Hệ thống điều tốc của nhà máy thủy điện hàm thuận - Pdf 38

LÔØI NOÙI ÑAÀU
Nhà máy thủy điện là nguồn điện năng chiến lược trong hệ thống điện Quốc
gia. Do tầm quan trọng như vậy nên việc vận hành an toàn và hiệu quả nhà máy là
cần thiết để đảm bảo tính ổn định chung cho toàn hệ thống điện.
Hệ thống điều tốc là một hệ thống điều khiển quan trọng của NMTĐ Hàm
Thuận. Nó có chức năng điều chỉnh tốc độ và điều tải cho tổ máy. Chuyên đề này
có bố cục nội dung gồm các chương sau:
Chương 1: Mô tả HTĐ tự dùng
Chương 2: Quy định an toàn
Chương 3: Lắp đặt, vận hành và bảo trì
Chương 4: Các hiện tượng bất thường và sự cố
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Qua thời gian thực hiện chuyên đề, tìm hiểu tài liệu và được sự quan tâm
giúp đỡ của Phân xưởng vận hành II thuộc NMTĐ Hàm Thuận, sự chỉ đạo của
Trưởng Ban mà đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Quản đốc phân xưởng vận hành
A-Vương đến nay chuyên đề của chúng tôi đã hoàn thành. Tuy nhiên, do thời gian
có hạn, tính phức tạp của chuyên đề và trình độ kinh nghiệm còn hạn chế, nên trong
thời gian thực hiện chuyên đề không tránh khỏi những sai sót, mong ý kiến đóng
góp của Lãnh đạo và đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn.

2/45

4/2007


Chương 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC
1.1- Khái quát
Hệ thống kiểm soát điều tốc là hệ thống MICRONET của Woodward chạy
với phần mềm GAPTM. Phần mềm này có hai chế độ hoạt động: Off Line và On
Line. Việc điều chỉnh Servo cánh hướng thực hiện hoàn toàn tự động, ngoài ra còn
thiết kế thực hiện điều chỉnh đóng mở cánh hướng bằng tay để mở cánh hướng với

+ Hệ thống khí duy trì áp lực cho bình đầu điều tốc, khí thắng
Ngoài ra tại trước mặt tủ điều tốc gồm có các đồng hồ hiển thị, bảng trạng
thái hoạt động của tổ máy, đèn chỉ thị sự cố và các khoá chuyển đổi.

1.2- Chức năng
Hệ thống điều tốc có các chức năng chính sau:
- Điều chỉnh tốc độ
- Điều tải

3/45

4/2007


1.3- Nhiệm vụ
Ứng với các chức năng như trên thì có các nhiệm vụ như sau:
- Chức năng điều chỉnh tốc độ
+ Điều chỉnh tốc độ quay của tuabin trong quá trình khởi động/dừng máy
+ Điều chỉnh tốc độ quay của tuabin trong quá trình làm việc với tải
+ Điều khiển quá trình dừng tránh hiện tượng tăng tốc không bình thường
trong trường hợp có hư hỏng sự cố.
- Chức năng điều tải: Điều khiển servo cánh hướng nước để điều chỉnh công
suất phát P
- Các chức năng khác
+ Phát hiện tốc độ bò của tuabin
+ Tự động nạp khí bổ sung cho bồn dầu áp lực
+ Phát hiện sự cố phần cứng, mất tín hiệu tốc độ, gãy chốt cắt cánh hướng,
mất nguồn điều khiển…

1.4- Cấu trúc hệ thống


4/45

4/2007


Out put:?
1.4.1.2- Khối điều khiển/xử lý
Thiết bị 2.1- Bộ micronet: Là khối thiết bị điện tử đảm nhận việc điều khiển
giám sát tốc độ, độ mở cánh hướng, cơng suất....
Thiết bị 2.2- Màn hình 2 dòng: (MicroNet 2 – line display w/ keypad)
Màn hình
Bàn phím
- Nhiệm vụ chung: Màn hình 2 dòng hiển thị các thơng số, trạng thái làm
việc bình thường của hệ thống điều tốc và hiển thị các thơng tin khi xảy ra sự cố,
ngồi ra còn có chức năng cài đặt và hiệu chỉnh các thơng số của hệ thống điều tốc:
độ lợi của PID, độ dốc, Van 65RL…
- Cấu tạo:
+ Màn hình 2 dòng gồm có 1 bàn phím để thao tác xem các thơng tin và cài
đặt thơng số khi cần thiết và 1 màn hình để hiển thị các thơng tin. Màn hình 2 dòng
được nối với CPU của bộ Micronet thơng qua cáp, nguồn sử dụng 24VDC được lấy
từ bộ nguồn CNV1, CNV2 và CNV3.
+ Màn hình hai dòng được sử dụng ở các modes khác nhau cho các mục đích
khác nhau có các Mode sau:
SERVIVE MODE: ta có thể sử dụng Service Mode trong khi máy đang vận
hành và có thể thay đổi giá trị của các khối chỉnh định được ở Service Mode nếu
phía trước giá trị đó có dấu *, giá trị thay đổi này phải nằm trong khoảng cho phép
(-0.1 – +0.1), khơng làm hệ thống thay đổi nhiều, bằng cách dùng phím ADJ ? hay
ADJ ? kết hợp với phím FAST hay SLOW để thay đổi nhanh giá trị. Vào Service
Mode phải có Password.


