Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực sông Thu Bồn - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
**********

LÊ ANH HÙNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI
LƯU VỰC SÔNG THU BỒN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
**********

LÊ ANH HÙNG

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI
LƯU VỰC SÔNG THU BỒN
CHUYÊN NGÀNH: Địa lý Tự nhiên
MÃ SỐ: 62.44.02.17


Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm
Hà Nội, Phòng Sau đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Địa lý đã tạo những điều kiện
thuận lợi nhất giúp cho tác giả được học tập, nghiên cứu trong thời gian làm luận
án. Cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Viện Điều tra, Quy hoạch
rừng; Ban lãnh đạo Trung tâm Viễn thám và Công nghệ thông tin. Cảm ơn các cán
bộ ban ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Chi cục
phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam đã tận tình chia sẻ dữ liệu. Xin cảm ơn sự hỗ
trợ, giúp đỡ rất nhiệt tình của đồng nghiệp: Ths. Phạm Mạnh Hà (Phân viện Điều tra
Quy hoạch rừng Trung trung bộ).
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đối với sự giúp đỡ,
động viên của gia đình, người thân và bạn bè trong quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN ÁN


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

1
1

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

7

1.1.2. Các công trình nghiên cứu theo hướng tổng hợp lưu vực
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại tỉnh Quảng Nam và lưu vực
sông Thu Bồn

16
18

1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.2.1. Cảnh quan với vấn đề phát triển lâm nông nghiệp vùng đồi núi
1.2.2. Phân tích lưu vực - Phân cấp đầu nguồn (Watershed Classification WSC)

20
20
24

1.2.3. Phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi
1.2.4. Định hướng tổ chức không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát
triển bền vững lâm nông nghiệp theo tiểu vùng CQ

25
26

1.3. QUAN ĐIỂM, HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu
1.3.2. Hướng tiếp cận nghiên cứu luận án
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu



58

QUAN LVS THU BỒN
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống phân loại và thành lập bản đồ CQ

58

2.2.2. Hệ thống phân loại CQ LVS Thu Bồn
2.2.3. Thành lập bản đồ cảnh quan LVS Thu Bồn

60
62

2.2.4. Đặc điểm các đơn vị CQ
2.2.5. Tính trội trong sự phân hóa CQ và lát cắt CQ LVS Thu Bồn

63
68
71
71
73

2.3. ĐỘNG LỰC VÀ CHỨC NĂNG CẢNH QUAN LVS THU BỒN
2.3.1. Động lực cảnh quan LVS Thu Bồn
2.3.2. Chức năng cảnh quan LVS Thu Bồn
2.4. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN LVS THU BỒN
2.4.1. Nguyên tắc và phương pháp phân vùng
2.4.2. Chỉ tiêu phân vùng cảnh quan
2.4.3. Kết quả phân vùng và bản đồ phân chia các tiểu vùng cảnh quan

DỤNG ĐẤT LÂM NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LVS THU BỒN
3.2.1. Xác định diện tích khống chế cho 3 loại rừng

85

ii


3.2.2. Phân cấp XMTN cho các lưu vực cấp 3

86

3.2.3. Phân cấp phòng hộ cho các loại hình quản lý sử dụng đất lâm nông

89

nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn
3.3. PHÂN TÍCH CẢNH QUAN CHO CÁC LOẠI HÌNH QUẢN LÝ
ĐẤT ĐAI VÀ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CHÍNH
3.3.1. Mục đích nghiên cứu và phương pháp tiến hành
3.3.2. Kết quả phân tích

96
96

3.4. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG

97
101


NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒI NÚI LVS THU BỒN THEO CÁC LOẠI
HÌNH SỬ DỤNG
4.3.1. Đề xuất hướng sử dụng cảnh quan cho các loại hình quản lý đất chính
LVS Thu Bồn
4.3.2. Đề xuất vùng chuyên canh trồng keo, cao su, hồ tiêu
4.3.3. Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên rừng phục hồi lớp phủ thực vật
4.4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG LÃNH
THỔ CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÂM NÔNG NGHIỆP THEO
iii

116
116
117
118
118
120
122

122
127
130
131


TIỂU VÙNG CẢNH QUAN
4.4.1. Cơ sở đề xuất định hướng không gian sử dụng lãnh thổ cho phát triển

