Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tên đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực
tại công ty Cổ phần công nghiệp và thương mại An Thành Phát
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Nguồn lực con người nói chung và nguồn nhân lực, xét trên khía cạnh độ tuổi lao
động là nguồn lực cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội. Trên phạm vi rộng hơn thì “
Con người đứng ở trung tâm của sự phát triển, là tác nhân và là mục đích của sự phát
triển”. Nhận thức được vai trò của nguồn nhân lực, Đại hội Đảng VIII đã khẳng định: “
Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền
vững”, “ nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt
Nam là nhân tố quyết định sự thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Mỗi một giai đoạn lịch sử, một trình độ phát triển đòi hỏi một nguồn nhân lực phù
hợp. Trong xu thế kinh tế tri thức và toàn cầu hoá, nguồn nhân lực có sức khoẻ, học vấn,
trình độ chuyên môn kỹ thuật cao được coi là một điều kiện để tăng trưởng nhanh, rút
ngắn khoảng cách tụt hậu. Việt Nam hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu với
nguồn nhân lực có qui mô lớn, cơ cấu trẻ nhưng chưa thực sự là động lực để phát triển
kinh tế. Do vậy việc nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực sự là một đòi
hỏi vừa cấp bách, vừa cơ bản, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là đề xuất giải pháp định hướng nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam. Để đạt mục
đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:
-
phương pháp luận biện chứng duy vật. Luận văn sử dụng số liệu của Tổng cục Thống kê,
số liệu của các công trình, dự án, bài viết trên các sách, báo, tạp chí.
5.
Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong ba chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại An
Thành Phát
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NHẰM
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY Công ty cổ phần công nghiệp và
thương mại An Thành Phát
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu về công ty Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại An Thành Phát
1.1.1 Giới thiệu về công ty
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công Ty Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại An Thành Phát
Tên Doanh Nghiệp: Công Ty Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại An Thành
Phát
Vốn kinh doanh :
25,000,000,000 Đồng
1.1.2 Quá trình hình thành – phát triển
Công ty Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại An Thành Phát
được thành lập chính thức vào ngày 29 tháng 8 năm 2006
Lúc đầu mới thành lập công ty gặp nhiều kho khăn nhưng cũng đã vượt qua
Từ năm 2007 tới nay công ty đã gặt hái được nhiều thành công đang phát triển rất nhanh
với những hợp đồng và những dự án lơn với lợi nhuận tiền tỉ
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.3.1 Chức năng
Thi công các công trình xây dựng: dân dụng, giao thong, thủy lợi, thủy điện, cơ
sở hạ tầng, cấp thoát nước
Xây dựng công nghiệp, lắp máy công nghiệp, tư vấn giám sát chất lượng công
trình xây dựng; Dịch vụ khảo sát và vẽ bản đồ các công trình về san nền, giao thong, thủy
lợi, dân dụng
Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng.
1.1.3.2 Nhiệm vụ
Tìm kiếm các hợp đồng, lập kế họach cụ thể, đảm bảo chất lượng và thi công đúng
thời hạn. Thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.Giải
yết công ăn việc làm và các chính sách xã hội cho người lao động.Thực hiện đúng chế độ
tài chính kế toán theo qui định của pháp luật. Làm tròn nhiệm vụ đối với ngân sách Nhà
nước về việc kê khai và nộp thuế Nghiên cứu xây dựng phương án, tìm kiếm, khai thác
các dự án về nhà ở, khu đô thị và khu công nghiệp
1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy
1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sẽ chỉ đạo các phòng ban của mình theo nhiệm vụ được giao kiểm tra, giám sát,
giúp đỡ các ban chỉ huy công trường, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong
quá trình thi công như việc giải quyết vốn, con người, các mối quan hệ … để công
trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
Phòng tổ chức hành chính
- Nắm được toàn bộ nhân lực của Công ty.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy lực lượng lao động trong
mỗi phòng ban cho phù hợp.
- Xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn, ngắn hạn. Thường xuyên chăm lo đến việc
nâng cao trình độ nghiệp vụ, đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên cho phù
hợp với yêu cầu công việc và tình hình mới.
- Đưa các chính sách, chế độ về lao động tiền lương.