SERVICE

MONITOR

CONFIGURE

1.4.1.3- Khối tín hiệu vào/ra
Thiết bị 3.1- Bo A3 (FTM 103)
- Nhiệm vụ: xử lý tín hiệu vào và ra tương tự (analog)
- Tín hiệu vào tương tự (analog)
+ Tín hiệu tốc độ từ máy phát tốc (ZVPU1 và ZVPU2)
+ Tín hiệu tốc độ từ PT
- Tín hiệu ra tương tự (analog)
+ Đồng hồ chỉ thị độ mở cánh hướng
+ Đồng hồ chỉ thị cần chận tải
+ Tín hiệu 4- 20 mA đưa đến van tỉ lệ
Thiết bị 3.2- Bo A4 (FTM 104)
- Nhiệm vụ: xử lý tín hiệu ra tương tự (analog)
- Các tín hiệu ra tương tự (analog)
+ Tín hiệu đo tốc độ đưa đến đồng hồ đo tốc độ tổ máy
+ Tín hiệu đo công suất đưa đến đồng hồ đo tốc độ tổ
+ Tín hiệu đưa đến đồng hồ chỉ thị Balance
+ Tín hiệu tốc độ đưa lên ULC
+ Tín hiệu vị trí cánh hướng đưa đến ULC
+ Đưa tín hiệu tới đầu ra để thử nghiêm gồm có tốc độ và độ mở cánh
hướng
Thiết bị 3.3- Bo A5 (FTM 105)
- Nhiệm vụ: xử lý tín hiệu vào và ra rời rạc (Digital)
- Tín hiệu vào rời rạc (Digital)

Thiết bị 3.4- Bộ cảm biến công suất thực
Nhiệm vụ: nhận tín hiệu dòng áp từ đầu cực máy phát để đo lường và hiển
thị, không có nhiệm vụ điều khiển
1.4.1.4- Khối thiết bị khác
Thiết bị 4.1- PT, CT: Các đầu ra dòng và áp dùng để kiểm tra, thử nghiệm
Thiết bị 4.2- RL-TG1 và RL-TG2 là 2 bộ rơle trung gian
Thiết bị 4.3- 65CH_Bộ sấy trong tủ điều tốc
Thông số: Điện áp 230Vac, công suất 400 W
Thiết bị 4.4- Đèn chiếu sáng bên trong tủ: Có nhiệm chiếu sáng bên trong tủ,
trên tủ có bố trí công tắc hành trình (thường kín), khi cửa mở sẽ sáng ngược lại tắt
khi đóng cửa. Điện áp 230Vac
Thiết bị 4.5- 30S và 30F_bảng báo trạng thái và sự cố
Stop
Load
ALR
Active
AFC
Active

Prepa

Inlet Valve

Start

Ex

Parain

G


Gate Limit

30S_Bảng báo trạng thái của tổ máy
Governor
Speed Signal
Hardware Fault
Failure
Guide Valve
Position Signal
Failure
Governor
Shutdown