131

bền vững lâm nông nghiệp theo tiểu vùng cảnh quan

143

4.6.2. Các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất, bảo vệ đất sản xuất
nông nghiệp
4.6.3. Các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước
4.6.4. Các giải pháp phòng tránh tai biến thiên nhiên, bảo vệ môi trường

144

TIỂU KẾT CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

143

145
145
145
148
151
152
163

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


NLDCM: Năng lượng dòng chảy mặt.
LNN: Lâm nông nghiệp.
NN: Nông nghiệp.
PHĐN: Phòng hộ đầu nguồn.
PHXY: Phòng hộ xung yếu.
Pixel - Picture element: Độ phân giải không gian.
QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất.
QLTHLVS: Quản lý tổng hợp lưu vực sông
RXY: Rất xung yếu.
SLOPE: Mô hình số độ dốc.
TĐC: Tái định cư.
TN: Tài nguyên.
TNST: Thích nghi sinh thái.
TNTN: Tài nguyên thiên nhiên.
TNXM: Tiềm năng xói mòn.
TVCQ: Tiểu vùng cảnh quan.
UBND: Ủy ban nhân dân.
USLE - Universal Soil Loss Equation: Mô hình mất đất phổ dụng hay mô hình mất
đất tổng quát.
XY: Xung yếu.
XMTN: Xói mòn tiềm năng.
WSC- Watershed Classification: Phân cấp đầu nguồn.

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
1

Số bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10

Tên bảng
Trang
Diện tích các kiểu địa hình LVS Thu Bồn
40
Hệ thống chỉ tiêu thành lập SKH LVS Thu Bồn
45
Diện tích các loại và nhóm đất chính
50
Diện tích độ dày tầng đất theo lưu vực cấp 2
52
Dân số các huyện thuôc LVS Thu Bồn
55
Hệ thống phân loại “Nền tảng nhiệt ẩm” (Sinh khí hậu)
61
Hệ thống phân loại “Nền tảng rắn”
61
Hệ thống phân loại “Cảnh quan sinh thái”
61

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của các CQ đối với
112
phát triển cây hồ tiêu
Bảng 3.11 Thống kê diện tích các dạng CQ có phân hạng S1, S2
113
theo TVCQ
Bảng 4.1 Thống kê các xã thuộc Chương trình 135 theo TVCQ
120
Bảng 4.2 Thống kê các điểm trượt lở đất theo mức độ theo TVCQ
122
Bảng 4.3 Ma trận xác định mức độ nguy cơ suy thoái đất
122
Bảng 4.4 Kết quả đề xuất định hướng sử dụng cảnh quan cho các
125
loại hình quản lý đất chính LVS Thu Bồn
Bảng 4.5 Diện tích đề xuất vùng chuyên canh trồng keo theo huyện
128
LVS Thu Bồn
Bảng 4.6 Diện tích đề xuất vùng chuyên canh trồng cao su theo
129
huyện LVS Thu Bồn
Bảng 4.7 Diện tích đề xuất vùng chuyên canh trồng hồ tiêu theo
129
huyện LVS Thu Bồn
Bảng 4.8 Đề xuất định hướng định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ
137
vii


TT

7

Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5

8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Hình 2.6
Hình 2.7
Hình 2.8
Hình 2.9
Hình 2.10
Hình 2.11
Hình 2.12
Hình 2.13

sau
trang
Bản đồ các tuyến thực địa chính
33
Sơ đồ các bước đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
34
nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm
nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn
Bản đồ các đơn vị hành chính thuộc LVS Thu Bồn
36
Bản đồ phân tầng độ cao địa hình LVS Thu Bồn
40
Bản đồ địa mạo LVS Thu Bồn
42
Bản đồ các loại sinh khí hậu LVS Thu Bồn
46
Bản đồ ranh giới lưu vực và hệ thống sông suối LVS
47
Thu Bồn
Bản đồ thổ nhưỡng LVS Thu Bồn
51
Bản đồ hiện trạng rừng LVS Thu Bồn
54
Biểu đồ cơ cấu tỷ trọng các ngành kinh tế
57
Sơ đồ hệ thống phân loại cảnh quan
62
Bảng chú giải bản đồ cảnh quan
62
Bản đồ loại cảnh quan sinh thái LVS Thu Bồn

