Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở việt nam hiện nay - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRRWOWNGF
-------------------

PHAN THỊ HỒNG THẮM

HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI TƢỢNG NỘP
THUẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI-2015

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e



CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ DANH TỐN

HÀ NỘI - 2015
Hà Nội - Năm 2014

Hà Nội - 2012

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC


m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

i


er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
bu



o

c u -tr

.
ack

o

bu
C

lic

k

to

ii
w

w

.d o

w

w


XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ……………………………………………………….….……….i
LỜI CẢM ƠN….. …………………………………………………………….…….ii
MỤC LỤC………………………………………………………………………….iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………………………………………………….vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ……………………………………………………......viii

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

iii
w

w



h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
to
k
lic

1.1.4.3. Yếu tố về nguồn lực của cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế ...................22
1.2. Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra thuế đối tượng nộp thuế ở một số nước trên


w

o

c

C

m

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

iv
.
ack

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
to

3.2.5. Tăng cường vai trò truyền thông và sự hợp tác trong nội bộ cơ quan thuế 67
3.2.6. Một số giải pháp khác .................................................................................68

.d o

m

w

o

c

C

m

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k


N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c



m

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

vi
.
ack

w

w

.d o

w


!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
bu

y

to
k
lic

c


to

vii
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O

y
bu

y

to
k
lic

c

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1- Cơ chế đối tượng nôp thuế tự tính toán và tự kê khai nộp thuế........…..21
Sơ đồ 1.1- Cơ cấu tổ chức của thanh tra, kiểm tra Thuế......................................…30

.d o

m

C

m

w

o

c u -tr

.

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD


Như vậy, Thuế có vai trò đặc biệt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
Ngành Thuế Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược xây dựng một ngành
Thuế tiến tiến, chuyên nghiệp đảm bảo thực thi tốt pháp luật thuế; đảm bảo tính
công bằng, minh bạch, hiệu quả phù hợp với chuẩn mực trong nước và quốc tế
nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của các cá nhân, tổ chức nộp
thuế; tăng cường việc thanh tra, giám sát của cơ quan thuế để giảm thiểu sự thất
thoát nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mãnh mẽ của nền kinh tế
thị trường, số lượng doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh cũng
tăng lên nhanh chóng với quy mô và cách thức hoạt động rất phức tạp. Bên cạnh các
doanh nghiệp, cá nhân luôn có ý thức chấp hành pháp luật về thuế tốt thì cũng có rất
nhiều tổ chức, cá nhân tìm mọi cách để trốn (tránh) nộp thuế với nhiều hình thức
khác nhau. Khi nền kinh tế nước nhà đã và đang trên con đường mở cửa, hội nhập
với các nền kinh tế trên thế giới, bộ máy quản lý Thuế mặc dù đã có những chuyển
biến về cơ cấu tổ chức và hoạt động nhưng thực sự vẫn chưa phát huy được tính

.d o

m

o

.
ack

C

m



w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

thuế cần đưa ra hệ thống quy định và có cán bộ với những kỹ năng tinh sắc nhất để
phát hiện những hành vi gian lận thuế.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả cho rằng việc nghiên cứu đề tài: “Hoạt động
thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế ở Việt Nam hiện nay” có ý nghĩa thiết
thực và cấp bách trong bối cảnh hiện tại.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra cho đề tài là: Cần phải làm gì và làm như thế nào
để hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam?
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế đã được nhiều tác giả
nghiên cứu:
Nguyễn Thị Lan Phương “Nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế
trong điều kiện hiện nay của Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài
chính, Hà Nội năm 2008, đã trình bày và nghiên cứu về việc chấp hành pháp luật
thuế của người nộp thuế trong giai đoạn hiện nay.
Hoàng Vân Anh “Một số biện pháp đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra thuế
trong điều kiện thực hiện Luật Quản lý thuế ở Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế,
Học viện Tài chính, Hà Nội năm 2008, đã nghiên cứu và phân tích về công tác
thanh tra, kiểm tra thuế cũng như đề cập đến các biện pháp đổi mới công tác thanh
tra, kiểm tra thuế.
Nguyễn Đẩu “Hiện đại hoá công tác thanh tra thuế - Kinh nghiệm quốc tế và
giải pháp cho Việt Nam”, Tạp chí Thuế Nhà nước, kỳ 2 tháng 2 năm 2005, đã đưa

