Hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang giai đoạn 2011 – 2016 - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HIỆU QỦA GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2016

Người hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Ngành đào tạo
Lớp
Khóa học

: Ma Văn Sơn
: Triệu Thị Trà
: Quản trị Nhân lực
: 1205QTNC
: 2012 - 2016

Hà Nội, tháng 3 - 2016


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC........................................................................................................................ 2
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................1

1.2.8Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản.......................................9
1.2.9Công tác giải quyết các quan hệ lao động...............................................10
Chương 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG...................11

2.1 Cơ sở lý luận:............................................................................................11


2.1.1 Các khái niệm........................................................................................11
2.1.2 Các học thuyết kinh tế về giải quyết lao động – việc làm......................12
2.1.3 Đặc điểm, ý nghĩa giải quyết lao động – việc làm cho lao động nông
thôn..................................................................................................................14
2.1.4. Nội dung, tiêu chí đánh giá giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
.........................................................................................................................16
2.1.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động của một số địa phương 16
2.2 Thực trạng giải quyết lao động – việc làm cho lao động nông thôn huyện
Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên Quang......................................................................17
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội...........................................................17
2.2.2 Thực trạng nguồn nhân lực ở huyện Chiêm Hóa ..................................21
2.2.3 Thực trạng về việc làm của lao động nông thôn Chiêm Hóa ................22
2.2.4 Thuận lợi, Khó khăn...............................................................................31
2.2.5 Một số tồn tại, Nguyên nhân..................................................................32
2.2.6 Mục tiêu giải quyết việc làm..................................................................35
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ VỀ GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG
– VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG THỜI GIAN TỚI..........36

3.1 Giải pháp giải quyết lao động - việc làm cho lao động nông thôn trong
thời gian tới......................................................................................................36
3.1.1Quan điểm, mục tiêu, phương hướng giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn trên địa bàn Huyện.........................................................................36

bằng, dân chủ văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đảng và nhà nước ta đã đặt vấn đề giải quyết việc làm vào tầm quan điểm và
nhiệm vụ trọng tâm của Đảng, toàn dân. Đây là công tác quan trọng trong giai đoạn cách
mạng mới, trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với
từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động
kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động
của cá nhân và xã hội. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu việc làm của tòa xã hội, đòi hỏi
Nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này.
Qua ba tháng thực tập tại Phòng Lao động thương binh và xã hội Huyện Chiêm
Hóa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ công tác tại Phòng Lao động –
Thương binh và Xã hội. Cảm ơn các chú các anh chị cán bộ tại Phòng đã tận tình chỉ bảo
giúp đỡ em trong quá trình thực tập, giúp em có nhiều kinh nghiệm thực tế hơn về
chuyên ngành quản trị nhân lực; cung cấp đầy đủ tài liệu để giúp em hoàn thành tốt bài
báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Đồng thời em xin gửi lời tri ân sâu sắc tới các thầy cô của trường Đại học Nội Vụ
Hà Nội, đặc biệt là thầy cô khoa Tổ chức và quản trị nhân lực đã giảng dạy cung cấp đầy
đủ kiến thức chuyên ngành quản trị nhân lực và các kiến thức có liên quan để em có đầy
đủ điều kiện tham gia thực tập. Cảm ơn Trường, khoa đã tạo điều kiện cho em được thực
tập tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Chiêm Hóa. Để em có diều kiện
đưa những kiến thức đã học vận dụng vào công việc thực tế và cũng từ những công việc
thực tế để trau dồi thêm kiến thức kinh nghiệm của bản thân.
Từ những kiến thức ban đầu được tiếp thu trên ghế nhà trường và thực tế làm việc,
tìm hiểu em xin báo cáo sơ lược về tình hình và giải pháp giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện thời gian qua. Do còn hạn chế về kinh nghiệm, nên
báo cáo này khó tránh khỏi có những thiếu sót, hạn chế nhất định. Rất mong nhận được ý
kiến đóng góp quý báo của Quý thầy cô, các anh ( chị ) trong cơ quan thực tập cũng như
các bạn đọc



phòng LĐTB & XH trên địa bàn huyện Chiêm Hóa.
Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết lao động - việc làm cho lao động nông thôn
huyện Chiêm Hóa một cách hiệu quả.

