Đánh giá các điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển cây cao su với sự trợ giúp của viễn thám và GIS ở huyện mường la, tỉnh sơn la - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRẦN TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU VỚI SỰ TRỢ GIÚP
CỦA VIỄN THÁM VÀ GIS Ở HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Mã số: 60850101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI QUANG THÀNH Hà Nội - 2014 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. Khái quát về GIS 4
1.1.1. Khái niệm GIS 4
1.1.2. Các thành phần GIS 4
1.1.3. Chức năng GIS 5
1.2. Khái quát về viễn thám 5
1.2.1. Giới thiệu về viễn thám 5
1.2.2. Đặc trưng của ảnh viễn thám 6

2.2.4. Đặc điểm sinh thái học 38
2.2.5. Các yếu tố cần được đánh giá khi nghiên cứu khu vực trồng cây cao su 38
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng phát triển cây cao su 38
2.3.1. Địa hình, địa mạo 38
2.3.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn 41
2.3.3. Thổ nhưỡng 47
2.3.4. Sương muối và nhiệt độ thấp 50
2.4. Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 55
2.4.1. Tăng trưởng kinh tế. 55
2.4.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 57
2.4.3. Hiện trạng sử dụng đất 58
2.5. Vai trò của cây cao su với đời sống và xã hội 61
2.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: 62
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS CHO ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG CÂY
CAO SU 64
3.1. Hiện trạng phân bổ và phát triển cây cao su ở huyện mường la 64
3.2. Thành lập bản đồ đánh giá thich nghi của các nhân tố ảnh hưởng dến phát triển cây
cao su 68
3.2.1. Đánh giá tính phù hợp của điều kiện tự nhiên huyện Mường La cho việc phát triển
cây cao su 68
3.2.2. Thành lập bản đồ đánh giá thich nghi của địa hình với cây cao su 70
3.2.3. Thành lập bản đồ đánh giá thích nghi của khí hậu với cây cao su 72
3.2.4. Thành lập bản đồ đánh giá mức độ an toàn của sương muối và nhiệt độ thấp với cây
cao su 76
3.2.5. Thành lập bản đồ đánh giá thích nghi của thổ nhưỡng với cây cao su 77
3.2.6. Thành lập bản đồ phân cấp thích nghi của thảm phủ thực vật với cây cao su 81
3.3. Thành lập bản đồ đánh giá thích nghi cây cao su huyện mường la, tỉnh sơn la 87
3.3.1. Xác định trọng số các yếu tố ảnh hưởng đến thích nghi cây cao su 87
3.3.2. Thành lập bản đồ đánh giá thích nghi cây cao su 91
3.4. Kết quả và đề xuất giải pháp phát triển cây cao su huyện mường la, tỉnh sơn la 93

huyện Mường La 50
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng rừng Mường La – Sơn La 64
Hình 3.2. Bản đồ kết quả phân cấp thích nghi cho yếu tố độ cao địa hình 71
Hình 3.3. Bản đồ kết quả phân cấp thích nghi cho yếu tố độ dốc địa hình 72
Hình 3.4.
Bản đồ kết quả phân cấp thích nghi cao su theo yếu tố nhiệt độ trung bình năm
74
Hình 3.5. Bản đồ kết quả phân cấp thích nghi yếu tố lượng mưa trung bình năm 75
Hình 3.6. Bản đồ kết quả phân cấp thích nghi yếu tố sương muối 77
Hình 3.7. Bản đồ kết quả phân cấp ưu tiên lựa chọn đất trồng phát triển cao su 81
Hình 3.8. Ảnh landsat huyện Mường La độ phân giải 30m 82
Hình 3.9. Bản đồ dữ liệu thảm phủ thực vật huyện Mường La, tỉnh Sơn La 85
Hình 3.10. Bản đồ kết quả phân cấp thích nghi cao su theo thảm phủ thực vật 86
Hình 3.11. Ví dụ về ma trận so sánh cặp của 3 yếu tố i, j và k 88
Hình 3.12. Chồng lớp kiểm tra kết quả và hiệu chỉnh bản đồ đánh giá thích nghi 92
Hình 3.13. Bản đồ kết quả đánh giá thích nghi cây cao su huyện Mường La 93
Hình 3.14. Biểu đồ tỷ lệ các vùng thích nghi trong huyện 93
Hình 3.15. Hình ảnh đất rất dốc tại khu vực bản Hua Nặm, xã Nậm Păm 96
Hình 3.16. Khu vực đất tiềm năng tại khu vực Bản Ún 1, xã Mường Chùm 97
Hình 3.17. Vườn cao su Mường Bú 97
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng khuyến cáo giống cao su trồng tại Thái Lan năm 2007 19
Bảng 1.2. Khuyến cáo giống trồng tại Ấn Độ năm 2006 22
Bảng 1.3. Khuyến cáo giống trồng vùng Đông Bắc, Ấn Độ năm 2006 23
Bảng 1.4. Khuyến cáo giống tại Ấn Độ cho những trường hợp đặc biệt 23
Bảng 1.5. Cơ cấu giống cao su giai đoạn 2006 – 2010, hiệu chỉnh 2008 27
Bảng 2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và năng suất mủ của cây cao su 42