12E

12M

86

Guide Valve
Tracking
Error

30 GOV

7/45

4/2007


4/2007


Nút điều chỉnh này là loại nút hai vị trí tự giữ, để có thể đạt được việc thắng
tự động bởi MicroNet nút được để ở vị trí AUTO, và để thắng được bằng thắng
bằng tay được lắp ở van thắng thì nút này phải ở vị trí MAN ON.
+ Nút tăng/giảm vận tốc 7-65F (SPEED ADJUST – LOWER/RAISE)
Nút này là loại nút tự trả về vị trí giữa bằng lò xo. Để giảm vận tốc thì nút
này được vặn về phía trái LOWER, và tăng vận tốc thì nút này vặn về phía bên phải
RAISE. Các trị số đặt của vận tốc sẽ thay đổi tùy theo vị trí của nút chuyển mạch
này
+ Nút tăng/giảm cần chận tải 7-77 (LIMIT – LOWER/RAISE)
Nút này là loại nút tự trả về vị trí giữa bằng lò xo. Để giảm, nút được vặn về
phía bên trái, và tăng khi vặn nút về bên phải. Cần chận tải di chuyển về phía tăng
hay giảm tùy thuộc vào vị trí thao tác của nút chuyển. Cần chận tải sẽ di chuyển đến
vị trí xác định trước đã được cài đặt qua màn hình 2 dòng.
- Các nút nhấn
+ Nút ngừng khẩn cấp 5E-T (EMERGENCY STOP)
Nút này thuộc loại nhấn/nhả, được bọc kín bởi một hộp bảo vệ bên ngoài. Nó
được sử dụng để ngừng tổ máy một cách độc lập không phụ thuộc vào bộ điều tốc.
Khi nút được nhấn vào, nó sẽ tác động làm đóng cánh hướng.
+ Nút SYSTEM RESET 3-28GOC
Nút này thuộc loại nhấn/nhả. Khi nút này được nhấn một lệnh System Reset
được gởi đến bộ MicroNet, nó sẽ gây ra một số báo động hay bật máy cắt do phần
mềm bị reset (khi điều kiện alarm/trip đã được trở về bình thường). Nút này cũng
được dùng để reset relay phụ ngừng khẩn cấp 65SDX (sau khi nút ngừng khẩn cấp
đã được sử dụng).
* Ngăn bên phải tủ
- Hộp bảng báo vận hành
Đây là bảng hộp báo dùng đèn, thể hiện từng bước của trình tự tự động, các


2
6

13
4

3

12

Cấu trúc cụm van FC 1250
1.4.2.1- Cụm Valve FC 1250 gồm có:
1- Valve manual Shutdown: dùng để đóng cánh hướng bằng tay ngay lập tức
nếu Valve điều khiển không hoạt động được.
2- Bộ Valve tỷ lệ Proportional Valve 65PV: tổng hợp tín hiệu điều khiển từ
MicroNet và tín hiệu phản hồi LVDT thông qua bộ khuếch đại để điều khiển Valve
phân phối chính.
3- Bộ khuếch đại phản hồi Feedback Amplifier 65PV/FB: khuếch đại tín hiệu
phản hồi vị trí Valve phân phối chính (LVDT) đưa vào Proportional Valve.
4- Phản hồi vị trí Valve phân phối chính LVDT (Linear Variable Diffrence
Transformer): biến đổi vị trí thành tín hiệu điện đưa vào bộ khuếch đại -100 đến
+100 % vị trí tương ứng –0.01 đến +0.01 Vdc.
5- Solenoid dừng khẩn cấp 65SE: tác động khi nguồn điều khiển 110Vdc bị
mất. Ở trạng thái bình thường nó luôn có nguồn.
6- Solenoid normal Shutdown 65SD: dừng máy bình thường.
7- Solenoid De – Energize to Rate Limit 65RL: giới hạn tốc độ đóng cánh
hướng khi dừng máy khẩn cấp.
8- Rate Limiter Endcap: dùng để chỉnh định thời gian đóng cánh hướng khi
dừng máy khẩn cấp.

b- Bộ cảm biến vị trí cánh hướng RVDT
- Thông số kỹ thuật hệ thống CTS – 420
+ Điện áp cung cấp kín: 10 – 36 Vdc.
+ Điện trở vòng kín Max: 1100 ohms.
+ Đầu ra: 4 – 20 mA.
+ Vật liệu vỏ: Thép không rỉ Series AISI 400.
1.5.2- Thiết bị cơ khí
- Bộ phản hồi vị trí van phân phối LVDT (trong bộ van FC1250)
+ Vật liệu vỏ: Thép không rỉ Series AISI 400.
+ Hàng kẹp đấu dây: Connector 6 chân.
+ Tầm nhiệt độ: -55oC – 150oC.
- Servo cánh hướng
+ Hành trình servo: 250mm
+ Thời gian đóng mở tối thiểu: 8.1s

1.6- Nguyên lý hoạt động
1.6.1- Bộ micronet
1.6.2- Bộ phản hồi vị trí của van phân phối LVDT
Khi cuộn sơ cấp có điện, được cấp từ một nguồn AC bên ngoài, sẽ sinh ra
một điện áp cảm ứng ở cuộn thứ, hai cuộn thứ này mắc cực tính ngược nhau như
hình bên, do đó điện áp ra tổng hợp của cảm biến là sai số của những điện áp này.
Khi Core ở giữa Coil, điện áp ra là Zero, đây là điểm Null của cảm biến. Điện áp ra
thay đổi lệch pha nhau 1 góc 180 o khi Core di chuyển về phía hai đầu Coil từ điểm
Null. Điện áp cảm ứng này thay đổi tuyến tính so với sự thay đổi vị trí của Core
1.6.3- Bộ phản hồi vị trí cánh hướng RVDT
Bộ biến đổi này được thiết kế để cho một tín hiệu vị trí bằng điện được sử
dụng như là một tín hiệu phản hồi tích lũy Servomotor, phần tử chủ động của bộ
biến đổi này là RVDT (Rotaray Variable Differential Transformer: bộ biến đổi so
lệch kiểu xoay), biến đổi độ dịch chuyển xoay thành năng lượng điện. RVDT cần
một điên áp kín từ 10 – 36 Vdc. Bộ biến đổi chuyển vị trí dịch chuyển của Servo

