Báo cáo thực tập quản lý thư viện tại HỌC VIỆN kỹ THUẬT QUÂN sự - Pdf 38

Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KTQS: Kỹ thuật quân sự
KHKT:Khoa học kỹ thuật
GT:Giáo trình
ĐA:Đồ án
NCT:Nhu cầu tin
NDT:Người dùng tin
LA:Luận án
LV:Luận văn
CSDL:Cơ sở dữ liệu
NCKH:Nghiên cứu khoa học
TTKHQS/BQP:Thông tin khoa học quân sự/ Bộ Quốc Phòng

Cao Thị Hồng

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
LỜI NÓI ĐẦU

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Thế kỷ XXI là thế kỷ của công nghệ thông tin và truyền thông, thông tin
ngày càng đa dạng và phong phú. Thông tin đóng một vai trò quan trọng trong


ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sau thời gian thực tập tại Thư viện Học viện Kỹ thuật quân sự với những
kết quả thu nhận được từ thực tế em đã tổng hợp một cách đầy đủ trong bản báo
cáo thực tập với các phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu chung về thư viện Học viện Kỹ thuật Quân sự.
1.1 Vài nét về Học viện Kỹ thuật quân sự
1.2 Tìm hiểu về Thư viện Học viện Kỹ thuật quân sự
1.3 Nguồn lực thông tin
1.4 Đối tượng người dùng tin
1.5 Tổ chức và hoạt động
Phần 2: Nội dung và kết quả kiến tập
2.1 Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan
2.2 Phòng nghiệp vụ
2.3 Phòng mượn, trả giáo trình tài liệu và làm thẻ
2.4 Phòng đọc báo tạp chí, luận văn, luận án
2.5 Kết quả thu được
Phần 3: Nhận xét, đánh giá, đề xuất kiến nghị
3.1 Nhận xét, đánh giá
3.2 Đề xuất, kiến nghị

Cao Thị Hồng

3

ĐH Khoa học thư viện K12A

kỹ thuật, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý kinh tế-kỹ thuật các trình độ
Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ trong các ngànhkhoa học kỹ thuật, công nghệ quân
sự, công nghiệp quốc phòng và công nghệ cao phục vụ sự nghiệp hiện đại hoá
quân đội và các ngành kinh tế quốc dân.
Kế thừa phát huy truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam, tuyền thống
ngành Giáo dục đào tạo cả nước, Học viện KTQS đã nhanh chóng đạt nhiều
thành tích đào tạo nghiên cứu khoa học và xây dựng tiềm lực, đóng vao trò là
một trung tâm giáo dục đào tạo khoa học và công nghệ của quân đội và nhà
Cao Thị Hồng

4

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nước. Trong quá trình đào tạo khoa học và công nghệ của quân đội và nhà nước.
Trong quá trình Học viện KTQS đã không ngừng phấn đấu vươn lên làm tròn
chức năng của một trung tâm Giáo dục đào tạo khoa học và công nghệ của quân
đội. Đồng thời là nơi duy nhất đào tạo đội ngũ kỹ sư quân đội, cán bộ chỉ huy
tham mưu cho toàn quân.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
-Đảm bảo thông tin khoa học và công nghệ, kỹ thuật quân sự cho nghiên
cứu Khoa học và đào tạo.
- Thư ký biên tập, xuất bản tạp chí “Khoa học Kỹ thuật” Học viện KTQS.
- Biên tập xuất bản các thông tin chuyên đề.
-Tham gia biên soạn từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam.
1.2 Tìm hiểu về Thư viện Học viện Kỹ thuật Quân sự
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