Bảng 3.15. Thang đánh giá mức độ so sánh 88
Bảng 3.16. Bảng phân loại chỉ số ngẫu nhiên RI 89
Bảng 3.17. Bảng ma trận tương quan giữa các yếu tố thích nghi cây cao su 90
Bảng 3.18. Ma trận xác định trọng số của các yếu tố 91
Bảng 3.19. Kết quả đánh giá thích nghi cây cao su huyện Mường La, tỉnh Sơn La 94
Bảng 3.20. Bảng thống kê diện tích thích nghi cây cao su theo xã 95

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GIS: Geography Infomation System: Hệ thống thông tin địa lý
DEM: Digital Elevation Model: Mô hình số độ cao
CSDL: Cơ sở dữ liệu
DL: Dữ liệu
UNESCO: United Nations Educational Scientific and Cultural Organization: Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
GIS (Geographic Information System): Hệ thống Thông tin Địa lý
HTTTĐL: Hệ thống Thông tin Địa lý
DTđTN: Diện tích đất tự nhiên
BVTV: Bảo vệ thực vật
KTCB: Kiến thiết cơ bản
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn này,
em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, các cô trong khoa Địa lý, trường
Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ

Mường La là huyện miền núi của tỉnh Sơn La, cách thành phố Sơn La 42 km về
phía Đông Bắc. Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 142.924 ha. Toàn huyện có 16
đơn vị hành chính, gồm: 1 thị trấn và 15 xã, 288 bản, tiểu khu; 16.449 hộ, với 82.233
nhân khẩu, thuộc 6 dân tộc anh em cùng chung sống là: Thái, Mông, Kinh, Kháng,
Khơ Mú, La Ha. Mường La mang nhiều đặc điểm đặc trưng của miền núi Tây Bắc nói
chung và Sơn La nói riêng. Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, phức tạp chủ yếu là
núi cao và trung bình thấp dần từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam.
Cách đây hơn bảy năm, trong phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của
mình, đảng bộ huyện Mường La đã lựa chọn phát triển cây cao su gắn với mô hình
Bản mới phát triển toàn diện. Thế nhưng, ngay khi mới bén rễ, cây cao su đã không
sống nổi do đợt rét đậm, rét hại năm 2010. Gần 60 ha cao su mới trồng ở Sơn La đã bị
chết hoàn toàn, phải thanh lí trồng lại, hơn 380 ha khác bị ảnh hưởng nặng nề phải
trồng dặm, đến nay vẫn đang phải chăm sóc với chế độ đặc biệt để theo kịp với vườn
cao su cùng lứa…
Ông Cầm Văn Chính – Phó Chủ tịch UBND - Trưởng ban chỉ đạo phát triển
cây cao su tỉnh Sơn La cho biết: “Hiện chính quyền và người dân góp đất trồng cao su
cũng hết sức ái ngại về vấn đề năng suất, đặc biệt là khi đến nay cây cao su vẫn chưa
đến tuổi cho thu hoạch mủ nên vấn đề năng suất vẫn là một ẩn số. Nhưng tác giả rất hy
vọng đó là cây mũi nhọn để thay đổi cuộc sống của nhân dân".
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là một trong 62 huyện nghèo đặc biệt khó khăn
của cả nước cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, với cây cao su là một sự lựa chọn ưu

2

tiên. Việc phát triển trồng cây cao su ở huyện Mường La để đảm bảo cho chất lượng
cây trồng thì cần phải nghiên cứu thật kĩ điều kiện khí hậu, thủy văn, địa hình, cũng
như có những đánh giá phân hạng đất thích hợp cho việc trồng cây cao su.
Từ thực tế trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá các điều kiện tự nhiên
phục vụ cho phát triển cây cao su với sự trợ giúp của viễn thám và GIS ở huyện
Mường La, tỉnh Sơn La”

42' vĩ độ Bắc.
103
0
45' – 104
0
20' kinh độ Đông.
Ranh giới của huyện tiếp giáp với:
Phía Đông và phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái.

