm phổi, từ phổi ấu trùng theo đờm, nước bọt đi xuống ruột non phát
triển thành giun trưởng thành.
+ Mối liên quan giữa giun đũa lợn và giun đũa người
nhiễm virus suyễn thì bệnh tích ở phổi rộng gấp 10 lần so với lợn chỉ bị suyễn. Khi
ấu trùng theo máu về gan, dừng lại ở mạch máu gây ra xuất huyết lấm tấm, đồng
thời gây huỷ hoại tế bào gan; ấu trùng từ mạch máu phổi di chuyển tới phế bào nên
mạch máu bị vỡ ở phổi có nhiều điểm xuất huyết. Khi ấu trùng di hành qua phổi
gây ra viêm. Triệu chứng viêm còn phụ thuộc vào mức độ nhiễm, có thể kéo dài 5 14 ngày, có khi làm con vật chết, thức ăn thiếu vitamin A làm lợn con dễ bị viêm
phổi do giun đũa gây ra. Ấu trùng di hành độ 2 - 3 tuần, khi thành giun trưởng thành
thì tác động gây viêm giảm dần. Khi giun trưởng thành ở ruột non làm niêm mạc bị
loét, con vật bị đau bụng, khi quá nhiều giun sẽ làm tắc và thủng ruột, có khi vào
ống dẫn mật gây hoàng đản. Giun đũa còn tiết độc tố gây nhiễm độc thần kinh trung
ương và mạch máu, con vật có triệu trứng thần kinh như tê liệt hoặc hưng phấn (đặc
biệt ở lợn con). Ngoài ra, trong quá trình trao đổi chất giun tròn còn thải cạn bã gây
độc làm lợn gầy còm, chậm lớn.
Theo Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương (1997) [3], thì ấu trùng L2 và L3
gây ra những điểm hoại tử màu trắng ở gan có kích thước 1cm và có nhiều sợi
fibrin. Giun trưởng thành ký sinh làm viêm lớp cơ ở ruột, gây loét. Giun đũa sử
dụng nhiều Ca2+ làm cho gia súc bị co giật, mềm, còi xương.
13
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [14]: Lợn con mắc bệnh giun đũa sinh
trưởng và phát dục chậm; sản phẩm (thịt) giảm 3 - 5%. Còn theo Phạm Sỹ Lăng, Lê
Thị Tài (2006) [12], lại cho rằng bệnh làm giảm sản phẩm (thịt) đến 30%.
2.1.3.2. Triệu chứng lâm sàng bệnh giun đũa lợn
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [14], triệu trứng của bệnh ở lợn lớn không rõ
lắm, nhưng tác hại nhiều ở lợn con từ 2 - 4 tháng tuổi. Giun đũa gây bệnh bằng tác dụng
cơ giới, đầu độc và chiếm đoạt thức ăn...Những triệu chứng chính của bệnh là viêm ruột
(ỉa chảy, đau bụng), bần huyết và gầy dần, có triệu chứng thần kinh (co giật). Ấu trùng đi
qua phổi có thể gây tụ huyết hay viêm phổi.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2007) [13], lợn con có thế bị tắc ruột, thủng ruột
Hình 2.7. A.suum trưởng thành ký sinh ở ruột non, làm thành ruột mỏng,
tắc(Nguồn: http://agriviet.com/nd/2764-benh-giun-dua-tren-heo [38])
15
Hình 2.8. Gan bị những nốt hoại tử do ấu trùng giun đũa
(Nguồn:http://www.anova.com.vn/contents/article.asp?id=280&detail=16&
ucat [39])
Hình 2.9. Giun đũa làm tắc, rách ruột
(Nguồn http://www.trungtamqlkdg.com.vn/TTG_Res/Uploads/Acrobat/mhkn.[41])
2.1.4. Chẩn đoán bệnh giun đũa lợn
Qua nghiên cứu, các tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [8], Phạm Văn
Khuê, Phan Lục (1996) [7], Phan Địch Lân và cs (2005) [14], Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị
Tài (2006) [12], đều thống nhất việc chẩn đoán bệnh giun đũa lợn bằng các phương
pháp sau đây:
+ Dựa vào dịch tễ và triệu chứng
16
+ Đối với lợn dưới 2 tháng tuổi: lợn con theo mẹ nếu có giun thì giun chưa
đẻ trứng (54- 62 ngày mới đẻ trứng). Bởi vậy muốn chẩn đoán bệnh, có thể mổ khám
rồi tìm ấu trùng ở phổi và gan.