- Tuyển dụng lao động, điều tiết lao động phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Phòng tài chính kế toán
- Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty, kiểm tra giám
sát phương án kinh doanh, giúp giám đốc đề ra các biện pháp quản lý vốn, sử
dụng vốn có hiệu quả. Ghi chép trao đổi giám sát sự luân chuyển của vốn, điều
hoà vốn nội bộ của Công ty quan hệ với các bộ phận sản xuất.
-
Hạch toán – kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty theo
kế hoạch (tháng, năm)
Lập bảng cân đối kế toán, bản báo cáo tài chính cuối năm trình giám đốc.
Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu quan về tổ chức
hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn nhỏ trong doanh nghiệp.
Phòng kế hoạch dự án
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút, đào tạo phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được
kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
1.2.1.2 Vai trò
Quản trị nguồn nhân lực là quản trị một nguồn lực tốt nhất của doanh nghiệp: con
người. Không có nguồn nhân lực tốt công ty sẽ không thực thi được các chiến lược một
cách hiệu quả và không đạt được các mục tiêu đề ra.
Các nhà quản trị cần hiểu và thực hiện quản trị NNL để ngăn ngừa các vấn đề sau:
+ Thuê không đúng nhân viên
+ Thuê nhân viên làm không đúng việc
+ Số lượng nhân viên nhiều
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Nhân viên không làm việc hết năng lực
+ Nhân viên nghĩ họ không được trả lương công bằng…
Nếu quản trị tốt NNL, công ty sẽ có nhân viên được đào tạo giỏi, có kỹ năng, có
kiến thức và sự nhiệt tình. Họ sẽ làm việc hết khả năng của mình. NNL như vậy giúp
doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hơn.
Quản trị NNL đóng một vai trò chiến lược trong chiến lược phát triển chung của tổ
chức, doanh nghiệp. Phong cách quản trị NNL có ảnh hưởng sâu sắc đến bầu không khí
doanh nghiệp, đến tâm lý nhân viên.
Quản trị NNL có liên quan đến tất cả các bộ phận khác trong doanh nghiệp.
1.2.1.3 Chức năng cơ bản của ngồn nhân lực
• Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với những phẩm chất phù hợp với công việc để
có thể tuyển đúng người cho đúng việc. Nhóm chức năng này gồm các hoạt động như:
không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp,vứa làm chonha6n viên thõa
mãn với công việc và doanh nghiệp.
Bốn nhóm chức năng cơ bản của quản trị NNL có tầm quan trọng như nhau, có
mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, phục vụ cho mục tiêu của quản trị
NNL.
1.2.2 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
1.2.2.1 Khái niệm, vai trò ,mục đích, chức năng của đào tạo.
Khái niệm đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một loại hoạt động có tổ chức được điều
khiển trong một thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi về trình độ kỹ năng và thái
độ của người lao động đối với công việc của họ. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực liên quan đến công việc cá nhân và tổ chức.
Đào tạo
Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có
hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với các doanh nghiệp thì nhu cầu đào
tạo không thể thiếu được bởi vì không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tuyển được
những người mới có đủ trình độ, kỹ năng phù hợp với những công việc đặt ra.
Vai trò.
Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của
tổ chức. Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ
cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự
thay đổi của xã hội.
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho
Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.2.2 Hình thức đào tạo.
Đào tạo tại nơi làm việc:
Kèm tại chỗ: Là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm vừa học, người có trình độ
lành nghề cao giúp người mới vào nghề hoặc người có trình độ lành nghề thấp.quá trình
đào tạo diễn ra tại nơi làm việc.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tổ chức lại có thể đảo tạo được nhiều người. Ít tốn kém. Học
viên nắm được ngay cách thức giải quyết các vấn đề thực tế và mau chóng có thông tin
phản hồi về kết quả đào tạo.
Nhược điểm: Người hướng dẫn thường không có kinh nghiệm về sư phạm.
Đào tạo huấn luyện kỹ năng : Nhằm giúp cho nhân viên mới có trình độ lành
nghề, các kỹ năng phù hợp để thực hiện theo yêu cầu.
Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động: Hướng dẫn nhân viên cách thức thực hiên
công việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn lao động. Đối với một số công
việc nguy hiểm, có nhiều rủi ro như công việc của thợ hàn…
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn: Giúp cho các nhà quản trị gia được
tiếp xúc, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành và
các kinh nghiệm tổ chức quản lý và khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp.
Đào tạo ngoài nơi làm việc:
Đào tạo chính quy: Học viên được thoát ly khỏi các công việc hàng ngày tại doanh
nghiệp. Thời gian đào tạo ngắn, chất lượng đào tạo cao
Đào tạo tại chức: Đối với cán bộ, nhân viên vừa đi làm vừa tham gia các khóa đào
tạo. Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ.
Lớp cạnh xí nghiệp: Đào tạo nhân viên mới cho doanh nghiệp lớn.các lớp đào tạo
này thướng rất hiệu quả, học viên vừa nắm vững lý thuyết, vừa làm quen với điều kiện
làm việc thực hành ngay tại doanh nghiệp, thời gian đào tạo ngắn, chi phí đào tạo thấp.
Đào tạo mới: Áp dụng đối với những người lao động phổ thông, chưa có trình độ
và lựa chọn phương pháp đào
tạo
Đánh
giá lại
nếu
cần
thiết
Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Dự tính chi phí đào tạo
Thiết lập quy trình đánh giá
Bước1: xác định nhu cầu đào tạo
KT i =
T
Q .H
i
i
i
Trong đó:
KT i : Nhu cầu công nhân viên thuộc nghề i.
T i : Tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật thuộc nghề i cần thiết
để sản xuất.
SVTH: Mai Văn Thái
cơ cấu của tổ chức, xác định ra bộ phận nào làm tốt và bộ phận nào chưa tốt.
Phân tích tác nghiệp: Sử dụng bản mô tả công việc và bản yêu cầu công việc đối với
người thực hiện để phân tích xem công việc đó muốn thực hiện tốt thì người lao động cần
phải có yêu cầu, trình dộ gì.
Phân tích người lao động: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của người lao động trên
cơ sở bản mô tả công việc và yêu cầu công việc đối với người thực hiện.
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bước 2: Xác định mục tiêu đào tạo
Tức là xác định kết quả hy vọng đạt được sau khi chương trình được thực hiện. Yêu
cầu khi xác định mục tiêu đào tạo và phát triển:
+ Phải xuất phát từ nhu cầu.
+ Mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, phục vụ được cho việc đánh giá.Nội dung của mục
tiêu:
+ Kỹ năng cụ thể cần đào tạo và trình độ có được sau đào tạo.
+ Số luợng và cơ cấu học viên.
+ Thời gian đào tạo.
Bước 3: Lựa chọn đối tượng đào tạo
Để đào tạo được một người lao động là rất tốn kém, vì vậy, trước khi thực hiện
chương trình đào tạo phải xác định, lựa chọn đối tượng được cho đi đào tạo. Trước hết,
người đó phải nằm trong số nhu cầu cần đào tạo, sau đó xem xét động cơ học tập của họ
có muốn được tham gia khoá đào tạo hay không? Tuy nhiên, cũng phải xem xét đến khả
năng học tập của từng người lao động, có thể do trình độ thấp hoặc tuổi cao nên không có
khả năng tiếp thu bài học thì không nên lựa chọn. Và cuối cùng là dự đoán việc thay đổi
hành vi nghề nghiệp của người lao động tới đâu. Nếu thấy có khả quan thì lựa chọn.
Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương pháp đào tạo.
+ Chi phí cho người học.
+Chi phí quản lý.
+Chi phí cho phương tiện dạy và học.
Nếu không dự tính được trước các khoản chi phí này, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều
khó khăn trong quá trình đào tạo.
Bước 6: Lựa chọn người dạy và đào tạo người dạy
Tuỳ theo việc lựa chọn phương pháp đào tạo nào mà từ đó lựa chọn người dạy. Lựa
chọn đúng người dạy bao giờ người ta cũng có tâm huyết với nghề hơn, mối liên hệ giữa
người dạy và người học dù nhiều hay ít, người dạy giỏi bao giờ cũng mang lại chất lượng
cao hơn. Có hai nguồn để lựa chọn:
+ Nguồn bên trong: Lựa chọn trong tổ chức những người có kinh nghiệm, tay nghề
cao. Lựa chọn nguồn này thì ít tốn kém chi phí, dễ quản lý nhưng có thể khả năng sư
phạm (truyền thục) kém hơn bên ngoài.