.d o

m

o

.
ack

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi

Lê Thị Phương Thảo “Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp
thuế ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà nội
năm 2009, đã phân tích thực trạng kiểm tra, thanh tra thuế qua ba nội dung: Đăng
ký thuế; chấp hành chế độ kế toán số sách chứng từ, hoá đơn; kê khai tính thuế và
nộp thuế. Đã đề xuất giải pháp đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp
thuế ở Việt Nam hiện nay: Xây dựng bộ tiêu chí, đánh giá lựa chọn xếp loại doanh
nghiệp để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế cho phù hợp; phân cấp quản
lý doanh nghiệp cho các cấp để chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ ngân sách.
Phan Thị Minh Hiền “Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại chi cục
thuế Thái Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà nội năm 2012.
Tác giả luận văn đã trình bày lý luận về hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế với các nội
dung: Khái niệm và tiêu chí xác định hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế, theo đó hiệu
quả kiểm tra, thanh tra thuế được xác định qua các tiêu chí: Số thu tăng, chi phí
thấp, mức độ thực thi pháp luật công bằng; thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra
thuế tại chi cục thuế Thái Bình; các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra,
thanh tra thuế tại chi cục thuế Thái Bình.
Tóm lại, các tác giả đã nghiên cứu, phân tích hoạt động thanh tra, kiểm tra
thuế ở những khía cạnh nhất định và đây là nguồn tư liệu quan trọng làm tài liệu
tham khảo cho luận văn. Tuy nhiên hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế vẫn được coi
là một hoạt động nhạy cảm và mang nhiều ý nghĩa trong công cuộc phát triển kinh
tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Từ giác độ của khoa học quản lý kinh tế, tác
giả đã chọn vấn đề hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam
hiện nay làm đề tài nghiên cứu của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam.

.d o


w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

to
k
lic

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra, kiểm tra đối
tượng nộp thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp
thuế ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm
tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thanh tra,
kiểm tra các đối tượng nộp thuế ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế
trong công tác quản lý thuế ở Việt Nam tức là nghiên cứu hoạt động thanh tra, kiểm
tra đối tượng nộp thuế của thanh tra ngành Thuế thuộc Bộ Tài Chính – Việt Nam.
Về thời gian: Từ năm 2010 đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận văn sử
dụng các phương pháp: phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích - tổng hợp,
phương pháp so sánh, phương pháp thống kê để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
6. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề lí luận chung về thanh tra, kiểm tra đối tượng
nộp thuế ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp
thuế ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động thanh


to

4
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N



y
c

to
k
lic

7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, kiểm tra đối
tượng nộp thuế ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế ở
Việt Nam hiện nay
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm
tra đối tượng nộp thuế ở Việt Nam thời gian tới

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!


- Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo đối tượng nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật thuế.
Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, đảm bảo quyền và lợi
ích hợp pháp của đối tượng nộp thuế.
- Đối tượng nộp thuế là những pháp nhân và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế
theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra (inspect) xuất phát từ gốc La-tinh (in-spectare) có nghĩa là “nhìn
vào bên trong” chỉ một sự xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đối tượng
nhất định: “là sự kiểm soát đối với đối tượng bị thanh tra” trên cơ sở thẩm quyền
(quyền hạn và nghĩa vụ) được giao, nhằm đạt được mục đích nhất định. Tính chất
của thanh tra mang tính thường xuyên, tính quyền lực, do đó hệ quả của thanh tra
thường là “phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định”.
Theo Luật Thanh tra 2010 - khoản 1, Điều 3 “Thanh tra là hoạt động xem
xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.
Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính thì thanh tra thuế là
“hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan
thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi
trái pháp luật” [15,tr.437].