+ Đối với lợn trên 2 tháng tuổi: kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổi để
tìm trứng. Ngoài ra, có thể mổ khám tìm giun trưởng thành ở ruột non.
+ Chẩn đoán bằng phản ứng biến thái nội bì:
Có nhiều cách chế kháng nguyên tiêm nội bì, nhưng thường dùng cách chế của
chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống con người. Nó đem lại rất nhiều lợi ích
vì không chỉ cung cấp nguồn thực phẩm lớn có giá trị dinh dưỡng cao mà còn cung
cấp sức kéo cho ngành trồng trọt. Trong đó, ngành chăn nuôi lợn luôn được chú ý
phát triển, ngày càng chiếm ưu thế và chiếm tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống
nhân dân. Ngành đã cung cấp 70 - 80% nhu cầu về thịt cho thị trường trong nước và
xuất khẩu. Để đạt kinh tế cao trong chăn nuôi lợn, ngoài các yếu tố như giống, thức
ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng thì biện pháp phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho
lợn cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Thực tiễn ngành chăn nuôi lợn cho thấy, có nhiều loại dịch bệnh gây tổn thất
kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi lợn. Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường
gặp như : dịch tả, tụ huyết trùng, phó thương hàn, tai xanh...còn phải kể đến các
bệnh ký sinh trùng.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006)[12], nước ta là một nước nằm trong khu
vực khí hậu nhiệt đới ẩm, có khu hệ ký sinh trùng phong phú và đa dạng, gây ra
nhiều bệnh ký sinh trùng cho đàn gia súc, gia cầm, làm thiệt hại đáng kể cho người
chăn nuôi. Ở lợn, cho đến nay đã phát hiện 52 loài ký trùng gồm: giun tròn, sán lá,
sán dây, đơn bào, côn trùng ký sinh. Trong đó, có bệnh giun đũa ở lợn (Ascariosis)
phổ biến lợn nhiễm ở tỷ lệ và cường độ nhiễm cao. Bệnh đã gây ra các tổn thương
và viêm kế phát do vi khuẩn tại các nội quan của lợn, ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng của lợn đặc biệt là tiêu tốn thức ăn, giảm tăng trọng từ 15-20% so với lợn
không bị bệnh.
Huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên là một huyện miền núi, chủ yếu sống
dựa vào nông nghiệp, ngành chăn nuôi lợn đang từng bước phát triển nhưng các
bệnh do giun đũa gây nên vẫn chưa được chú ý và nghiên cứu một cách đầy đủ,
toàn diện.
18
Theo Phan Địch Lân và cs (2005) [14], thì các thuốc sau đây đã được thí
+ Diệt căn bệnh trong cơ thể lợn: định kỳ tẩy giun cho lợn bị bệnh và lợn
mang giun đũa. Mỗi năm tẩy mấy lần là tuỳ điều kiện của từng vùng và sự phát
triển của trứng giun. Có thể cách 2 - 3 tháng tẩy một lần bằng Solico fluorat natri
hoặc dipterex (tuy nhiên thuốc này hiện nay đã cấm dùng trong thú y).
+ Diệt căn bệnh bên ngoài: trứng giun đũa khuếch tán ra ngoài là nguyên
nhân chủ yếu làm căn bệnh lan tràn. Cần thực hiện các biện pháp sau đây:
- Ủ phân diệt trứng: có thể ủ phân theo phương pháp sau, diệt được cả vi khuẩn
đóng dấu và trứng giun đũa: Phân lợn 100kg, lá xanh, rác 200kg, tro bếp 60kg. Tro bếp
và rác trộn lẫn nhau, một lớp phân phủ 1 lớp rác và tro, đánh đống thành hình chóp,
mặt ngoài phủ rác. Ngoài ra có thể ủ với vôi bột 5 - 8%, ủ khoảng 15 ngày nhiệt độ đạt
450C - 600C thì diệt hết trứng giun
- Diệt trứng giun bằng các biện pháp lý hoá: dùng nước sôi hoặc các khí nóng
diệt trứng ở nền chuồng, sân chơi và trong phân...các loại thuốc hoá học hiệu quả diệt
trứng giun như: Creolin, axít cacbonic kiềm tính, solidun pentachlorophenat,
666...những thuốc như Solidum sulfat, axít cacbonic hoặc kém hoặc không có hiệu quả.