+ Nguồn bên ngoài: Người của công ty khác hay giáo viên trong các cơ sở đào tạo.
Dùng nguồn này, khả năng lựa chọn được người dạy giỏi cao, không bị ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất do chuyển sang dạy khi lựa chọn nguồn bên trong. Tuy nhiên, tốn kém
chi phí và khó quản lý.
Bước 7: Thiết lập quy trình đánh giá.
Đánh giá dựa theo thay đổi của học viên.
Đánh giá theo phương pháp định lượng: dựa vào chi phí đào tạo.
1.1.2.4 Phương pháp đào tạo
Phương pháp đào tạo là cách thức truyền tải nội dung đào tạo đến người học nhằm
đạt được mục tiêu đào tạo.
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
không có việc làm, doanh thu quyết định tiền lương và phúc lợi. Phải đào tạo nhân viên
có năng lực để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Bạn hàng và đối thủ cạnh tranh cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân
sự. Đó là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực, doanh nghiệp phải biết đào tạo, thu hút,
duy trì và phát triển lực lượng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối thủ.
Yếu tố bên trong.
Mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động đào tạo nhân sự. Mỗi bộ
phận tác nghiệp phải dựa vào mục tiêu chung để đề ra mục tiêu cụ thể.
Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược phát triển nhân sự, tạo
ra đội ngũ lao động và phát huy tài năng của họ.
Văn hóa doanh nghiệp tạo ra bầu không khí xã hội và tâm lý của doanh nghiệp, bao
gồm một hệ thống các giá trị, các niềm tin, các thói quen được chia sẻ trong tổ chức, tạo
ra các chuẩn mực về hành vi ứng xử trong kinh doanh.
Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định đào tạo, về nhân sự như:
(giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động).
Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
Trình độ của người lao động: nghiên cứu chất lượng lao động của lực lượng lao
động hiện tại sẽ cho thấy những ai cần phải đào tạo.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính: về độ tuổi,nếu một doanh nghiệp có cơ cấu
lao động trẻ hơn doanh nghiệp kia thì nhu cầu đào tạo sẽ có khả năng cao hơn, điều này
xuất phát từ đặc điểm tâm lý của người lao động là càng lớn tuổi thì nhu cầu học tập càng
giảm đi.
Giới tính cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo của một doanh nghiệp. Thông
thường trong một doanh nghiệp nếu tỷ lệ nữ cao hơn nam giới thì nhu cầu đào tạo sẽ thấp
và ngược lại.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
340
Năm 2015
SL
%
350
Phân theo tính chất công việc
Lao động Thử việc
Lao động Hợp
đồng
30
9,09
35
10,29
40
11,46
300
90,91
305
76
21,71
224
67,88
227
66,76
230
65,9
32
9,7
34
10
36
10,32
Nam
Nhận xét:
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Như vậy lao động trong năm 2015 là cao nhất; điều này chứng tỏ Công ty ngày
càng phát triển, ngày càng mở rộng thu hút thêm được lao động. Để đảm bảo công việc
luôn tiến triển tốt, Công ty đào tạo lao động có trình độ để đáp ứng được nhu cầu phát
triển.
Căn cứ vào số liệu trên ta thấy lao động theo hợp đồng chiếm đa số. Khi tiến hành
tuyển dụng, đào tạo lao động theo hợp đồng thì phải cần chi phí và chi phí này được tính
vào chi phí nhân công; đây là một trong các yếu tố trong giá thành sản lượng làm tăng chi
phí. Để giảm chi phí đào tạo lao động , cần tăng số lượng trong biên chế một cách phù
hợp để dễ dàng quản lý được lao động trong Công ty.
Trình độ Đại học + cao học qua ba năm chiếm tỷ lệ rất thấp.
Căn cứ vào bảng cơ cấu trong Công ty, ta thấy lượng lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn
vì các phòng ban có nhu cầu nam lớn hơn do tính chất của công việc.