với tín hiệu của RVDT để tiếp điểm có thể ngắt tín hiệu nếu sự nối kết cơ khí với
Servo bị phá vỡ.
1.6.4- Cụm van FC1250
- Quá trình mở
Khi van cầu mở hoàn toàn, trình tự khởi động sẽ được khởi tạo. Khi tín hiệu
Gov Start/stop được đưa đến. Tín hiệu turbine start được gửi đến bộ điều tốc →
Solenoil cho điều tốc 65S mở → van 65SD mở → Van 65 GPV mở và 65SE mở
(thường mở) và đường dầu điều khiển sẽ đi từ Bình dầu áp lực điều tốc → Bộ lọc
→ van 65GPV, van 65SE → 65SD →Van phân phối. Lúc này van phân phối làm
việc sẽ nối thông đường dầu áp lực từ Bình Dầu áp lực đến với đường dầu đi mở
servo cánh hướng, đường dầu đi đóng secvo cánh hướng nối thông với đường dầu
xả → cánh hướng được mở, Tổ máy khởi động.
Trong quá trình làm việc nếu áp lực dầu vẫn thấp mà mức dầu tăng cao
850mm thì rơle 71GP-1 tác động mở van 20GA và khí sẽ được nạp từ bình khí
chính đến Bình dầu áp lực điều tốc.
- Quá trình đóng
Tổ máy sẽ tự động ngừng khi tiếp điểm tín hiệu ngõ vào Gov start/ stop ở vị
trí mở. Lúc này cánh hướng đóng lại để sa thải phụ tải về không tải và quá trình
đóng như sau : Máy cắt đầu cực mở, giá trị chặn tải tức khắc trả về giá trị 0% →
Solenoid ngừng máy 65SD mất điện. Van 65SD đóng lại đường dầu điều khiển đưa
Gatenối với đường dầu xả → van phân phối sẽ nối đường dầu áp lực
đến van phân%phối
T1
T2
Th
điều khiển servo cánh hướng với đường dầu đi đóng secvo cánh hướng. Đường dầu
100hướng nối với đường65RL
đi mở servo cánh
dầu xả
→năng

Phương trình cân bằng động:
m1gh = 1/2m2v2 + PF(MW)
m1: Xát định dựa vào lưu lượng nước vào tunbin (Q)
g: gia tốc trọng trường (9,81)
h: chiều cao cột nước
m2: Khối lượng truc máy
v: tốc độ tổ máy (tần số)
PF: Công suất điện của tổ máy phát ra
Đây là phương trình động do đó các tham số như f, Q hay P F luôn thay đổi
nên ở đây ta phân tích phương trình này với điều kiện giả sử 1 thông số được cố
định
* Giả sử PF = const. (Trạng thái bình thường g, h, m2 = const)
Khi tần số f thay đổi (f giảm do tần số lưới giảm) → v 2 giảm → m1 giảm (lưu
lượng nước vào tuabin giảm), tức khi đó bộ điều tốc làm việc điều chỉnh cách
hướng mở ra để tăng lưu lượng vào tuabin để kéo tần số lên.
* Giả sử m1 = const, tức vị trí cách hướng không đổi (Trạng thái bình thường
g, h, m2 = const)
Khi công suất PF thay đổi (PF giảm) → v2 tăng → phải tăng tần số f lên, tức
khi đó bộ điều tốc làm việc điều chỉnh tăng tần số lên rơi vào khoảng cho phép bằng
cách điều chỉnh công suất PF tăng lên hay nhận công suất P từ lưới về.1.6.6- Máy
phát tốc (xem CD máy phát)
1.6.7- Thắng cơ
- Có hai chế độ hoạt động

13/45

4/2007


+ Tự Động (Automatic): Khi dừng máy tự động (43-20 ở Auto), bộ

vận hành, ghi chép, đo đạc các thông số thiết bị đang làm việc.
- Không được sờ mó, thay đổi, … khi không am hiểu về thiết bị đó
* Cấm vận hành hệ thống điều tốc khi:
- Có cháy gần khu vực hệ thống điều tốc.
- Không có tiếp địa tại tủ điều tốc và các thiết bị điện của hệ thống.
- Các thiết bị điện phát nóng bất thường và có mùi khét.
- Có rò rỉ dầu tại các van, mặt bích liên kết, khớp nối của các đường ống.
- Có hiện tượng giật cục bộ của các chi tiết cơ khí tại tủ khi có điều chỉnh
đóng mở cánh hướng (điều chỉnh không mềm mại).
- Có bất kỳ hư hỏng nào trong hệ thống nhưng chưa tìm ra nguyên nhân và
khắc phục hư hỏng đó.