110
Bồn
Bản đồ kết quả đánh giá TNST cây hồ tiêu LVS Thu
112
viii


TT

Số hiệu

28

Hình 4.1

29
30

Hình 4.2
Hình 4.3

31

Hình 4.4

32

Hình 4.5

33

Bản đồ ưu tiên phát triển kinh tế LVS Thu Bồn
Bản đồ ưu tiên xóa đói giảm nghèo LVS Thu Bồn
Bản đồ đề xuất tổng hợp trình tự các xã ưu tiên đầu tư
phát triển theo 3 tiêu chí: xóa đói giảm nghèo, phát
triển kinh tế và bảo vệ môi trường

ix

Trang,
sau
trang
117
117
122
126
129
130
136
140
141
142
143


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống sông Thu Bồn (Vu Gia - Thu Bồn) nằm ở cực Bắc miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ, một trong 9 lưu vực sông lớn của Việt Nam và lớn nhất khu

2

Ngoài ra, nạn phá rừng đầu nguồn, khai thác tài nguyên rừng, tài nguyên đất
không hợp lý đã làm suy giảm độ bền vững của tài nguyên thiên nhiên và môi
trường tại các cảnh quan trên LVS Thu Bồn. Từ đó, sinh kế của người dân bị ảnh
hưởng, mâu thuẫn lợi ích, xung đột không gian trong sử dụng lưu vực giữa vùng đồi
núi và vùng đồng bằng ven biển tăng thêm. Cán cân nước, phù sa trong hệ thống
lưu vực, vùng ven biển đã thay đổi đáng kể do hệ lụy của sự gia tăng dòng chảy
mặt, xói mòn, rửa trôi đất vùng đồi núi, theo đó là các tai biến trượt lở đất, ngập lụt,
khô hạn. Cùng với tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng càng làm tăng
thêm nguy cơ hạn hán, xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng ven biển.
Để đảm bảo cho việc sử dụng được lâu dài các nguồn lợi tài nguyên thiên
nhiên, đặc biệt đối với các loại tài nguyên rừng, đất, nước cần bảo vệ cân bằng sinh
thái môi trường LVS Thu Bồn, phát triển một nền lâm nông nghiệp bền vững tại
vùng đồi núi là hướng chiến lược, biện pháp hữu hiệu. Đó là những vấn đề thực
tiễn, lý do mà tác giả lựa chọn đề tài: “Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi lưu vực
sông Thu Bồn”.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất định hướng sử dụng hợp lý điều kiện tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên cho phát triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi
LVS Thu Bồn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ thực hiện những nội dung
nghiên cứu sau:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài về hướng nghiên
cứu, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên cho phát triển lâm nông nghiệp, các kết quả nghiên cứu tại LVS
Thu Bồn.

triển tài nguyên rừng; Đề xuất vùng chuyên canh phát triển trồng rừng cho cây keo.
- Về phát triển bền vững nông nghiệp vùng đồi núi: Đề xuất quy hoạch vùng
chuyên canh cây cao su và cây hồ tiêu trên địa bàn vùng đồi núi LVS Thu Bồn.
- Về phát triển bền vững liên quan đến tiêu chí môi trường đề tài chỉ phân
tích về cân bằng lớp phủ theo xã, nguy cơ suy thoái đất, kế thừa các thông tin về
hiện trạng trượt lở đất, vùng ngập lụt trên lưu vực không phân tích các tai biến môi
trường khác.
4. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
- Luận điểm 1: Đánh giá tổng hợp ĐKTN và TNTN dựa trên tích hợp phân
cấp lưu vực với phân loại, đánh giá cảnh quan gắn kết với hiện trạng sử dụng và