vốn tài liệu bạn đọc.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Ban Thông tin KHQS hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chỉ huy
Phòng Thông tin KHQS và hướng dẫn củacơ quan nghiệp vụ cấp trên; nghiên
cứu, tham mưu, đề xuất với Chỉ huy Phòng về mọi mặt hoạt động thông tin
KHQS; Trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện công tác thông tin KHQS trong Học
viện.
- Nghiên cứu, xác định nhu cầu của các đối tượng dùng tin trong Học viện để
thu thập, xử lý, lưu giữ và phổ biến thông tin dưới các hình thức thông tin thích
hợp, phục vụ cho lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, đào tạo và NCKH của Học viện;
tham gia phổ biến các thành tựu, tri thức KHQS trong và ngoài nước theo
chuyên ngành, góp phần nâng cao kiến thức cho cán bộ, giáo viên trong Học
viện.
- Tổ chức biên soạn, xuất bản các ấn phẩm Thông tin KHQS theo quy
định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
- Cung cấp Thông tin KHQS chuyên ngành cho cơ quan Thông tin KHQS
cấp trên theo qui định và xây dựng tiềm lực Thông tin KH trong Học viện.
- Tổ chức, quản lý hợp tác, trao đổi Thông tin KHQS trong và ngoài quân
đội theo phạm vi chức trách được giao.
- Thường xuyên sơ, tổng kết định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ Thông
tin KHQS báo cáo chỉ huy Phòng, Học viện và Trung tâm TTKHQS/BQP.
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Thư viện Học viện KTQS
Trong bối cảnh hiện nay vấn đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức của các cơ quan
thông tin – thư viện có vai trò rất quan trọng và cần thiết. Thư viện có hoạt động
hiệu quả hay không thì cần phải có một cơ cấu tổ chức hợp lý và hiệu quả
Cơ cấu tổ chức của Thư viện Học viện KTQS bao gồm:
Chỉ huy ban 01 người
Tổ nghiệp vụ 05 người
Cao Thị Hồng


THƯ VIỆN

BAN
THÔNG TIN
KHOA HỌC

PHÒNG
MƯỢN

PHÒNG
ĐỌC

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban Thư viện Học viện KTQS
1.3 Nguồn lực thông tin
1.3.1 Vốn tài liệu
Vốn tài liệu là một trong bốn bộ phận cấu thành thư viện (vốn tài liệu, cơ
sở vật chất, đội ngũ cán bộ và độc giả). Giữa các bộ phận có mối liên hệ và tác
động lẫn nhau, nhưng vốn tài liệu có vị trí quan trọng đặc biệt. Vốn tài liệu là
yếu tố các thư viện tồn tại, phát triển và duy trì các hoạt động của mình. Vốn tài
liệu có phong phú, đa dạng về nội dung cũng như hình thức phù hợp với chức
năng nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan thư viện thì mới có thể phục vụ tốt cho bạn
đọc và thu hút ngày càng nhiều bạn đọc đến thư viện.
Hiện nay, Thư viện Học viện KTQS đang sở hữu một nguồn tin tương đối
phong phú đã được xử lý và đưa ra phục vụ NDT. Trong bối cảnh “xã hội thông
Cao Thị Hồng

7

ĐH Khoa học thư viện K12A


3235
Sách tra cứu
44.890
Tài liệu ngoại văn
61696
Bảng 1. Thống kê tài liệu công bố

Số lượng cuốn
323.405
88.518
429876

+ Tài liệu không công bố hay còn gọi là tài liệu “xám”: là tài liệu không
phát hành chính thức, phổ biến hạn chế phục vụ cho các đối tượng NDT phạm vi
hẹp. Tài liệu không công bố của Thư viện gồm: đồ án, luận văn, luận án, sách
mật, các công trình nghiên cứu. Số liệu thống kê được cụ thể như sau:
Cao Thị Hồng

