y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN CAO CƢỜNG
THU HÚT CÁC NGUỒN LỰC
CHO PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
.d o
m
o
w
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Đức Khánh
Hà Nội - 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
1.4. Đóng góp khoa học của đề tài .................................................................. 33
Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
2.1. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích ............................................... 34
2.1.1. Cách tiếp cận ............................................................................. 34
2.1.2. Khung phân tích ........................................................................ 34
2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu ................................................. 34
2.2.1. Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp........................................ 34
2.2.2. Thu thập thông tin và số liệu sơ cấp ......................................... 35
2.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin .................................................................... 35
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
3.2.2. Khai thác tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh ...................... 54
3.3. Thu hút, xây dựng nguồn lực khoa học và công nghệ tại tỉnh Hà Giang......60
Chƣơng 4. Kết luận và Khuyến nghị
4.1. Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hà
Giang trong giai đoạn tới ................................................................................ 77
4.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh ................................ 77
4.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội........................................... 77
4.1.3. Cơ hội đối với sự phát triển của khoa học và công nghệ.......... 78
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CĐ
Cao đẳng
CGCN
KT-XH
Kinh tế, xã hội
NCPT
Nghiên cứu và phát triển
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
PTNTĐ
Phòng thí nghiệm trọng điểm
R&D
Nghiên cứu và triển khai
SNKH
Sự nghiệp khoa học
TCĐLCL
Tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng
UBND
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Cơ cấu sản phẩm Hà Giang (Tính theo giá thực tế) ....................... 44
Bảng 3.2. Chỉ số phát triển theo gia so sánh 2010 (năm trƣớc = 100%) ........ 44
Bảng 3.3. Cơ cấu lao động tỉnh Hà Giang ...................................................... 44
Bảng 3.4. Các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh Hà Giang .......................... 65
Bảng 3.5. Ngân sách Nhà nƣớc chi cho KH&CN so với tổng chi NSNN trên
địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn từ 2008 – 2012 ............................................ 70
Bảng 3.6. Kinh phí hoạt động KH&CN từ năm 2008 – 2012 ........................ 71
Bảng 3.7. Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí KH&CN cấp tỉnh giai đoạn
2012-2014........................................................................................................ 73
Bảng 3.8. Kinh phí hoạt động KH&CN cấp huyện, thành phố 2012 – 2014 ..... 74
ii
.d o
m
o
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
Hình 3.3. Cơ cấu trình độ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2010............... 61
Hình 3.4. Trình độ học vấn cán bộ, viên chức tỉnh Hà Giang ........................ 62
Hình 3.5. Cơ cấu trình độ cán bộ, công chức sở KH&CN Hà Giang ............. 63
Hình 3.6. Tỉ lệ chi cho KH&CN trong tổng thể chi ngân sách của tỉnh giai
đoạn 2008 – 2012 ............................................................................................ 71
iii
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
càng có ý nghĩa khi Hà Giang là một tỉnh miền núi có nhiều khó khăn, kinh tế
chƣa phát triển nên không có điều kiện để đầu tƣ nhiều cho khoa học và công
nghệ về kinh phí, đội ngũ cán bộ cũng nhƣ về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Tuy nhiên, những kết quả đạt đƣợc có thể nhiều hơn, hiệu quả của khoa
học và công nghệ có thể cao hơn, thiết thực hơn và rộng khắp nếu phát huy
đầy đủ hơn các nguồn lực và điều kiện của tỉnh. Nghiên cứu giải pháp thu hút
1
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
Luận văn tập trung làm rõ khái niệm, vai trò của các nguồn lực cho
phát triển KH&CN, các mối tƣơng tác của nó trong công tác quản lý. Đặc
biệt, luận văn tập trung vào việc đánh giá các thuận lợi khó khăn từ đặc điểm
của tỉnh Hà Giang ảnh hƣởng đến hoạt động KH&CN của Tỉnh nói chung, thu
hút các nguồn lực cho phát triển KH&CN nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu:
2
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chƣơng 3. Hiện trạng khoa học, công nghệ và thu hút nguồn lực cho
phát triển khoa học và công nghệ ở tỉnh Hà Giang.