2.2- Biện pháp an toàn khi đưa thiết bị ra sửa chữa
2.2.1- Các thủ tục
- Đăng kí với các cấp có liên quan về công việc sửa chữa bao gồm:
+ Tên thiết bị cần sửa chữa.
+ Nội dung công việc chính
+ Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc công việc sửa chửa.
- Chỉ có đơn vị quản lí vận hành thiết bị mới có quyền đăng ký tách thiết bị
ra khỏi vận hành. Các bên thi công hoặc các đơn vị khác khi cần tách thiết bị phải
đăng ký với đơn vị quản lí vận hành.
- Tiến hành thí nghiệm nhanh các thiết bị cần sửa chữa để nhận các số liệu
cần thiết nhằm phân tích sự làm việc và tình trạng của thiết bị.
- Chuẩn bị các tài liệu sửa chữa cần thiết.
- Chuẩn bị vật tư, phụ tùng thay thế cần thiết dựa theo bảng thống kê khối
lượng công việc.
2.2.2- Các biện pháp an toàn
- Để chuẩn bị nơi làm việc cần chuẩn bị các công việc sau:
+ Tiến hành cắt điện để cô lập bộ phận cần sửa chữa. Các thao tác được
tiến hành theo trình tự đã được ghi trong phiếu thao tác.

- Các công cụ, thiết bị kiểm tra, những phần liên quan cho công việc được
đặt trên sàn và có sự giám sát. Các thiết bị phòng trong những trường hợp khẩn cấp
phải được chuẩn bị sẵn.
- Người thao tác với thiết bị phải có những biện pháp xử lý trong những
trường hợp nguy hiểm.
Chỉ được phép hàn đường ống, các cụm chi tiết cơ khí của hệ thống khi:
- Đã xả hết dầu, lau và thổi sạch dầu trên bề mặt cần hàn.
- Có giấy phép làm việc phát sinh tia lửa do cấp có thẩm quyền cấp.
- Thợ hàn bậc cao được cấp thẩm quyền cấp phép cho phép hàn các thiết bị
chịu áp lực và còn hiệu lực

2.4- Biện pháp an toàn khi đưa thiết bị vào vận hành sau khi sửa chữa
2.4.1- Các thủ tục
- Chỉ được tiến hành các công việc vận hành thử nghiệm khi nơi công tác đã
được đội sửa chữa làm vệ sinh sạch sẽ.
- Tiến hành nghiệm thu các thiết bị đã được sửa chữa trước khi đưa vào vận
hành phải theo đúng quy định trong các quy phạm hiện hành.
- Khi tiến hành vận hành thử nghiệm nếu phát hiện những khiếm khuyết, sai
sót còn tồn tại thì tổ sửa chữa và các bên có liên quan phai nhanh chóng khắc phục
trước khi chạy thử lại lần 2.
- Trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm mà có phát hiện những sai sót thì
không cho phép vận hành mà phải nhanh chóng tiến hành khắc phục các sai sót đó.
- Khi thiết bị được đưa vào vận hành thử nghiệm phải so sánh các thông số
vận hành mới của thiết bị với các thông số vận hành theo định mức trước đó để co
sự so sánh giữa chúng. Nếu độ lệch giữa các thông số đó vượt quá giới hạn cho
phép phải nhanh chóng tiến hành khắc phục.
- Khi không còn sai sót tồn tại trên thiết bị thì thực hiện các thủ tục bàn giao
thiết bị cho phân xưởng vận hành. Khi bàn giao phải có đầy đủ các hồ sơ tài liệu

16/45

STT

Tên thiết bị

Công việc cần
thực hiện

Các công việc làm theo LCT
A
Phần điện
Khối nguồn điện
1
1.1-Bộ nguồn CNV1, CNV2 và CNV3
2
1.2- Bộ nguồn PA1, PA2
Khối điều khiển/xử lý
3
2.1- Bộ micronet
4
2.2- Màn hình 2 dòng
Khối tín hiệu vào/ra
5
3.1- Bo A3 (FTM 103)
3.2- Bo A4 (FTM 104)
3.3- Bo A5 (FTM 105)
6
3.4- Bộ cảm biến công suất thực
Khối thiết bị khác
7
4.1- PT, CT: Các đầu ra dòng và áp

và sự cố
12
4.6- AA, BB, CC, DD, EE_là các trạm kiểm tra, vệ sinh
đấu dây
13
4.7- Các thiết bị bố trí phía trước mặt kiểm tra, vệ sinh
tủ
14
4.8- Bộ phản hồi vị trí van phân phối kiểm tra, vệ sinh
LVDT và phản hồi vị trí cánh hướng
RVDT (đã trình bày trong hệ thống
dầu điều tốc)
15
4.9- Máy phát tốc (xem CD máy phát)
B
Phần cơ
16
Cụm Valve FC 1250
Kiểm tra, vệ sinh
17
Servo cánh hướng
(nt)
18
Thắng cơ
(nt)
Các công việc làm theo LTT
1
Khóa 43-20 để chọn hệ thống điều tốc Chuyển đổi sang
làm việc tự động hay bằng tay
Auto/Manual