.d o

m

o

.
ack

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi

thuế (NNT) được cơ quan thuế thực hiện theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định
nhằm kết luận đúng sai, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực,
phòng ngừa, xử lý các vi phạm pháp luật về thuế, góp phần hoàn thiện cơ chế quản
lý thuế, chính sách thuế, pháp luật thuế, tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của NNT.
Thanh tra thuế là kiểm tra đối tượng nộp thuế ở mức cao hơn, hoàn thiện
hơn. Thanh tra thuế được thực hiện định kì đối với các đối tượng nộp thuế lớn,
ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn hoặc với người nộp thuế có dấu hiệu vi
phạm pháp luật thuế và thanh tra thuế để giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế
hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng bộ
Tài chính
- Về khái niệm Kiểm tra, theo Từ điển Tiếng việt kiểm tra là “xem xét tình
hình thực tế để đánh giá, nhận xét”[22,tr.523].
Theo giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính thì kiểm tra thuế là
“hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng
kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng
kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá”[15,tr.411].
Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên, mang tính nhiệm vụ của cơ quan
quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan quản lý thuế dựa trên hồ sơ khai
thuế của người nộp thuế. Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở của người nộp
thuế, chỉ thực hiện khi họ không tự giác sửa đổi, bổ sung những nội dung sai sót mà
cơ quan thuế đã kiểm tra, phát hiện và yêu cầu. Nội dung kiểm tra thuế là kiểm tra
tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự
tuân thủ của người nộp thuế trong việc kê khai thuế.
Dựa vào một số quan niệm trên ta có thể hiểu rằng: Thanh tra, kiểm tra thuế
là hoạt động giám sát có định hướng của chủ thể quản lý (cơ quan thuế) đối với các
đối tượng quản lý (đối tượng nộp thuế) nhằm đạt mục tiêu do Nhà nước đặt ra.

.d o


w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

to
k
lic

Tuy nhiên, thanh tra và kiểm tra thuế có một số điểm giống nhau và khác
nhau:
-Những điểm giống nhau:
+Mục đích: Để phòng ngừa, phát hiện và xử lý sai phạm về pháp luật thuế.
+Tiêu chí xác định: Lấy 3 tiêu chí chính để xác định vi phạm thuế là: Doanh
thu-Chi phí- Lợi nhuận.
+Cách thức tiến hành: Căn cứ và hoạt động thực tế của đối tượng để phân
tích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo pháp luật thuế.
+ Về phương pháp: đều phải phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc xử lý
dữ liệu, tính toán lại và xác minh.
-Những điểm khác nhau:
+ Nội dung: Thanh tra thường là những vấn đề phức tạp, những hành vi
thuộc về quá khứ. Hoạt động thanh tra là kiểm tra các hoạt động kinh tế-xã hội đã
phát sinh (thường là sau một năm). Nội dung của hoạt động kiểm tra thường là
những vấn đề xảy ra trong năm, dễ nhận biết thực chất của chúng hơn.
+ Về thời gian: Hoạt động thanh tra thường được tổ chức theo từng cuộc nên
thời gian thường kéo dài, theo qui định tối đa là 30 ngày (trừ một số trường hợp đặc
biệt theo địa bàn vùng sâu, xa là 45 ngày) và có thể kéo dài thêm 30 ngày (hoặc 45
ngày) trong trường hợp cần thiết. Đối với hoạt động kiểm tra thời gian ngắn hơn, tối
đa không quá 5 ngày.
+ Về hình thức tổ chức: Để tiến hành thanh tra phải thành lập Đoàn và đoàn
thanh tra thực hiện trình tự thanh tra theo qui định của pháp luật. Đối với hoạt động
kiểm tra có thể thành lập Đoàn hoặc không, có khi chỉ cần một người tiến hành việc
kiểm tra theo yêu cầu của cấp trên, cũng có khi cấp trên yêu cầu cấp dưới tự kiểm
tra một hoặc một số nội dung và báo cáo kết quả bằng văn bản cho cấp trên.
+ Về biện pháp áp dụng: thanh tra được áp dụng các biện pháp mạnh hơn