1


3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn:
- Sự phát triển các ngành, nghề trên địa bàn huyệnk
- Các vấn đề kinh tế - xã hội để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
- Thị trường lao động qua các năm
4. Phạm vi nghiên cứu
Tình hình giải quyết lao động - việc làm cho lao động nông thôn tại phòng LĐTB
& XH, huyện Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên Quang từ năm 2011 – 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo thực tập được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Kết hợp sử dụng các phương pháp tiếp
cận hệ thống
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp chuyên gia, tổng hợp
Các phương pháp đều dựa trên những tài liệu thực tiễn của các ngành có liên quan
đến phạm vi nghiên cứu để làm rõ vấn đề mà đề tài đề cập.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Đề tài khi thu được kết quả tốt, có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan,
chức năng, sở, ban, ngành có liên quan đến việc hoạch định chính sách, chiến lược, giải
pháp giải quyết lao động – việc làm tại phòng LBTB & XH huyện Chiêm Hóa, cũng như

tiếp dân + văn thư; 01 phòng dành cho bộ phận kế toán; 02 phòng nghiệp vụ chính sách
người có công và lao động việc làm; 01 phòng kho dùng để lưu trữ chứng từ kế toàn. Mỗi
cán bộ đều được trang bị 01 bộ bàn ghế làm việc và các trang thiết bị có liên quan đến
công tác chuyên môn các cá nhân
1.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
Chiêm Hoá là một huyện miền núi, vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, mang đậm nét
đặc thù của vùng núi phía Bắc Việt Nam. Phía Bắc, Chiêm Hoá giáp huyện Nà Hang (tỉnh
Tuyên Quang), phía Nam giáp huyện Yên Sơn (tỉnh Tuyên Quang), phía Đông giáp huyện
chợ Đồn (tỉnh Bắc Cạn), phía Tây giáp huyện Hàm Yên và huyện Bắc Quang (tỉnh Hà
Giang); huyện lỵ đặt tại thị trấn Vĩnh Lộc, cách thành phố Tuyên Quang 67 km về phía Bắc.
diện tích đất tự nhiên là 128.037,89 ha; toàn huyện có 25 xã và 1 thị trấn trong đó có 13
xã và 17 thôn (của 8 xã khu vực II ) đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính
phủ .
Về mặt địa lý, Chiêm Hoá nằm sâu trong nội địa, việc thông thương trong và
ngoài tỉnh phải nhờ vào hệ thống đường bộ và đường sông. Hệ thống giao thông chưa
được nâng cấp đồng bộ nên việc giao lưu trao đổi hàng hóa, liên kết kinh tế, hợp tác gọi

3


vốn đầu tư còn nhiều khó khăn.
Tuy nhiên trong những năm gần đây kinh tế Chiêm Hoá đã từng bước chuyển
mình mạnh mẽ, công nghiệp khai thác và chế biến các sản phẩm từ rừng và nông nghiệp
đang được chú trọng đầu tư, cụm công nghiệp An Thịnh, xây dựng nhà máy thuỷ điện
Chiêm Hoá... đã tạo được tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo, đồng thời cũng góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo được nhiều việc làm cho người lao động. Thu
nhập bình quân gia đoạn 2006 – 2010 đạt 12 triệu đồng/người/năm. Song đời sống của bộ
phận nhân dân cũng còn nhiều khó khăn. Hầu hết lao động của huyện chưa có tay nghề,
chủ yếu là lao động phổ thông, năng suất lao động thấp nên chưa đáp ứng được với nhu
cầu nguồn nhân lực và ít có cơ hội hòa nhập với thị trường lao động trong nước cũng như