Kiểm tra sửa chữa khi có khí lọt vào Theo phần phụ lục
đường ống điều khiển
3
Sửa chữa, trung tu bộ van FCTM1250
Theo phần phụ lục
4
Thay chốt cắt cánh hướng
Theo phần phụ lục
5
Sửa chữa hay thay các bo mạch thuộc Theo phần phụ lục
phần điện như đã trình bày ở trên

18/45

4/2007


2.6- Biện pháp an toàn cần lưu ý đặt biệt đối với thiết bị hệ thống
- Không được sử dụng vô tuyến trong buồng tuabin: Vì khi sử dụng vô tuyến
trong buồng máy phát sẽ dẫn đến hiện tượng nhiễu loạn tín hiện phản hồi vị trí cách
hướng từ bộ phản hồi RVDT làm cho độ mở cách hướng dao động có thể dẫn đến
Trip máy (dao động quá 5%)
- Nút nhấn sự cố ngừng khẩn cấp 5E thường được dán lại bằng băng keo
trắng mỏng để tránh những thao tác ngoài ý muốn.

19/45

4/2007



cũng tùy thuộc vào giá trị đặt trước và các tham số hệ thống khác như tốc độ và độ
dốc (tương tự như phương thức vận hành tự động). Tuy nhiên giá trị cài đặc tốc độ
của điều tốc sẽ không tự động điều chỉnh bởi MicroNet trong trình tự khởi động và
dừng máy. Điều hành viên có nhiệm vụ phải điều chỉnh tốc độ cài đặc của điều tốc
qua những nút điều khiển được đặc tại OCP.
Chú ý: Trong phương thức vận hành bằng tay, tất cả các van điều khiển
solenoid (như van cầu, van bypass, van nén mực nước . . .) đã được tách rời khỏi
mạch điều khiển tại ULC. Các van solenoid phải được trực tiếp vận hành bằng tay
thông qua các nút điều chỉnh trực tiếp trên thân van.
Phương thức vận hành bằng tay được lựa chọn với mục đích vận hành của
điều hành viên khi chuyển nút CHANGE-OVER CONTROL – AUTO/MANUAL
43 –20 sang MANUAL tại OCP.
Nếu nút CHANGE-OVER CONTROL – AUTO/MANUAL 43 –20 được
đặt ở vị trí MANUAL, MicroNet sẽ duy trì trị giá đặc về vận tốc tại thời điểm
chuyển mạch, tuy nhiên, nó chỉ thay đổi khi nút SPEED SETPOINT (RAISE) hoặc

20/45

4/2007


(LOWER) được tác động về phía tăng hay giảm. Khi chuyển từ vị trí MANUAL
sang AUTO sẽ là nguyên nhân khiến điều tốc chỉ duy trì giá trị cài đặc hiện tại và
nó chỉ thay đổi khi có tín hiệu điều khiển từ ULC
Khi phương thức vận hành bằng tay đã được chọn, nó có thể bị hủy bỏ nếu
điều hành viên chuyển nút 43-20 sang vị trí AUTO.
3.2.1.3- Các lưu ý trong các phương thức vận hành.
- Trạng thái làm việc bình thường của thiết bị.
+ Áp lực, mức dầu của hệ thống dầu điều tốc phải đủ
+ Các thông số hiển thị ở các đồng hồ giới thiệu ở trên phải nằm trong

4/2007


F

6%

10% (43-65 DLS nouse)