k

to

8
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

w

y
c

to
k
lic

1.1.1.2. Vai trò của thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế
Thanh tra, kiểm tra là một trong 3 chức năng cơ bản của hoạt động quản lý
nói chung, hoạt động quản lý thuế nói riêng. 3 chức năng đó là:
- Xây dựng chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch.
- Chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện chiến lược, chương trình, chính
sách, kế hoạch.
- Thanh tra, kiểm tra thực hiện chiến lược, chương trình, chính sách, kế
hoạch.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản
lý nhà nước về thuế, điều này thể hiện qua một số khía cạnh sau:
-Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động nhằm góp phần hoàn thiện cơ chế,
chính sách pháp luật thuế.
Hệ thống thuế ở Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế. Mỗi sắc thuế
được nhà nước ban hành ra để điều tiết đến các đối tượng khác nhau. Nền kinh tế
Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi và hội nhập với kinh tế thế giới, các chính
sách về thuế khi được Nhà nước ban hành ra không tránh khỏi những điều bất hợp
lý, do đó thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giúp Nhà nước thấy được chính xác
và chân thực hơn các hoạt động đang diễn biến trong đời sống kinh tế xã hội để từ
đó góp phần điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách về thuế cho phù hợp với thực
tiễn.
-Thanh tra, kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ

bu
C

lic

k

to

9
w

w

.d o

w

w

w

w

N

O
W

!

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

hợp cán bộ thuế gây sách nhiễu khó khăn cho các đối tượng nộp thuế trong quá
trình quản lý, hướng dẫn thực thi pháp luật thuế.
-Thanh tra, kiểm tra thuế giúp tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.
Thuế luôn đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, để từ
đó nhà nước có đủ ngân sách để điều tiết toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh
quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Như vậy hoạt động thanh tra kiểm tra thuế
sẽ phát hiện ra các trường hợp gian lận về thuế để truy thu, có biện pháp xử lý các
khoản nợ đọng thuế... nhằm tăng đáng kể số thu về cho ngân sách nhà nước
-Thanh tra, kiểm tra thuế là biện pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa, răn đe
các hành vi tiêu cực phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật thuế.
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra,
thanh tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan và các
cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử
dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm
ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế.
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không


c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

10
w

w

.d o

w

w

w

w


PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

hoạch thanh tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch
thanh tra thuế được phê duyệt.
- Thanh tra thuế đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức cá
nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
* Theo nội dung và phạm vi thanh tra thuế có hai hình thức là thanh tra toàn
diện và thanh tra hạn chế.
- Thanh tra toàn diện là hình thức thanh tra tổng hợp về mọi sắc thuế (thuế
thu nhập, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và các sắc thuế khác) trên cơ sở
tờ khai thuế hàng năm. Đây là loại hình thanh tra sâu và phạm vi rộng cho phép kết


w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to

11
w

w

.d o

w

w


XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
bu

y

to
k
lic

c

+ Thời gian/độ dài cuộc thanh tra - thời gian thanh tra toàn diện một đối
tượng nộp thuế lớn là 30 ngày và thời gian thanh tra toàn diện đối tượng nộp thuế

m

C

m

w

o

c u -tr

.
ack

o

bu
C

lic

k

to

12
w

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y
c

to
k
lic

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C

lic

k

to


XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c


F-

w

y

quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra.
+ Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiết
theo các chuẩn mực kế toán nhà nước quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ
chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản.

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu

y
bu
C



N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c



liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có
trách nhiệm giám định.
Tóm lại, nội dung của thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế trong công tác
quản lý thuế là:
Thứ nhất: Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về chế độ, sổ sách,
chứng từ kế toán.
Thứ hai: Thanh tra, kiểm tra việc tính, kê khai và nộp thuế của đối tượng nộp
thuế.

.d o

m

o

.
ack

C

m

w

o

c u -tr

bu


!

h a n g e Vi
e

N

O
W

XC

er

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status