8

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

STT

Loại hình tài liệu


Biểu đồ thống kê tỷ lệ số đầu ấn phẩm tài liệu theo ngôn ngữ
Nhìn vào biểu đồ, chúng ta có thể nhận thấy, tài liệu Ngoại văn của Thư
viện Học viện KTQS có vai trò chủ đạo chiếm 45,28% số đầu ấn phẩm của tài
liệu chiếm một tỉ kệ không nhỏ trong kho sách của thư viện, giữ vai trò quan
trọng với Học viện đáp ứng tối đa cho chuyên ngành đào tạo của nhà trường với
nhiều hệ, bậc khác nhau. Điều này cho thấy việc sử dụng vốn ngoại ngữ của
NDT tại đây và ngân sách bổ sung tài liệu bằng tiếng nước ngoài được đáp ứng
kịp thời, nguồn tài liệu của thư viện được đa dạng và phong phú
* Nguồn tin hiện đại
Sự phát triển của khoa học hiện đại đã kéo theo sự ra đời và phát triển của
một loại tài liệu mới, đó là tài liệu điện tử được lưu giữ trên CD- ROM, DVD ROM, trên mạng cục bộ, mạng internet... với sự phát triển của công nghệ kỹ
thuật hiện đại ra đời nguồn tin điện tử (e-book, e-journal, e-magazine), các cơ sở
dữ liệu điện tử đã và đang tạo ra nguồn tin phong phú. Tài liệu điện tử của Thư
viện hiện nay có 6.418 biểu ghi. NDT không nhất thiết phải đến thư viện mới có
thể tìm được thông tin, mà ở bất cứ đâu cũng có thể nắm bắt được tin tức nhanh
chóng thông qua các tài liệu điện tử, ngày càng chiếm ưu thế trong đời sống xã
hội. Các cơ quan TT-TV có xu hướng xây dựng các ngân hàng dữ liệu, nhằm
tăng thêm nguồn thông tin số hóa và từng bước trở thành thư viện số hiện đại.
Hiện nay, Thư viện đang sử dụng phần mềm Libol của công ty Tinh Vân,
là phần mềm hữu hiệu để quản lý tài liệu và các vấn đề liên quan đến hoạt động
thư viện. Nguồn tin điện tử của Thư viện là đĩa CD, các học viên khi nộp luận
án luận văn…đều phải nộp bản word và dạng sách. Đây chính là nguồn tin nội
Cao Thị Hồng

9

ĐH Khoa học thư viện K12A



Học viện có số lượng là gần 25 người và được phân bố như sau:
Chỉ huy ban: 01 người
Tổ nghiệp vụ có: 05 người
Tổ phòng đọc có: 12 người
Cao Thị Hồng

10

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
Tổ phòng mượn: 06 người

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tổ bổ sung: 02 người
Trình độ cán bộ: có 01 là Thạc sỹ; 20 người có trình độ Đại học, 04 người
có Cao đẳng . Tuy nhiên trong đó chỉ có 11 người được đào tạo đúng chuyên
ngành thông tin –thư viện, như vậy khó khăn trong những công việc chuyên
môn. Các cán bộ Thư viện 100% được đào tạo cơ bản và được dự các khóa bồi
dưỡng trong và ngoài Quân đội. Trong số cán bộ có trên một nửa tổng số biết sử
dụng thành thạo tiếng Anh, hoặc tiếng Nga, số còn lại đều có trình độ B tiếng
Anh. Họ đều năng động, nhiệt tình luôn học và tự học nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và vi tính.
1.4 Đối tượng người dùng tin của Thư viện Học viện
Việc nắm bắt đặc điểm nhu cầu của người dùng tin (NDT) có ý nghĩa
quan trong trong hoạt động TT – TV, qua đó Thư viện có thể đáp ứng đầy đủ và
chính xác những nhu cầu tin đó. Đây là nhiệm vụ hàng đầu của các Thư viện nói
chung và của Học viện KTQS nói riêng. Hiện tại, Thư viện Học viện KTQS có

viện cao học và nghiên cứu sinh, học viên quân sự và sinh viên dân sự. Đặc
điểm nhu cầu tin của họ rất phong phú và đa dạng, họ cần những thông tin cụ thể
chi tiết và đầy đủ thiết thực phục vụ đắc lực cho việc học tập và nghiên cứu.
Hình thức phục vụ cho nhóm này chủ yếu là những thông tin về kiến thức cơ
bản, kỹ thuật quân sự dưới dạng sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo,
nguồn tin điện tử cho từng môn học về chuyên ngành đào tạo.
Thư viện Học viện KTQS có số lượng NDT đông đảo và ngày càng tăng.
Hiện tại, thư viện đang phục vụ tại 2 cơ sở tại địa chỉ: 100-đường Hoàng Quốc
Việt – Cầu Giấy – Hà Nội và 125 phường Liên Bảo – thành phố Vĩnh Yên – tỉnh
Vĩnh Phúc.
1.5 Hoạt động và tổ chức của Thư viện Học viện KTQS
1.5.1 Công tác bổ sung tài liệu
Để công tác bổ sung tài liệu được tốt và thực sự phát huy hiệu quả, hàng
năm Thư viện phối hợp với các Khoa chuyên môn, Phòng ban trong toàn Học
viện lựa chọn những tài liệu chuyên ngành phù hợp với chương trình đào tạo của
Học viện, phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu của cán bộ, giảng viên và
sinh viên trong toàn Học viện.
- Mục đích :
+ Đảm bảo việc lựa chọn và bổ sung tài liệu cho Thư viện là khách quan
và phù hợp với chương trình đào tạo, mục tiêu giảng dạy của Học viện.
+ Quy định trách nhiệm của các cá nhân, tập thể trong việc lựa chọn tài
liệu cho Thư viện Học viện; quy định về ngân sách bổ sung tài liệu; và thống
nhất các quy trình, thủ tục trong việc lựa chọn tài liệu nhằm đảm bảo sự cân đối
Cao Thị Hồng