3

Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Quỳnh Nhai và huyện Thuận Châu.
Phía Nam giáp huyện Mai Châu và thị xã Sơn La.

Hình1.1. Bản đồ hành chính huyện Mường La, tỉnh Sơn La
 Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÍCH NGHI CÂY CAO
SU HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
Chương 3: ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS CHO ĐÁNH GIÁ PHÂN
HẠNG CÂY CAO SU
TÀI LIỆU THAM KHẢO

4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về GIS
1.1.1. Khái niệm GIS

tin thông qua biểu diễn địa lý.
1.1.3. Chức năng GIS
Một hệ GIS phải đảm bảo được 6 chức năng cơ bản sau:
 Capture: thu thập dữ liệu. Dữ liệu có thể lấy từ rất nhiều nguồn, có thể là bản đồ
giấy, ảnh chụp, bản đồ số…

Store: lưu trữ. Dữ liệu có thể được lưu dưới dạng vector hay raster.


Query: truy vấn (tìm kiếm). Người dùng có thể truy vấn thông tin đồ hoạ hiển
thị trên bản đồ.


Analyze: phân tích. Đây là chức năng hộ trợ việc ra quyết định của người dùng.
Xác định những tình huống có thể xảy ra khi bản đồ có sự thay đổi.


Display: hiển thị. Hiển thị bản đồ.


Output: xuất dữ liệu. Hỗ trợ việc kết xuất dữ liệu bản đồ dưới nhiều định dạng:
giấy in, Web, ảnh, file…

1.2. Khái quát về Viễn thám
1.2.1. Giới thiệu về viễn thám
Định nghĩa: Viễn thám tiếng anh gọi là Remote Sending được hiểu như một
khoa học, nghệ thuật thu nhận thông tin về đối tượng, khu vực hay hiện tượng trên bề
mặt Trái đất mà không tiếp xúc trực tiếp với chúng. Công việc này được thực hiện bởi
cảm nhận (sensing) và lưu trữ các nặng lượng phản xạ hay được phát ra từ các đối
tượng nghiên cứu. Sau đó là thực hiện phân tích, xử lý và ứng dụng các thông tin nay

Khuôn mẫu dữ liệu ảnh viễn thám mô tả cách thức dữ liệu được ghi lên thiết bị
lưu trữ, ví dụ DVD. Một ảnh viễn thám thường được lưu trữ trong hai tệp, ví dụ với
Landsat ETM+ như sau:
Tệp metadata: Chứa tập các mô tả bằng chữ hay số của dữ liệu lưu trữ trong tệp
dữ liệu ảnh ( tệp thứ 2). Chúng bao gồm tổng số dòng quét, số pixel/dòng, phép chiếu
sử dụng tọa độ địa lý của tâm ảnh. 
Tệp dữ liệu ảnh: Chứa các giá trị điểm ảnh của các kênh 1-7, sắp xếp theo từng
kênh. Với mỗi kênh, các giá trị pixel của dòng quét thứ 1 sẽ được lưu trữ từ trái sang
phải thành một bản ghi. Tiếp theo là lưu trữ dữ liệu của dòng quét thứ 2,… 
b. Một số hệ thống vệ tinh và loại ảnh viễn thám 
Vệ tinh/Cảm biến thời tiết
Theo dõi và dự báo thời tiết là một trong những ứng dụng dân sự đầu tiên của
vệ tinh viễn thám. Dưới đây là một vài cảm biến/ vệ tinh tiêu biểu, sử dụng trong các
ứng dụng khí tượng.