Đặc tính 10% và 6%

Độ mở cánh hướng

3.2.2.2- Khởi động máy (START mode)
- Phương thức điều khiển khởi động được sử dụng để tự động khởi động tổ
máy từ trạng thái dừng cho đến khi máy cắt đầu cực máy phát đã đóng. Tín hiệu tốc
độ được thành lập bởi cả hai bộ Zero velocity Pick-up (ZVPU) và tín hiệu điện áp
từ PT máy phát. Bộ ZVPU gồm có 2 đầu dò được gắn trên máy phát tốc (SSG) còn
được dùng để phát hiện tốc độ bò “Creep”.
- Xử lý tín hiệu tốc độ
+ Tín hiệu từ PT máy phát và các tín hiệu từ ZVPU được chọn lựa và được
giám sát cho tín hiệu bị sự cố. Tín hiệu từ PT máy phát chỉ được sử dụng khi máy
cắt đầu cực đã đóng, tín hiệu ZVPU chỉ dùng khi tốc độ thấp. Khi chế độ On Line
được thiết lập thì tín hiệu từ PT máy phát là tín hiệu chính, tín hiệu còn lại sẽ không
còn hiệu lực đối với phần mềm từ bộ vi sử lý.
+ Nếu tín hiệu chính bị mất thì tín hiệu thứ hai này trở nên có hiệu lực mà
không gây bất cứ một sự nhiễu loạn nào cho các giá trị vận tốc. Bộ điều tốc ngừng
khi tất cả những tín hiệu vận tốc bị sự cố. Khi mất tín hiệu tốc độ chính sẽ có tín
hiệu báo động. Tất cả các nút chuyển đổi tốc độ điện tử trong bộ điều tốc và các bộ
phận chỉ thị tốc độ sử dụng những tín hiệu này để điều khiển tốc độ sau khi trình tự

- Khi thắng đã nhã ra, tiếp điểm M – BRAKE từ ULC mở ra và điều tốc sẽ
kiểm tra trạng thái này. Chú ý : Nếu tiếp điểm này không mở , trình tự khởi động sẽ
bị ngừng lại và sẽ phát tín hiệu báo động.
- Điều tốc ngay lập tức sẽ mở cần chận tải đến giá trị khởi động (20% của độ
mở cần chận tải) để khởi động tổ máy. Cánh hướng sẽ mở ở vị trí này cho đến khi
bộ PID nắm quyền kiểm soát cánh hướng.
Trình tự khởi động sẽ tiếp tục khi tín hiệu tốc độ có hiệu lực được phát hiện
bởi điều tốc. Điều khiển PID trong phần mềm sẽ lập tức đạt mức kiểm soát khi vận
tốc đạt 20% tốc độ định mức. Các bộ cảm biến tốc độ sẽ thường xuyên gởi các tốc
độ từ 10 đến 20% tốc độ định mức và PID sẽ lập tức điều khiển cánh hướng để tốc
độ của tổ máy đạt đến 20%. Khi chế độ điều khiển đạt đến 20% tốc độ định mức,
cần chận tải sẽ tự động đưa về vị trí “ tốc độ không tải” (độ mở là 8%), và PID sẽ tự
động điều khiển tốc độ từ 20% đến 100% tốc độ định mức theo mức gia tăng đã
được cài đặt trước từ màng hình 2 dòng. Tốc độ sẽ đạt 100% mà không có sự vượt
lố.
Khi tốc độ do PID điều khiển đạt đến 100% tốc độ định mức (300 vòng /
phút), tín hiệu điều khiển RAISE hoặc LOWER của điều hành viên điều khiển bộ
điều tốc điều chỉnh trong chế độ Offline để đồng bộ tổ máy.Thiết bị đồng bộ sẽ điều
chỉnh điện áp máy phát cho thỏa các điều kiện yêu cầu.
Khi máy cắt đầu cực đã đóng, trình tự khởi động hoàn thành. Điều tốc sẽ tự
động chuyển sang phương thức điều khiển One – Line, và chuyển những giá trị đã
cài đặt của điều khiển PID đến giá trị cài đặt “One – Line”. Trên bảng báo sẽ hiển
thị “GOV ON-LOAD”
b- Trình tự khởi động bằng tay
Trình tự khởi động bằng tay sẽ được thực hiện khi ngõ vào GOVERNOR
START/STOP được đóng, phương thức vận hành MANUAL được chọn lựa, và ngõ
vào chế độ khởi động đen (BLACK START) được mở. Bộ điều tốc sẽ không điều
khiển các thao tác vận hành tự động trong trình tự này. Thay vào đó nó chỉ đáp ứng
khi có tín hiệu điều khiển của điều hành viên từ các nút điều khiển tại OCP điều tốc.
Điều hành viên phải nhả thắng bằng tay bằng nút điều khiển 43 – 75 (OFF),