12

ĐH Khoa học thư viện K12A



+ Bổ sung tài liệu phổ cập kiến thức.
- Ưu tiên lựa chọn những tài liệu của các nhà xuất bản khoa học, chuyên
Cao Thị Hồng
13
ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngành hoặc các cộng đồng xuất bản, phát hành nổi tiếng. Người lựa chọn có thể
dựa vào danh tiếng và trình độ khoa học của tác giả, người biên tập, người hiệu
đính…
- Ưu tiên bổ sung tài liệu Ngoại văn đặc biệt là tiếng Nga và tiếng Anh
nhằm phục vụ số đông bạn đọc.
- Nguồn tin lựa chọn đảm bảo tính mới về khoa học, đặc biệt lĩnh vực kỹ
thuật, khoa học – công nghệ.
* Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Thư viện do đó vốn tài liệu của
Thư viện đa dạng các lĩnh vực và loại hình cần:
- Xác định nhu cầu trước mắt và lâu dài của NDT tại Thư viện và đặt ra
ưu tiên trong sự phân bổ kinh phí để đáp ứng nhu cầu của họ.
- Thiết lập những tiêu chuẩn chất lượng lựa chọn và thanh lọc tài liệu.
Các ngành đào tạo chủ yếu là về điện, kỹ thuật và công nghệ nhằm đáp
ứng tốt nhu cầu thông tin cho NDT.
- Kinh phí bổ sung chia đều các ngành học.
Trung tâm đã xây dựng chính sách bổ sung dựa trên cơ sở tìm hiểu các tài
liệu liên quan đến khung chương trình đào tạo của các khoa và nhu cầu tin của
NDT. Thực hiện chính sách ưu tiên bổ sung những tài liệu phục vụ các chuyên
ngành đặc thù của trường: Điện- điện tử, cơ khí, vũ khí, (tên lửa, ra đa, súng,
pháo, đạn, thuốc phóng-thuốc nổ, khí tài quang học, thông tin liên lạc, xe tăngthiết giáp, tàu chiến, công trình ngầm, cầu cảng, sân bay, công trình biển đảo
…), công nghệ thông tin, chương trình thiết kế, chế tạo, cải tiến, hiện đại hoá,

1.5.1.3 Nguồn bổ sung
Là cơ quan thông tin chuyên ngành về khoa học kỹ thuật nên Thư viện
xây dựng và phát triển nguồn sách, báo, tạp chí về: khoa học kỹ thuật điện –điện
tử, công nghệ thông tin, vũ khí, cơ khí, vô tuyến điện tử...
Nguồn tin của Thư viện được bổ sung từ 2 nguồn chính: nguồn trả tiền và
nguồn không phải trả tiền.
 Nguồn trả tiền: Hàng năm Thư viện được Học viện cấp một khoản kinh phí mua
sách, báo, tạp chí.
+ Nguồn mua: Sách là loại tài liệu được đầu tư kinh phí nhiều nhất, chiếm
số lượng lớn trong Thư viện bao gồm: sách giáo trình, sách tham khảo, sách tra
cứu, sách ngoại văn. Việc đặt mua chủ yếu dựa vào nhu cầu tin của NDT, căn cứ
danh mục giới thiệu của các Nhà xuất bản (Nxb) và cơ quan phát hành. Đây là
những nguồn mua tương đối ổn định và có chất lượng về nội dung và giá trị
khoa học.
Hiện nay, Thư viện Học viện KTQS đang ứng dụng tính năng ưu việt của
Cao Thị Hồng