Chƣơng 4. Kết luận và Khuyến nghị.
3
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
Mỗi khoa học đều có phần cơ bản và ứng dụng. Khoa học cơ bản là hệ
thống tri thức lý thuyết phản ánh các thuộc tính, quan hệ, quy luật khách quan
của lĩnh vực, hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu. Khoa học ứng dụng là hệ thống tri
thức đƣa ra những con đƣờng, những biện pháp, hình thức ứng dụng tri thức
khách quan vào thực tiễn phục vụ cho lợi ích con ngƣời.
4
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
+ Nhóm các yếu tố thuộc về con ngƣời (Humanware): bao gồm những
năng lực vận hành và khởi động, năng lực và tái sản xuất, năng lực thích nghi
và hoàn thiện và năng lực phát minh sáng tạo.
+ Nhóm các yếu tố về thông tin (Infoware): bao gồm các thông tin dữ liệu
và bí quyết liên quan đến việc sử dụng thành thạo và khai thác trang thiết bị.
5
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động chuyên biệt nhằm tìm
kiếm, phát hiện, lý giải về các hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy cũng nhƣ
các hoạt động ứng dụng tri thức vào phục vụ sản xuất và đời sống của con ngƣời.
Luật khoa học và công nghệ đƣa ra khái niệm: “Hoạt động khoa học và công
nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch
vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
6
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
ngƣời ứng dụng các tri thức khoa học vào phục vụ nhu cầu của mình. Nghiên
cứu và phát triển công nghệ thƣờng đƣợc tổ chức thực hiện dƣới hình thức là
đề tài nghiên cứu và phát triển công nghệ hoặc dự án sản xuất thực nghiệm.
- Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí
tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tƣ vấn, đào tạo, bồi
7
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
ngƣời. Bƣớc vào thế kỷ XXI, cả thế giới đang cuốn theo xu thế phát triển của
nền kinh tế tri thức. Các nƣớc phát triển đang chuyển dần sang nền kinh tế tri
thức với đặc điểm là nền kinh tế biết khai thác, biết phát huy triệt để tiềm
năng của chất xám, của những ý tƣởng sáng tạo và đặc biệt là tri thức về khoa
học và công nghệ phục vụ cho các mục tiêu chiến lƣợc của xã hội. Xu thế này
mở ra nhiều cơ hội mới cho các nền kinh tế đang phát triển với điểm xuất phát
thấp nhằm định hƣớng chiến lƣợc phát triển phù hợp với xu thế chung là thu
8
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc; nhiều giống cây trồng, vật
nuôi, nhiều công nghệ mới đƣợc áp dụng hiệu quả trong sản xuất và đời
sống... Sự hiện diện của các kỹ thuật mới, các công nghệ tiên tiến trong hầu
hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, đời sống xã hội là một bức tranh sinh động
minh hoạ cho những cố gắng đáng ghi nhận của ngành khoa học và công nghệ
nƣớc nhà.
Khoa học và công nghệ đã cung cấp luận cứ cho việc xây dựng và hoàn
chỉnh hệ thống pháp luật, điều chỉnh chính sách và chỉ đạo thực hiện của các
9
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
tiêu phát triển toàn diện và bền vững.
1.1.3. Nguồn lực và thu hút nguồn lực nguồn lực khoa học và công nghệ
Từ điển Tiếng Việt khái niệm: “nguồn lực là nguồn sức mạnh vật chất,
tinh thần phải bỏ ra để tiến hành một hoạt động nào đó”.
Nguồn lực khoa học và công nghệ của một quốc gia bao gồm: nhân lực
khoa học và công nghệ, kinh phí (tài chính) khoa học và công nghệ, cơ sở vật
chất cho khoa học và công nghệ và thông tin khoa học và công nghệ.