- Thường xuyên quét dọn phân và rơm rác ở chuồng lợn, thay ổ cho lợn, máng
ăn, dụng cụ chăn nuôi cần định kỳ sát trùng. Đối với sân chơi có thể hót lớp đất trên
mặt rồi phủ một lớp đất mới và rắc vôi bột ở trên. Ngoài ra cần chú ý vệ sinh thức ăn,
nước uống. Có tác giả đề ra biện pháp phòng trừ bệnh giun đũa lợn được áp dụng rộng
trong sản xuất như sau:
+ Để tránh cho lợn con nhiễm giun đũa, trước khi lợn mẹ đẻ, dùng nước xà
phòng hoặc nước nóng rửa toàn cơ thể lợn mẹ, cọ sạch đất rác, trứng giun bám trên
mình. Tắm xong, cho lợn mẹ vào chuồng đẻ đã được sát trùng bằng nước nóng hoặc
nước tro.
+ Sau khi đẻ, cho lợn mẹ và lợn con nhốt chung chuồng đẻ. Lợn con nuôi
như thế trong 3 hoặc 4 tháng rất ít nhiễm bệnh giun đũa.
Theo Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương (1997) [3], thì có thể phòng bệnh giun
đũa lợn bằng vắc xin, bởi theo các tác giả này thì khi nhiễm ấu trùng, cơ thể lợn hình
thành trạng thái miễn dịch. Miễn dịch giun đũa là miễn dịch mang trùng. Những lợn
Nguyễn Văn Nội và cs (1978) [22], đã thí nghiệm trên 7 con lợn, qua 66
ngày theo dõi các tác giả thấy với liều 10.000 trứng giun đũa người gây nhiễm nhân
tạo cho lợn, không thấy lợn có biểu hiện triệu chứng khác thường, vẫn khoẻ mạnh
21
và tăng trọng nhanh. Kết quả mổ khám 2 lợn và xét nghiệm phân của 5 lợn không
thấy giun đũa và trứng giun đũa, chứng tỏ lợn không nhiễm giun đũa người.
Nghiên cứu về tình hình nhiễm giun sán ở lợn vùng đồng bằng Sông Hồng,
Phạm Văn Khuê và cs (1982) [6] cho biết: lợn vùng đồng bằng Sông Hồng nhiễm A.
suum với tỷ lệ cao, tỷ lệ nhiễm trung bình là 35,3% ( biến động từ 33,3% - 40,5%).
Điều tra sơ bộ giun sán ký sinh ở của nông trường Cửu Long (tỉnh Hà Đông cũ),
Nguyễn Thị Lê (1996) [17] cho biết: lợn của nông trường nhiễm giun đũa với tỷ lệ từ
25 – 50% nhiễm rất nặng.
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình nhiễm giun sán trên đàn lợn
tại một số địa phương vùng đồng bằng Sông Hồng, Trần Văn Quyên và cs (2008) [23]
cho biết: xét nghiệm 221 mẫu phân lợn tại một số địa phương, kết quả cho thấy lợn
nhiễm giun đũa với tỷ lệ 22,4 – 37,3%.
Phạm Thế Việt (1990) [31], đã tiến hành xét nghiệm phân của 272 lợn, mổ
khám 75 lợn tại huyện An Khuê tỉnh Gia Lai. Kết quả cho thấy, lợn ở An Khuê đều bị
nhiễm giun sán với tỷ lệ cao, nhiễm giun tròn với tỷ lệ 84,21%, trong đó nhiễm giun
đũa (A.suum) từ 50 – 90%.
Xác định thành phần loại và đặc điểm sinh thái giun sán ký sinh ở lợn Nam Bộ
qua mổ khám toàn diện 1055 con lợn, mổ khám không toàn diện 900 con lợn ở 7 lò
mổ, ở 34 xã của 14 huyện, thị thuộc 6 tỉnh, thành phố ở Nam Bộ (Đồng Nai, Sông Bé,
Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Kiên Giang, Minh Hải) ở các vùng canh tác, địa
hình và khí hậu khác nhau, Phạm Văn Khuê (1980) [5], đã công bố kết quả như sau:
- Đàn lợn Nam Bộ nhiễm giun sán với tỷ lệ cao (84,55%) và nhiễm đủ cả 4 lớp
(sán lá, sán dây, giun tròn, giun đầu gai), trong đó lợn nhiễm giun tròn (Nematoda) với