15

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phần mềm Libol vào công tác bổ sung, nhằm từng bước hiện đại hóa khâu hoạt
động này. Phân hệ Bổ sung thực hiện chức năng đơn đặt bổ sung tài liệu thông
qua mạng, có thể lập đơn đặt hàng danh sách ấn phẩm, đồng thời theo dõi thời
gian giao hàng và lập thư khiếu nại nếu việc bàn giao diễn ra chậm trễ.
Phân hệ Libol cung cấp việc quản lý bổ sung theo đơn đặt hàng, lên danh
sách các ấn phẩm đặt mua (có kiểm soát), lựa chọn nhà phát hành dựa trên

Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội

Gửi Học viện xét duyệt

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tập hợp tài liệu và cân đối ngân sách

Tra trùng

Nhận xét duyệt và làm thủ tục đặt mua

- Khảo sát nhu cầu tin: căn cứ vào nhu cầu của cán bộ, giảng viên, sinh
viên thường được thực hiện thông qua hình thức phát phiếu bảng hỏi, phân tích
phiếu yêu cầu của họ khi đến đọc mượn.
- Căn cứ danh mục giới thiệu sách mới của Nxb: Khi nắm được nhu cầu
tin, Trung tâm dựa vào danh mục tài liệu sách mới của Nxb để đặt mua tài liệu,
chủ yếu là: Nxb Giáo dục, Nxb Giao thông vận tải, Nxb khoa học kỹ thuật, Nxb
Đại học Bách Khoa, Nxb Văn học…
- Lựa chọn tài liệu: Dựa trên danh mục tài liệu sách mới tiến hành kiểm
tra, sang lọc những tài liệu phù hợp và thiết thực nhất với những yêu cầu của
Học viện, của NDT. Việc lựa chọn và đánh giá tài liệu chủ yếu thông qua tên
sách đây chỉ là việc lựa chọn ban đầu mang tính định hướng nhằm chuẩn bị cho
việc tra trùng.
- Tra trùng: Sau khi lựa chọn tài liệu, Trung tâm tiến hành tra trùng xem
xét nhu cầu tin nếu có nhu cầu tin tiếp tục bổ sung, ngược lại loại bỏ. Nếu không
có trong danh sách tài liệu sẽ lựa chọn để mua.
- Tập hợp tài liệu và cân đối ngân sách: Tài liệu sau khi tra sẽ tập hợp
thành danh sách bao gồm các thông tin: tên tài liệu, số lượng, giá cả, tên Nxb…
- Gửi nhà trường xét duyệt: tài liệu đặt mua được tập hợp, trình nhà

+ Nguồn biếu tặng: Thư viện được Bộ Quốc Phòng tặng một số tài liệu
bao gồm cả tiếng Việt và tiếng Nga. Ngoài ra, Học viện có liên hệ mật thiết với
Viện Khoa học – Công nghệ Việt Nam, Trung tâm nhiệt đới Việt-Nga, Viện
khoa học – Công nghệ Quân sự, Các Viện thuộc Tổng cục CNQP (Viện Vũ khí,
Viện Thuốc phóng - thuốc nổ), Tổng cục Kỹ thuật (Viện cơ giới quân sự …).
Học viện có quan hệ hợp tác với Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí, Tập đoàn than
và khoáng sản TKV, Tổng công ty 18 Lilama, Bộ Công an…do vậy hàng năm
nguồn biếu tặng từ các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức tăng cao, bổ sung thêm
nhiều tài liệu quý hiếm cho các ngành học tại Học viện, nguồn bổ sung tổng số
lượng là 63.270 đầu ấn phẩm
Sơ đồ nguồn bổ sung theo đầu ấn phẩm năm 2015
Cao Thị Hồng