4

quy hoạch đất của địa phương là cơ sở cho việc đề xuất định hướng phát triển lâm
nông nghiệp vùng đồi núi LVS Thu Bồn.
- Luận điểm 2: LVS Thu Bồn là một hệ thống sông thuộc nội địa, có địa hình
đa dạng, cảnh quan phân hóa phức tạp lại chịu tác động mạnh của con người trong
sử dụng đất đai, nguồn nước. Do vậy, quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên cho phát
triển bền vững lâm nông nghiệp vùng đồi núi cần đảm bảo theo ba tiêu chí: phát
triển kinh tế, ổn định dân sinh và bảo vệ môi trường.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Về mặt phương pháp: luận án đã thực hiện xử lý bản đồ theo phương pháp
tích hợp thông tin thuộc tính của các bản đồ thành phần vào bản đồ cơ sở. Từ đó,
hình thành một CSDL duy nhất được tích hợp dần trong quá trình nghiên cứu theo
đơn vị cơ bản là các lô quản lý đất đai của ngành lâm nông nghiệp, làm căn cứ để
thực hiện phân loại, phân tích cũng như các định hướng đề xuất trong luận án.
2. Về kết quả nghiên cứu:
- Làm rõ đặc điểm ĐKTN, TNTN, các nhân tố thành tạo CQ và sự phân hóa
CQ LVS Thu Bồn.

Bản đồ nền địa hình, ngoài cung cấp các thông tin địa hình và một số thông tin cơ
bản khác như mạng lưới thủy văn, giao thông, địa giới hành chính... còn được sử dụng để
xây dựng mô hình số độ cao, độ dốc, bản đồ chiều dài sườn cho khu vực nghiên cứu.
7.1.2. Bản đồ chuyên đề
Bản đồ chuyên đề cung cấp các thông tin chuyên đề thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau. Các thông tin này cần thiết cho việc mô hình hóa bằng GIS. Các loại bản
đồ chuyên đề được sử dụng:
+ Bản đồ lô hiện trạng quản lý, tỷ lệ 1/25.000 năm 2013 do Sở Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam xây dựng, quản lý.
+ Bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Kon Tum, Quảng Nam, TP Đà Nẵng các năm
1990, 1995, 2000, 2005, 2010 tỷ lệ 1/100.000 (Viện Điều tra, Quy hoạch rừng).
+ Bản đồ kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng năm 2010, cũng như định hướng
quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2011-2020, tỷ lệ 1/100.000 (Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam, 2013).
+ Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2010, tỷ lệ 1/100.000 (Sở Tài nguyên và Môi
trường Quảng Nam).
+ Bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 (Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông
nghiệp miền Trung) [60].
+ Bản đồ địa mạo, tỷ lệ 1/100.000 [45].
+ Bản đồ lượng mưa trung bình, tỷ lệ 1/250.000 (Bộ Tài nguyên và Môi trường).
7.1.3. Các kết quả nghiên cứu, thực hiện của NCS
- Các kết quả nghiên cứu, thực hiện của NCS trong thời gian công tác làm
việc tại Trung tâm Viễn thám và Công nghệ thông tin:


6

+ Xây dựng, tổng hợp bản đồ hiện trạng rừng kết quả Chương trình Điều tra,
đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc các giai đoạn 1990-1995;
1996-2000; 2001-2005; 2006-2010;

7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
1.1.1. Các công trình nghiên cứu theo hướng cảnh quan
1.1.1.1. Cảnh quan học, quan niệm về cảnh quan, đặc tính của cảnh quan
a. Nghiên cứu cảnh quan
Ra đời từ cuối thế kỷ XIX, sự phát triển của khoa học cảnh quan gắn liền với
sự phát triển các ngành khoa học tự nhiên, khoa học lập địa, sinh thái trong thời kỳ
đầu và gắn liền với sự phát triển kinh tế, các công nghệ tin học máy tính, công nghệ
viễn thám, hệ thông tin địa lý (GIS) trong nhiều thập niên gần đây. Đến nay khoa học
CQ đã có những bước phát triển mạnh mẽ, ngày càng hoàn thiện hơn cả về lý luận,
phương pháp cũng như hướng tiếp cận nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn.
Nội hàm khái niệm cảnh quan được hoàn thiện dần, hiểu sâu hơn về bản chất.
- Cảnh quan được hiểu là thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên: Khái niệm này
được xuất hiện lần đầu trong học thuyết về các đới thiên nhiên, hay còn gọi là các
đới lịch sử - tự nhiên “nghiên cứu toàn bộ thiên nhiên thống nhất toàn vẹn không chia
cắt, chứ không tách rời ra từng phần” của V.V. Đôcutsaev.
Cũng trong thời gian này, quan điểm địa lý CQ còn được nghiên cứu độc lập
bởi các nhà địa lý Đức, tiêu biểu là Z. Passarge (1867-1958). Năm 1913 ông đã xuất
bản một công trình về địa lý cảnh quan, trong đó ông xác định cảnh quan như là một
miền, có tất cả các hợp phần tự nhiên kết hợp tương ứng với nhau trong phạm vi đó
ở “mọi điểm tồn tại”.
Năm 1962, N.A. Xolxev đã định nghĩa: “CQ là một tổng thể lãnh thổ tự
nhiên đồng nhất về mặt phát sinh, có một nền địa chất đồng nhất, một kiểu địa hình,
một kiểu khí hậu giống nhau, và bao ngoài một tập hợp những cảnh khu chính và
phụ, đặc trưng cho CQ đó, liên kết với nhau về mặt động lực và lặp đi lặp lại trong