7

 GOES
Vệ tinh địa tĩnh môi trường GOES ( Geostationary Operational Environmental
Satellite) là phiên bản tiếp theo của các hệ thống vệ tinh ATS. Chúng được NASA
thiết kế cho cơ quan khí tượng và đại dương quốc tế Hoa Kỳ nhằm cung cấp thường
xuyên các bức ảnh kích thước nhỏ về bề mặt Trái đất và sự bảo phủ của mây. Các vệ
tinh thế hệ GOES đã được các nhà khí tượng học sử dụng rỗng rãi trong việc giám sát
và dự báo thời tiết trong hơn 20 năm nay. Những vệ tinh này là một phần của mạng
lưới vệ tinh khí tượng toàn cầu được bố trí cách nhau khoảng 70 độ theo trục Kinh độ
của trái đất, nó bao phủ gần như toàn cầu.
 NOAA AVHRR 
Đây là các vệ tinh khí tượng hoạt động trên quỹ đạo gần cực ở độ cao 380- 870
km, được đồng bộ với Mặt trời (sun - synchronous), chúng là một phần của thế hệ vệ
tinh TIROS cái tiến, chúng cung cấp các thông tin bổ sung cho các vệ tinh khí tượng

thể của mỗi cảm biến.
1.2.5. Khái quát về xử lý ảnh Viễn thám
Để có thể sử dụng được dữ liệu viễm thám ta phải có khả năng tách thông tin có
ý nghĩa từ ảnh. Nói cách khác là phải diễn giải và phân tích ảnh viễn thám. Phân tích
ảnh viễn thám là thực hiện nhận biết, đo các đối tượng khác nhau trong ảnh để tách
thông tin hữu ích về chúng. Các đặc trưng của đối tượng trên ảnh có đặc trưng sau:
 Đối tượng có thể là các đặc trưng điểm, đường và vùng. Nó có thể có hình dạng
bất kỳ.
 Đối tượng cần được phân biệt với nhau, phải tương phản với các đặc trưng khác
ở xung quanh chúng.
Xử lý ảnh số là thực hiện một loạt thủ tục bao gồm lập khuôn mẫu, hiệu chỉnh
dữ liệu, nâng cao chất lượng để dễ dàng giải đoán hay phân lớp tự động các đối tượng
bằng máy tính. Để có thể xử lý số ảnh viếm thám, dữ liệu phải được thu thập dưới
dạng số phù hợp và lưu trữ trong máy tính. Đồng thời phải có phần cứng, phần mềm
phù hợp, nói cách khác phải có hệ thống phân tích ảnh phù hợp.
Xử lý ảnh viếm thám bao gồm nhiều bước được phân thành ba nhóm chính như
sau :
 Tiền xử lý
 Nâng cao chất lượng và hiển thị ảnh
 Trích chọn đặc trưng
1.3. Vai trò của công nghệ viễn thám và GIS trong phát triển nông lâm nghiệp
1.3.1. Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất

9

Một trong những ứng dụng quan trọng của GIS trong sản xuất nông lâm nghiệp
là quy hoạch sử dụng đất. Trong suốt 20 năm qua, các nước công nghiệp phát triển và
các tổ chức quốc tế đã sử dụng kỹ thuật GIS chủ yếu trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ
môi trường. Tại Hội nghị những người sử dụng ARC/INFO (một phần mềm chuyên
dụng về GIS, hiện được tích hợp trong ArcGIS của hãng ESRI) năm 1992, các nhà

10

Viện phát triển tài nguyên đất Bangladesh đã ứng dụng GIS trong quản lý, phân
tích thông tin tài nguyên đất từ năm 1994. SRDI tổ chức khảo sát thông tin về tài
nguyên đất, cấu trúc đất, loại đất, tính chất của đất, các ràng buộc trong sử dụng đất,
khả năng phát triển; quản lý đất và bón phân cho đất, khuyến nghị về bón phân, cây
trồng thích hợp, cơ cấu cây trồng… cho mỗi vị trí của từng vùng. Hiện nay Viện phát
triển tài nguyên đất đã ứng dụng công nghệ GIS sản xuất được 44 loại bản đồ khác
nhau liên quan đến tình trạng dinh dưỡng đất, sử dụng phân bón, nhiễm mặn, sử dụng
đất.
1.3.2. Ứng dụng trong quy hoạch và quản lý sản xuất
Trong sản xuất nông nghiệp, GIS có thể được sử dụng để dự đoán vụ mùa cho
từng cây trồng. Nó có thể dự đoán bằng cách không chỉ xem xét khí hậu của vùng mà
còn bằng cách theo dõi sự sinh trưởng và phát triển cây trồng, và bởi vậy sẽ dự đoán
được sự thành công của mùa vụ. GIS có thể giúp tìm và thể hiện những thay đổi của
cây trồng trong từng giai đoạn. Ví dụ, nếu năm trước số liệu cho thấy cây trồng A phát
triển rộng và cây trồng đã thành công trong nhiều năm trước đó, những số liệu này có
thể được lưu trữ. Nếu trong một vài mùa vụ cây trồng không phát triển tốt như trước,
bằng cách sử dụng GIS có thể phân tích số liệu và tìm ra nguyên nhân của hiện tượng
đó.
Ở Bangladesh, Viện nghiên cứu nông nghiệp bắt đầu triển khai dự án GIS từ
năm 1996, với mục tiêu là thiết lập hệ thống thông tin tài nguyên nông nghiệp dựa trên
cơ sở GIS; sử dụng cơ sở dữ liệu AEZ/GIS để phát triển công nghệ và chuyển giao vào
sản xuất nông nghiệp.
Từ khi giới thiệu GIS tại Viện nghiên cứu nông nghiệp, nhiều hoạt động đã
được thực hiện sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu AEZ /GIS. Hệ thống cơ sở dữ liệu AEZ
là cơ sở thông tin cơ bản phục vụ ra quyết định, nhiều cơ quan tổ chức quy hoạch quốc
gia hiện đang sử dụng hệ thống AEZ/GIS cho mục đích quy hoạch vĩ mô và vi mô.
Khả năng ứng dụng của AEZ/GIS bao gồm:
- Hệ thống AEZ/GIS thông qua việc cập nhật thông tin thường xuyên có thể