18

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
1.5.1.4 Kinh phí bổ sung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Nguồn kinh phí từ nhà trường
Học viện thuộc Bộ Quốc Phòng, kinh phí luôn mang tính chất quyết định
trong sự hình thành, tồn tại và phát triển của một Thư viện. Trong suốt quá trình
phát triển thì nguồn tin là yếu tố nuôi dưỡng, duy trì và phát triển thư viện. Thư
viện hiện đang trong quá trình kết hợp sử dụng mô hình truyền thống và hiện
đại, từng bước tiến hành tin học hóa trong các khâu hoạt động của mình. Do đó,
nguồn kinh phí đòi hỏi là rất lớn trong việc nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung các

trả đúng tên tài liệu đã mượn, bạn đọc phải nộp phí xử lý nghiệp vụ 10.000đ/
cuốn. Nếu không hoàn trả được tài liệu đã mượng, bạn đọc phải bồi thường bằng
tiền với trị giá gấp 5 lần giá in ở bìa hoặc 500đ/trang in đối với tài liệu Tiếng
Việt và gấp 5 lần giá Thư viện mua về với tài liệu nước ngoài.
Điều 10: Xử lý khi sách trả chậm, mượn quá hạn quy định
Bạn đọc sẽ phải nộp tiền nếu trả liệu quá hạn. Mức nộp tùy theo số ngày
quá hạn và theo loại tài liệu mượn như sau:
-Giáo trình: nộp 500đ/ 1 ngày/ 1 cuốn, nếu thời hạn quá hạn không quá 30
ngày, từ 31 ngày thứ 31 nộp 1000đ/ 1 ngày/ 1 cuốn.
-Tài liệu tham khảo: sách văn học : nộp 1000đ/ 1 ngày/ 1 cuốn nếu thời
hạn mượn quá hạn không quá 30 ngày, từ 31 ngày thứ 31 nộp 2000đ/ 1 ngày/ 1
cuốn.
Bạn đọc làm mất tài liệu phải đền theo quy định vì thế mà số lượng tài
liệu của Trung tâm cũng có sự thay đổi ít nhiều.
Thực tế cho thấy với số lượng kinh phí được cấp không lớn, Trung tâm
không đủ để có thể bổ sung được nhiều tài liệu mới, hiện đại trên thế giới về
công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật là một trở ngại lớn trong công tác phục
vụ NDT.
Nhìn chung, kinh phí cấp cho Trung tâm bổ sung không nhiều, chưa thỏa
đáng phát triển theo định hướng tin học hóa và nâng cao chất lượng, số lượng
nguồn tin.
1.5.1.5 Phối hợp trao đổi - chia sẻ nguồn tin
Công tác phối hợp trao đổi chia sẻ nguồn tin trong giai đoạn hiện nay
đang được các cơ quan thông tin -thư viện cả nước thực hiện, xu hướng giao lưu
chia sẻ nguồn lực thông tin là một giải pháp mang tính thời đại, điều này không
ngoại trừ với Thư viện Học viện KTQS.
Trong nước Thư viện cần tích cực hợp tác với Thư viện Quốc gia Việt
Nam, các thư viện liên ngành để có thể chia sẻ nguồn lực thông tin. Thư viện
cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm tiếp thu kinh nghiệm, công nghệ và chia sẻ
Cao Thị Hồng

Hiện nay, Thư viện đang ứng dụng phần mềm Libol vào công tác phối
hợp, trao đổi và chia sẻ nguồn tin được Libol hỗ trợ với 2 phân hệ: OPAC và
Lưu thông.
Phân hệ OPAC: là một phân hệ quan trọng có vai trò làm dẫn đường cho
người đọc đến các vị trí của tài liệu, quyết định tới chất lượng sử dụng nguồn tin
hay nói cách khác là định mức giá trị của nguồn tin.
OPAC là một cổng nối giúp bạn đọc và Thư viện giao tiếp với nhau tiện
lợi và hiệu quả, có thể tích hợp trên mạng Intranet/ Internet để tạo ra một môi
Cao Thị Hồng

21

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trường phục vụ bạn đọc tra cứu và sử dụng thông tin do Thư viện cung cấp vào
mọi lúc mọi nơi. Ngược lại, Thư viện Học viện KTQS có thể điều tra và thống
kê được những lĩnh vực mà bạn đọc quan tâm cũng như nhận các ý kiến phản
hồi của họ.
Tính năng này hỗ trợ cho quá trình bổ sung tài liệu về thư viện được diễn
ra có hệ thống, nhanh chóng và thuận tiện hơn.
Phân hệ này giúp cho NDT tìm kiếm tài liệu nhanh chóng và chính xác:
+ Tìm đơn giản và tìm chi tiết: được bạn đọc sử dụng thường xuyên, có
thể tiến hành tìm thông qua: nhan đề, tác giả, từ khoá...Bạn đọc có thể tự lựa
chọn các phương thức tìm tài liệu cho mình và thực hiện điền thông tin lên giao
diện tìm kiếm.
+ Tìm kiếm nâng cao: được thực hiện chủ yếu bởi các cán bộ thư viện và
một số ít sinh viên. Với cách tìm này kết quả sẽ chính xác hơn bởi biểu thức tìm