2.1.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính :VNĐ
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 19
Chỉ tiêu
16,284,527,100
19,570,045,802
Lợi nhuận gộp
05
2,785,975,772
2,927,795,359
3,931,099,348
06
2,564,789
15,129,780
25,250,424
453,308,016
912,265,458
560,652,589
847,864,492
676,101,195
09
Lợi nhuận thuần
{10=05+(06-
10
466,954,519
536,283,605
945,533,107
07)-(08+09)
Thu nhập khác
11
67,766,523
17,245,000
2,754,763
Chi phí khác
12
1,256,235
42,300,616
hành
Chi phí thuế
16
501,456,919
523,518,723
897,417,754 Trang 20
khác(13=11-12
Tổng lợi nhuận
trước thuế
(14=10+13)
Chi phí thuế
TNDN hoãn lại
Lợi huận sau
SVTH:
Mai Văn Thái 17
thuế(17=14-15-
16)
Tổng chi phí
18
Phòng kế hoạch- dự án
Phòng tài chính-kế toan
SVTH: Mai Văn Thái
Tổng CBCNV hiện có
350
5
3
8
8
6
Tỷ trọng %
100
1,43
0,86
2,29
2,29
1,71
Trang 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng tổ chức hành chính
Bộ phận kỹ thuật chất lượng
Bộ phận thi công
5
10
305
Tỷ Trọng(%)
1
0,29
8
2,29
5
1,43
20
5,71
50
14,29
200
57,14
30
8,57
36
10,29
350
100
(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự)
Nhận xét:
Căn cứ vào bảng cơ cấu và trình độ của CBCNV trên đã cho ta thấy được:
Lao động có trình độ Cao Học chỉ có một người chiếm 0,29% nằm trong Hội Đồng
Quản Trị, Lao động Đại Học, Cao Đẳng có mười bốn người chiếm tỷ lệ 3,72% chiếm tỷ
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 22
%
100
SL
350
%
100
1. Dưới 30 tuổi
195
59,09
200
58,82
205
58,57
2. Từ 30 ÷ 40 tuổi
88
26,67
Biểu đồ 2.1: biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động của Công ty
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động của Công ty phần lớn là lao động trẻ, chủ yếu
là độ tuổi dưới 30 năm 2013 chiếm tỷ lệ 59,09%, năm 2014 chiếm 58,82% năm 2015
chiếm 58,57% so với tổng số lao động. Lực lượng lao động này giảm dần qua các năm.
Đây là độ tuổi mà sức khỏe lao động tương đối dồi dào và sung sức, phù hợp với công
việc của Công ty. Đây chính là điều kiện góp phần tăng hiệu xây dựng công trình của
Công ty.
Bên cạnh đó, số CBCNV ở độ tuổi 30-40 chỉ chiếm 28% nhưng họ là những người
có trình độ, dày dạn kinh nghiệm. Họ là đội ngũ lao động chính, có năng lực, trình độ
chuyên môn cao; do vậy trong công việc họ là lực lượng chủ chốt.
Tóm lại, sự đan xen giữa các lao động trong Công ty là cần thiết, luôn có sự bổ sung
lẫn nhau giữa kinh nghiệm và sức khỏe của nhân viên.
2.1.1.5 Đánh giá chung
Năm 2015, Công ty tiến hành sắp xếp bố trí lao động một cách hợp lý và có hiệu
quả, sử dụng nhiều biện pháp tối ưu hóa tổ chức, sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu
SVTH: Mai Văn Thái
Trang 24
doanh
SVTH: Mai Văn Thái
Yêu cầu
khác
- đảng viên
-TNĐH chuyên ngành xây -5 năm kinh nghiệm ĐCSVN, lí
đưng
trong ngành
luận cao
-Chứng chỉ tiếng Anh
cấp chính
trị
- đảng viên
--TNĐH chuyên ngành xây
-5 năm kinh nghiệm ĐCSVN, lí
dựng
trong ngành
luận cao
- Chứng chỉ tiếng Anh
cấp chính
trị
-TNĐH hoặc CĐ chuyên
ngành kinh tế, marketing
-biết sử dụng thành thạo các
Yêu cầu chuyên môn
Kinh nghiệm