phải xuất khẩu được các sản phẩm nông nghiệp hoặc các sản phẩm nông nghiệp đã chế
biến với giá thành thấp, chất lượng cao có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Chính vì thế, trong tương lai gần thiết nghĩ cần phải xây dựng hệ thống quản lý đối
ứng với EUROGAP hay JGAP.
Vừa qua (cuối năm 2005, đầu 2006), được sự tài trợ của chính phủ Nhật Bản,
Công ty Hitachi Soft và Trung tâm Tin học và Thống kê (ICARRD) đã thực hiện một
Dự án thí điểm ứng dụng GIS và viễn thám theo hướng này ở hợp tác xã Song
Phương, xã Phương Bảng, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây. Ảnh vệ tinh QuickBirrd
chụp khu vực này đã được định vị theo bản đồ địa chính xã Song Phương, các thửa đất
của bản đồ địa chính đã được bổ sung nhờ ảnh QuickBirrd. Số liệu canh tác, tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp trong 2 năm 2004, 2005 của hơn 800 hộ của HTX Phương
Bảng cũng đã được điều tra và đưa vào CSDL GIS bằng phần mềm của hệ thống quản

12

lý thông tin nông nghiệp Geomation Farm. Dự án có tính chất thử nghiệm trong thời
gian ngắn nhưng đã được địa phương rất hoan nghênh.
Với tính ưu việt của công nghệ GIS và viễn thám, ngành lâm nghiệp đã ứng
dụng trong công tác quy hoạch và phát triển rừng, phục vụ công tác thiết kế, khai thác
và trồng mới rừng. Ngoài ra người ta còn sử dụng GIS trong việc theo dõi, đánh giá
diễn biến tài nguyên rừng, xác định vùng thích nghi cho cây lâm nghiệp. Viện Điều tra
Quy hoạch rừng (Việt Nam) đã ứng dụng khá thành công các công nghệ GIS, Viễn
thám, GPS trong theo dõi diễn biến, đánh giá tài nguyên rừng. Ảnh vệ tinh có độ phân
giải cao sau khi được giải đoán, chồng xếp, đối chiếu với bản đồ rừng đã có, những
khu vực nào mâu thuẫn sẽ được xác định để kiểm chứng thực địa với GPS.
Trong chương trình “Rà soát quy hoạch 3 loại rừng” mà ngành lâm nghiệp đang
tiến hành để phục vụ đề án “Quy hoạch và xác định lâm phận ổn định rừng phòng hộ
và rừng đặc dụng” trình Chính phủ phê duyệt, GIS đã được sử dụng một cách hữu
hiệu….
Từ bản đồ địa hình của vùng đồi núi, bản đồ độ cao, độ dốc được xây dựng