* Nhân lực khoa học và công nghệ
10
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
quan trọng trong thẩm quyền của mình.
- Trí thức ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài và các chuyên gia nƣớc ngoài
làm việc tại Việt Nam.
* Tài chính khoa học và công nghệ
Tài chính cho KH&CN đƣợc cấu thành từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nƣớc (NSNN),
- Vốn của doanh nghiệp,
- Vốn nƣớc ngoài.
* Cơ sở vật chất cho khoa học và công nghệ
11
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
hoạt động KH&CN, đổi mới sáng tạo”.
1.1.3.1. Thu hút nguồn lực khoa học và công nghệ xuất phát từ yêu cầu
của sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Khoa học và công nghệ cùng với đổi mới sáng tạo ngày càng có vai trò
rất quan trọng đối với phát triển kinh tế đất nƣớc, cũng nhƣ hoạt động sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các công ty tiên
tiến, công ty đa quốc gia, với phƣơng châm: “Để trở thành công ty luôn dẫn
đầu thị trƣờng không còn cách nào khác là luôn phải đi trƣớc đối thủ một
bƣớc về phát triển sản phẩm và công nghệ để đáp ứng tối đa nhu cầu khách
hàng với giá cả phải chăng và chi phí tối ƣu”. Trong môi trƣờng quốc tế cạnh
12
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
đƣợc những thành công trong thời gian qua, đến nay có tổng vốn đăng ký 2,5
tỷ USD tại Bắc Ninh và trở thành Tổ hợp công nghệ Samsung (Samsung
Complex). Năm 2013 Samsung tiếp tục đầu tƣ Nhà máy SEV tại Thái Nguyên
có tổng vốn đầu tƣ 2 tỷ USD, công suất thiết kế 100 triệu sản phẩm/năm. Năm
2013 công ty đã xuất khẩu tổng cộng 23,9 tỷ USD, chiếm 18% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nƣớc - một kỷ lục mà có lẽ từ trƣớc tới nay chƣa một
doanh nghiệp nào ở Việt Nam làm đƣợc. Nhờ kết quả này, SEV đã vƣơn lên
vị trí thứ hai trong danh sách các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Vừa qua,
Samsung đã chính thức đƣa Trung tâm R&D tại Hà Nội vào hoạt động, với
657 nhân viên, và dự kiến sẽ tăng lên khoảng 1.800 ngƣời vào năm 2015.
13
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
phẩm ƣu việt đƣợc thị trƣờng chấp nhận và có khả năng cạnh tranh cao, nhƣ:
nghiên cứu, chế tạo bột huỳnh quang ứng dụng trong chế tạo đèn huỳnh
quang compact hiệu suất cao và đèn chiếu sáng cho nông nghiệp; nghiên cứu,
chế tạo thành công các sản phẩm chiếu sáng phục vụ trong nông nghiệp và
các thiết bị chiếu sáng cho các cơ quan, công sở, chiếu sáng công cộng… Từ
năm 2012, Công ty đã quyết định dành 20% lợi nhuận trƣớc thuế hàng năm
đầu tƣ nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ phục vụ sản xuất.
+ Công ty CP Chế tạo giàn khoan dầu khí (PV Shipyard), là đơn vị thành
viên của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN), với sự trợ giúp của
PVN và Viện Nghiên cứu cơ khí cùng dự án KH&CN cấp nhà nƣớc, giàn
khoan tự nâng 90m nƣớc đầu tiên “Made in Vietnam” đã đƣợc nghiên cứu và
14
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
+ Công ty CP Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã hợp tác với 3 đối tác hàng
đầu châu Âu: Tập đoàn DSM - Thuỵ Sĩ; Công ty Lonza và Tập đoàn Chr.