thể tích hợp các thiết bị ngoại vi khác như thẻ từ, cổng từ.
- Cung cấp khả năng thống kê đa dạng bằng các đồ thị về hoạt động lưu
thông tài liệu theo nhiều tiêu chí khác nhau.
- Lên danh sách những ấn phẩm mượn quá hạn và gửi thư nhắc nhở qua
email hoặc in thư theo mẫu định sẵn theo thời gian biểu quy định.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác chia sẻ nguồn tin, Thư viện
Học viện KTQS đang cố gắng mở rộng các mới quan hệ với các thư viện trong
và ngoài nước. Hy vọng trong thời gian tới Thư viện làm tốt công tác trao đổi
chia sẻ nguồn tin.
1.5.2 Công tác thanh lý tài liệu
Thanh lý tài liệu là công việc loại bỏ hoặc chuyển lưu kho những bản sách
thừa những sách ít được sử dụng và không dùng được nữa. Thanh lý tài liệu có ý
nghĩa quan trọng bởi: Nâng cao chất lượng kho tin; Tiết kiệm diện tích kho;
Giảm chi phí bảo quản nguồn tin.
Tại Thư viện công tác thanh lý tài liệu vẫn chưa được thực hiện kể từ khi
đi vào hoạt động, trước đây Thư viện có thực hiện thanh lý kho báo nhưng với
số lượng không đáng kể. Hiện nay dịp nghỉ hè của sinh viên, Thư viện đã quyên
góp sách, báo chí cũ cho nhóm sinh viên tình nguyện phục vụ đồng bào ở những
vùng sâu, vùng xa nhằm khuyến khích nhu cầu đọc của đồng bào.
Do đặc thù là ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ nên tốc độ lỗi thời
của các tài liệu là rất nhanh chóng, nên Thư viện cần có những biện pháp trong
công tác thanh lý tài liệu, cần thực hiện thường xuyên, có định kỳ nhằm loại bỏ
những tài liệu cũ, lạc hậu mặt khác tiết kiệm diện tích kho giá.
1.5.3 Về công tác xử lí nghiệp vụ
Cao Thị Hồng

23

ĐH Khoa học thư viện K12A


Thư viện Học viện KTQS hiện nay đang sử dụng công cụ phân loại là Bảng
phân loại Phân loại Thư viện – Thư mục (BBK) dùng cho các thư viện Khoa
Cao Thị Hồng

24

ĐH Khoa học thư viện K12A


Khoa Văn hóa - Thông tin và Xã hội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
học xã hội và Nhân văn, tái bản năm 2002 với ba tập gồm 28 chữ cái từ A-Z và
ở đầu mỗi ngành khoa học đều có “Lời nói đầu” giới thiệu nội dung, cấu trúc
của ngành đó. Cấu trúc của khung BBKcó cấu trúc gồm các loại bảng tra: Bảng
chính, các bảng mẫu (còn gọi là Bảng trợ ký hiệu), và Bảng tra chủ đề - chữ cái.
Tập I bao gồm: Bảng mẫu địa lý, Bảng mẫu chung
A Chủ nghĩa Mác Lênin,
B/N Khoa học tự nhiên – Khoa học kỹ thuật.
Tập II: Các khoa học xã hội gồm:
OKhoa học Xã hội nói chung
PLịch sử. Các khoa học lịch sử
QKinh tế. Khoa học kinh tế
RChính trị. Các khoa học chính trị
SNhà nước và pháp luật. Khoa học pháp lý
TQuân sự. Khoa học quân sự
Tập III gồm: Các khoa học nhân văn
UVăn hóa. Khoa học. Giáo dục
VCác khoa học ngữ văn. Tác phẩm văn học
WNghệ thuật. Nghệ thuật học
XTôn giáo. Chủ nghĩa vô thần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status