lựa chọn các lớp bản đồ phục vụ xây dựng bản đồ đơn vị đất. Sau đó đánh giá và phân
loại mức độ thích hợp theo ALES và đưa ra các bản đồ chuyên đề, đây chính là thông
tin tổng hợp trợ giúp quá trình lập kế hoạch và ra quyết định.
Nghiên cứu khả năng thích ứng của cây trồng cần thu thập các số liệu sinh học
và phi sinh học liên quan đến cây trồng được lựa chọn quy hoạch tại vùng đất đó. Các
yếu tố phi sinh học gồm: số liệu đất được phân thành các mức thích nghi khác nhau, số
liệu khí hậu (lượng mưa, sự phân bố mưa; nhiệt độ và tổng tích ôn theo thời gian sinh
trưởng…) và các yếu tố sinh học như sâu bệnh, thời gian sinh trưởng và các yêu cầu
sinh học của cây được xác định theo các mức thích ứng khác nhau.
Yếu tố kinh tế xã hội của địa phương được xem xét và đưa vào phân tích để có
kết luận tổng thể về tính thích ứng của cây theo quan điểm nền nông nghiệp hàng hoá
hiện nay.
Khi đã có những bản đồ thích nghi, việc quyết định phương án quy hoạch tổng
thể sẽ chuyển đến các nhà hoạch định chính sách.
1.3.3. Ứng dụng GIS trong quản lý bảo vệ thực vật
Ở một số nơi GIS đang được ứng dụng để theo dõi sự lan tràn của cỏ dại. Với
việc kết hợp ứng dụng viễn thám với GIS sẽ cung cấp một cách nhanh chóng, chính
xác bản đồ cỏ dại ở các thời kỳ . Điều này là rất quan trọng đối với các nhà nông học.
Họ có thể sử dụng các thông tin thu thập được để ngăn ngừa sự lan tràn của các loài cỏ
dại phá hoại mùa màng.
Cỏ dại không phải là vấn đề duy nhất GIS có thể giải quyết, thực tế GIS có thể
giải quyết được nhiều vấn đề khác. Nhiều dự án đã được thực hiện để theo dõi sự di
chuyển của côn trùng, hoặc sâu bệnh ở Mỹ. Nó rất hữu ích như là một biện pháp

14

phòng ngừa tích cực. Nếu một loại động vật hay côn trùng nào phá hoại đồng ruộng,
với GIS nó có thể bị theo dõi và tìm ra dấu vết.
1.3.4. Ứng dụng trong công tác phòng chống cháy và bảo vệ rừng
Trong ngành Kiểm lâm Việt Nam, công nghệ GIS đã được ứng dụng để: cảnh


15

từ hơn 100 trạm khí tượng trong toàn quốc. Việc trao đổi thông tin hàng ngày qua hệ
thông thư tín điện tử và được tính toán vào lúc 16h30’. Kết quả cảnh báo cháy rừng
hàng ngày được gửi sang Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam vào
17h để các cơ quan này kịp biên tập và phát sóng trong chương trình thời sự của Đài.
Có thể nói rằng đây là CSDL được cập nhật hàng ngày.
1.3.5. CSDL theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp
Mục đích theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp là nắm vững diện tích các
loại rừng, đất lâm nghiệp hiện có được phân chia theo chức năng sử dụng rừng và loại
chủ quản lý; lập bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/25.000 hay 1/10.000 nhằm giúp
hoạch định chính sách lâm nghiệp ở địa phương và trung ương phục công tác bảo vệ
và phát triển rừng.
Yêu cầu theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp gồm:
- Cập nhật diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp trên cơ sở phân loại rừng
và đất rừng theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng QPN 6-84 ban hành kèm theo
Quyết định số 682B/QLKT ngày 01/8/1984 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Dữ liệu cơ sở ban đầu là kết quả kiểm kê rừng
đã được công bố tại Quyết định 03/2001/QĐ-TTg ngày 5/1/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt kết quả tổng kiểm kê rừng toàn quốc;
- Đơn vị cơ sở theo dõi và cập nhật là lô trạng thái. Đơn vị thống kê là tiểu khu
rừng, xã, huyện, tỉnh và toàn quốc;
- Số liệu thu thập ở thực địa phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu và bản đồ
rừng cấp xã tỷ lệ 1/25.000. Một số địa phương có điều kiện thì sử dụng bản đồ cấp xã
tỷ lệ 1/10.000;
- Việc theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp cần được ứng dụng công nghệ
thông tin cụ thể như: Phần mềm cơ sở dữ liệu (DBR), Phần mềm xử lý bản đồ
(MapInfo, Microstation), phần mềm xử lý ảnh viễn thám (PCI, ERDAS). Các phần
mềm này được quản lý, sử dụng thống nhất trong toàn quốc, bảo đảm tính tích hợp dữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status