Hansen - Đan Mạch để nghiên cứu và ứng dụng khoa học dinh dƣỡng để phát
triển sản phẩm dinh duỡng đặc thù cho trẻ em Việt Nam. Trong chiến lƣợc
vƣơn đến mục tiêu 3 tỷ USD vào năm 2017, Công ty Vinamilk tập trung ƣu
tiên hàng đầu là cải tiến công nghệ. Trong năm 2013, Vinamilk liên tiếp đƣa
vào hoạt động hai nhà máy sữa với những trang thiết bị công nghệ hiện đại.
+ Công ty CP Thiên Long đã mạnh dạn đầu tƣ cho đổi mới sáng tạo, ứng
dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Hằng năm, công ty đƣa ra thị
trƣờng hàng chục sản phẩm mới và hơn 20% trong số đó là mới hoàn toàn.
Mỗi năm, Thiên Long dành ngân sách khoảng 20% trên tổng doanh thu để
đầu tƣ, nghiên cứu- phát triển sản phẩm mới. Chính nhờ đầu tƣ nghiêm túc
cho hoạt động đổi mới sáng tạo. Thiên Long đã giữ vững sức phát triển từng
bƣớc theo lộ trình, với mục tiêu rõ ràng. Nếu nhƣ ở những năm 80 của thế kỷ
20, sản phẩm của Thiên Long có thể thay thế sản phẩm của Thái Lan thì từ
15
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
vực ngành nghề, điều kiện sản xuất kinh doanh và nhu cầu đa dạng của thị
trƣờng mà xác định mục tiêu, nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp. Hình thành các tổ chức R&D trong doanh nghiệp và
liên kết, hợp tác với các viện, trƣờng đại học, doanh nghiệp trong hoạt động
nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tranh thủ các chính sách ƣu đãi của Nhà
nƣớc (thuế, tín dụng,..) và sự hỗ trợ của Nhà nƣớc (đào tạo, kinh phí,…)
thông qua các chƣơng trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ của quốc gia và
các địa phƣơng để góp phần phát triển tiềm lực, thực hiện các nhiệm vụ khoa
học công nghệ và hoạt động đổi mới sáng tạo phục vụ sản xuất kinh doanh,
phát triển doanh nghiệp.
1.1.3.2. Khoa học và công nghệ là hƣớng đầu tƣ hấp dẫn hiện nay
Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu không có những hoạt động nhằm đổi
mới công nghệ thì chắc chắn hệ thống công nghệ, dây chuyền sản xuất, máy
móc, trang thiết bị… sẽ trở nên lạc hậu, hiệu quả kinh tế thấp, dẫn đến bị đào
thải, làm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bị đe doạ. Đổi mới
16
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
cứu riêng nhằm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
ứng dụng vào sản xuất kinh doanh. Có thể kể đến một số doanh nghiệp
KH&CN điển hình có hoạt động nghiên cứu phát triển nhƣ: Công ty CP
Giống cây trồng trung ƣơng, Công ty CP Giống cây trồng Miền Nam, Công ty
CP tƣ vấn xây dựng ACH, Công ty TNHH Thiên Dƣợc, Công ty TNHH MTV
Thƣơng mại - sản xuất - xuất nhập khẩu Ngân Hà… Đặc biệt, một số doanh
nghiệp tiêu biểu có doanh thu và lợi nhuận lớn nhƣ: Công ty CP Giống cây
trồng Trung Ƣơng, Cty TNHH NN MTV Yến sào Khánh Hòa, Công ty
TNHH MTV Thoát nƣớc và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Công
ty CP Sơn Hải Phòng, Công ty TNHH công nghệ thiết bị y tế Bắc Việt, Công
ty CP Giống cây trồng Miền Nam…
Các doanh nghiệp KH&CN có sự phát triển bền vững một phần là do
hoạt động sản xuất kinh doanh ứng dụng tiến bộ KH&CN, doanh nghiệp chủ
động thích ứng với biến động thị trƣờng thông qua việc cải tiến nâng cao năng
xuất, chất lƣợng sản phẩm đầu ra. Trong bối cảnh kinh tế thế giới nói chung
và kinh tế Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn thì việc chủ động ứng dụng
17
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w