Sự bùng nổ của công nghệ tin học trong những năm này đã giúp cho địa lý
nói chung, CQ nói riêng có được các công cụ nghiên cứu hữu hiệu là công nghệ
viễn thám, GIS. Việc nghiên cứu CQ đã chuyển từ định tính (mô tả) sang định
lượng và mô hình hóa.
- Cảnh quan ứng dụng: Từ các cuộc khảo sát đo vẽ cảnh quan ngoài thực địa
phục vụ sử dụng đất đai, nội dung nghiên cứu ứng dụng CQ được mở rộng cho phát
triển nông nghiệp, cũng như cho các lĩnh vực khác như du lịch giải trí, nghỉ ngơi, an
dưỡng, đánh giá các công trình xây dựng, đường xá... Các nghiên cứu CQ đã tạo cơ
sở khoa học cho việc tối ưu hoá môi trường thiên nhiên, tiến tới thiết kế CQ.
Tháng 10 năm 2000, Hội nghị khoa học về CQ đa chức năng của toàn thế


9

giới đã họp ở Roskilde (Đan Mạch) nhằm giải quyết các vấn đề như thống nhất khái
niệm CQ, CQ đa chức năng nhưng chủ yếu hướng tới vấn đề môi trường và phát
triển bền vững, kiểm soát CQ lục địa đa chức năng...
Những năm đầu thế kỷ XXI, khoa học CQ tiếp tục được mở rộng ra nhiều
hướng nghiên cứu, ứng dụng, thực hiện với nhiều quy mô lãnh thổ, các nghiên cứu
định lượng, các tính toán, đo đạc thể hiện tính chính xác, khách quan, phù hợp với thực
tế sản xuất, mang lại hiệu quả cao trong các kết quả nghiên cứu. Nó giúp cho việc
hoạch định không gian sử dụng lãnh thổ, phù hợp với đặc trưng và tiềm năng vốn có
của tự nhiên, giải quyết hàng loạt vấn đề cấp bách trên toàn cầu về môi trường, cũng
như KT-XH [111, 112, 113, 120, 121, 122].
* Nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam
- Các công trình nghiên cứu CQ ở Việt Nam chủ yếu đều dựa trên nền tảng,
lý luận khoa học CQ của trường phái nước Nga Xô Viết. Vào giai đoạn đầu (từ năm
1954 – 1980) khái niệm CQ là thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên thể hiện trong các
công trình nghiên cứu phân vùng địa lý tự nhiên. Đó là các công trình “Việt Nam”
của T. N. Sêglova (1957), “Thiên nhiên miền Bắc Việt Nam” của V.M. Fridlan