của tổ máy. Khi ở phương thức điều khiển ALR, đèn led GATE LIMIT sẽ sáng để
báo rằng cần chận tải đang điều khiển vị trí cánh hướng (thay cho điều chỉnh tốc
độ / mạch điều khiển PID).
Nếu phương thức điều khiển ALR không khả dụng, ngõ vào vào phương
thức ALR được mở. Tại thời điểm này điều tốc sẽ tự động:
- Đặt cần chận tải ở vị trí lớn nhất.
- Đặt điểm cài đặt điều chỉnh tốc độ ngang bằng với đáp ứng hiện tại của vị
trí cánh hướng.
Cả hai điều kiện trên xảy ra ngay lập tức và cùng thời điểm. Sự chuyển đổi
đến và từ phương thức điều khiển ALR sẽ bị loại bỏ.
Chú ý: Trong phương thức điều khiển ALR, tần số của tổ máy sẽ bị bỏ qua,
bởi vì cần chận tải chỉ liên quan đến sự điều khiển vị trí cánh hướng (điểm cài đặt
điều chỉnh tốc độ được đặt lớn nhất)
3.2.2.4- Phương thức điều tần AFC/SPEED DROOP
Bộ điều tốc sẽ vận hành trong phương thức điều khiển AFC / Speed Droop
khi máy cắt đầu cực máy phát đã đóng, hòa đồng bộ và phương thức điều khiển
ALR / Gate Limiting không được chọn lựa. Trong phương thức này, các giá trị cài
đặt về tốc độ được sử dụng như là giá trị cài đặt của vị trí cánh hướng. Điều này do
bởi tín hiệu phản hồi của vị trí cánh hướng được sử dụng trong việc chuyển tiếp
tổng hợp phản hồi trong trình tự PID thay vì là tín hiệu công suất. Tín hiệu cánh
hướng được lấy mẫu bởi giá trị của đường đặc tuyến Permanent Speed Droop.
Ví dụ, trong phương thức điều khiển AFC / Speed Droop, giá trị đặt của vận
tốc là 102.5% tượng trưng cho giá trị đặt của cánh hướng là 50% bởi vì :
Giả sử Speed Droop = 5%
Giá trị đặt của cánh hướng = (Giá trị tốc độ – tốc độ thực tế) [Droop* (0.01)]
Giả sử tốc độ thực tế = 100%
Giá trị đặt của cánh hướng = (102.5 – 100) [5%* (0.01)] = 50%

24/45


Cánh hướng sẽ vẫn đóng trong khi vận hành phương thức này cho đến khi có
lệnh mở từ ULC. Khi cánh hướng mở, điều tốc sẽ trở về phương thức điều khiển
AFC/Speed Droop hoặc ALR /Gate Limiting, phụ thộc vào sự lựa chọn tại ULC.
Nếu điều tốc trở về phương thức điều khiển AFC/Speed Droop từ phương
thức điều khiển bù đồng bộ, và phương thức vận hành ở AUTO, điều tốc sẽ tự động
mở cần chận tải đến 100%, và điểm cài đặt điều chỉnh tốc độ sẽ giảm tốc độ điều
khiển xuống điểm cài đặt thấp nhất. Nếu ở phương thức vận hành bằng tay, cần
chận tải và điểm cài đặc điều chỉnh tốc độ sẽ được điều chỉnh bởi điều hành viên
bằng các nút điều khiển.
3.2.2.6- Dừng máy bình thường (Normal Shutdown mode)
Phương thức điều khiển này được sử dụng để xa thải phụ tải và đem tổ máy
về vị trí ngừng. Khi tổ máy đang vận hành ở chế độ One-line, điều tốc sẽ phát tín
hiệu TURBINE STOP khởi động bộ MicroNet tự động ngừng tổ máy.
Nếu tổ máy đang dùng phương thức vận hành tự động, điều tốc sẽ tự động thực hiện
từng bước theo trình tự ngừng máy. Nếu tổ máy đang dùng phương thức vận hành
bằng tay, điều tốc chỉ đáp ứng khi điều hành viên sử dụng nút điều khiển 65LR/CS
tại bảng OCP với lệnh “LOWER”
a- Trình tự dừng tự động

25/45

4/2007


Trình tự ngừng máy được thiết lập khi tiếp điểm tín hiệu ngõ vào
GOVERNOR START/STOP mở. Trình tự này sẽ tự động đưa chế độ tổ máy từ
One-Line về dừng hẳn.
Chú ý : Van cầu và van bypass không hoạt động bởi mạch điều khiển của
Woodward
Tổ máy sẽ tự động ngừng khi tiếp điểm tín hiệu của ngõ vào GOVERNOR

(52) mở và được dò tìm bởi điều tốc. Điều tốc chuyển từ One-Line sang Offline
……dựa trên trạng thái của máy cắt đầu cực máy phát.
- Đóng cần chận tải về 0% như bước 1.
- Tiếp điểm điều khiển đóng sẽ làm cuộn 65S-C có điện, làm nhả chốt
relay điều khiển START/STOP.
- Cuộn dây shutdown 65SD mất điện bởi tín hiệu ngõ ra của MicroNet.
- Khi tốc độ turbine giảm còn 30% tốc độ định mức, tín hiệu ngõ ra
GENERATOR BRAKE PERMISSIVE mất điện, cho phép điều hành viên thắng
bằng nút điều khiển 43 – 75 (ON), hoặc thắng bằng cần thao tác bằng tay.
- Điều tốc kiểm tra điều kiện ngừng máy và khởi động bộ đếm thời gian

26/45

4/2007



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status