Quang Anh, 1996; Nguyễn Văn Vinh, 1996; Nguyễn Trọng Tiến, 1996; Hà Văn
Hành, 2001; Phạm Quang Tuấn, 2004...
b. Quan niệm về CQ và các cách hiểu khác nhau về khái niệm CQ:
Hiện nay ở Nga và các nước khác thuộc Liên Xô trước đây, trong khoa học
địa lý tồn tại ba quan niệm về CQ [30]:
- Quan điểm coi CQ là khái niệm chung
Đây là quan điểm đầu tiên về CQ. Ý nghĩa sử dụng của từ “cảnh quan” giống
với khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng... đồng nghĩa với tổng thể địa lý ở các cấp phân vị
khác nhau và phân vùng khác nhau với các đại diện tiêu biểu như F.N. Milkov,
D.L. Armand, P.V.Prokaev...
- Quan điểm coi CQ mang tính kiểu loại
Khi đó CQ là khái niệm được khái quát hóa để chỉ các tổng thể loại hình như
theo B.B. Polưnov, N.A. Gvozdetxki...
Những người theo quan niệm này cho rằng: các thể tổng hợp địa lý tự nhiên
chứa đựng trong nó các đặc tính phản ánh tính chất chung và tính chất riêng biệt của
tổ hợp các thành phần cấu tạo nên chúng. Nhờ vào việc nghiên cứu các đặc tính
chung nào đó mà người ta có thể phát hiện các thể tổng hợp tự nhiên bằng con
đường phân loại CQ theo các cấp phân loại như hệ CQ - phụ hệ CQ - kiểu CQ - phụ
kiểu CQ - loại CQ - hạng CQ...
- Quan điểm coi CQ là những cá thể địa lý
CQ là những cá thể địa lý không lặp lại trong không gian, là đơn vị cơ bản
trong hệ thống phân vùng địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng,
thể hiện sự quan hệ tương hỗ của các hợp phần tự nhiên trong một lãnh thổ nhất
định. Đại diện cho quan niệm này là A.G. Ixasenko, N.A. Xolxev, Vũ Tự Lập.


11

Dù xem CQ theo khía cạnh nào đi chăng nữa thì CQ vẫn được xem là một
tổng thể địa lý, còn sự khác biệt của các quan niệm trên ở chỗ coi CQ là đơn vị

trên và ngược lại. Nằm dưới cùng là nham thạch, rồi đến vỏ phong hóa và đất với các


12

tầng nước ngầm, trên đó là địa hình với mạng lưới sông ngòi, tầng trên cùng là thực bì
và lớp không khí bao quanh. Cấu trúc thẳng đứng tồn tại trong mọi đơn vị lãnh thổ của
nó, từ cấp phân vị cao đến cấp phân vị thấp. Vì thế, nó rất phức tạp, có sự khác nhau ở
mỗi cấp phân vị, ngay cả các cá thể của cấp phân vị đó. Do đó, xác định cấu trúc thẳng
đứng của một địa tổng thể thuộc cấp phân vị nào cần phải xác định rõ các thành phần
thuộc cấp phân vị tương đương với cấp phân vị của địa tổng thể đang xét.
+ Cấu trúc giữa các bộ phận: phân loại, phân vùng CQ.
Tác động tương hỗ giữa các bộ phận cấu tạo hình thái (cấu trúc ngang) của
CQ tạo thành cấu trúc ngang của CQ.
Cấu trúc ngang bao gồm các địa tổng thể đồng cấp hay khác cấp tạo nên một
đơn vị địa lý nhất định cùng mối quan hệ phức tạp giữa các địa tổng thể đó với nhau.
Như vậy, cấu trúc ngang nói lên tính không đồng nhất của địa tổng thể. Địa tổng
thể càng lớn, càng thuộc cấp phân vị cao càng có cấu trúc ngang phức tạp.
- Cấu trúc theo thời gian: nhịp điệu mùa, ngày đêm của CQ
Các quá trình địa lý tự nhiên trong CQ đều có tính chất nhịp điệu. Tính nhịp điệu là
một mặt không thể tách rời với sự phát triển đi lên của CQ.
Có nhiều loại nhịp điệu: nhịp điệu ngày, mùa và nhịp điệu nhiều năm Tuy
nhiên, nhịp điệu ngày và nhịp điệu mùa được nghiên cứu nhiều hơn đặc biệt nhịp
điệu mùa. Muốn tìm hiểu cấu trúc CQ thì nghiên cứu nhịp điệu mùa có tầm quan
trọng đặc biệt. Nó là một trong các chỉ tiêu chủ yếu để phân loại CQ (mỗi đới CQ
đều đặc trưng bởi một chế độ mùa riêng cho mình).
1.1.1.2. Các hệ thống phân loại cảnh quan
Phân loại CQ là một nội dung quan trọng trong nghiên cứu, đánh giá CQ
nhằm mục đích phân chia các tổng thể tự nhiên thành những đơn vị tự nhiên có cấp
phân vị từ lớn đến nhỏ (hoặc từ cao xuống thấp), thông qua việc phân tích cấu trúc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status