theo sự ủy quyền của UBND huyện và theo quyết định của pháp luật.
Phòng LĐTB&XH có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
quản lý về tổ chức của UBND huyện Chiêm Hóa và sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Lao động TB&XH tỉnh Tuyên Quang.Tổ chức bộ máy của Phòng được
cơ cấu theo kiểu trực tuyến, bao gồm 01 Trưởng phòng, 01 phó phòng và 6 bộ phận
nghiệp vụ chuyên môn dưới sự quản lý và điều hành của Trưởng phòng.
* Trưởng phòng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Phòng
trước chủ Tịch UBND huyện; Giám đốc Sở Lao động – TB&XH. Trực tiếp phụ trách
điều hành công tác người có công; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; công tác tư tưởng tổ chức;
xây dựng chương trình công tác, kết quả công tác; triệu tập và chủ trì các cuộc họp; là
chủ tài khoản.
* Phó trưởng phòng: Giúp Trưởng phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị, thay trưởng phòng điều hành công tác khi Trưởng phòng đi vắng; trực tiếp phụ trách
công tác Bảo trợ xã hội ( gồm giảm nghèo và trợ giúp xã hội); theo dõi công tác Phòng,
Chống tệ nạn ma túy – mại dâm. Được ủy quyền là chủ tài khoản.
* Đội ngũ cán bộ, công chức và lao động:
Phòng được phê duyệt 09 biên chế và 01 cán bộ hợp đồng làm công tác văn
thư.
- Về trình độ chuyên môn: Đội ngũ cán bộ, chuyên viên của đơn vị đều qua đào
tạo, thấp nhất là trình độ trung cấp, 45% đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn ngành;
30% cán bộ đạt trình độ đại học; 30% cán bộ đạt trình độ cao đẳng. Có thể nói đội ngũ
cán bộ đã đáp ứng được yêu cầu công tác ngành Lao động TB&XH. Hàng năm, đơn vị
thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu cho cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương thực hiện tốt
và hiệu quả công tác chăm lo đời sống tinh thần cho người có công; tham mưu, đề xuất
tốt các giải pháp giảm nghèo cho nhân dân địa phương và công tác lao động – việc làm
cho lao động địa phương; đồng thời quan tâm đến công tác bảo trợ xã hội đối với các đối
tượng yếu thế và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Trong suốt 5 năm gần đây, phòng luôn

5



trách công

trách công

Phụ trách

tác chính

tác Lao

tác Bảo trợ

công tác

sách TB-

động- việc

xã hội

giảm

LS- NCC

làm;

nghèo.

phòng


phận kế

em; kiêm

toán chi

thủ quỹ cơ

trả nợ cấp

quan.

NCC và
QLNN.

– mại dâm.

6


1.1.6 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng LĐTH & XH
• Tham mưu cho UBND huyện ban hành các văn bản thực hiện kế hoạch lao động
– giải quyết việc làm năm 2015 cho lao động
• Triển khai thực hiện chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao
động năm 2015.
• Kiểm tra liên ngành thực hiện Pháp luật lao động từ 6 đến 8 doanh nghiệp
• Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về giải quyết lao động –
việc làm cho lao động nông thôn.
• Triển khai các hoạt động ngày Quốc tế lao động (01/5)

Phân tích công việc tại phòng LĐTB & XH là hoạt động quan trọng được tiến
hành nhằm để xác định các nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong tổ chức, thuộc phạm vi trong
công việc và các kỹ năng, năng lực cần có để thực hiện công việc. Đồng thời nêu ra
quyền hạn và trách nhiệm cụ thể của mỗi cá nhân để hoàn thành tốt trách nhiệm mà cấp
trên giao phó.
Việc phân tích công việc tại Phòng cung cấp cho Trưởng phòng một bản tóm tắt
các nhiệm vụ và trách nhiệm của một công việc nào đó, mối tương quan của công việc đó
với các công việc khác; các kiến thức và kỹ năng cần thiết và các điều kiện làm việc cụ
thể.
1.2.3 Công tác tuyển dụng nhân lực
Phòng LĐTB & XH đã tổ chức thực hiện nhiều chương trình kế hoạch nhằm thu
hút người lao động, tạo điều kiện có việc làm đầy đủ. Việc tuyển dụng giúp cho việc tìm
kiếm và lựa chọn đúng người để thỏa mãn các nhu cầu lao động để bổ sung cho nguồn
lao động hiện có.
Thực hiện tốt công tác này giúp cho việc tuyển được nhân viên mới có kiến thức,
kỹ năng, năng lực và động cơ phù hợp với đòi hỏi của công việc và các mục tiêu dài hạn
của Phòng.
Việc tuyển dụng nhân lực cũng như nguồn lao động, nếu thực hiện tốt sẽ giúp
cho mọi hoạt động của phòng được thực hiện có hiệu quả, do có đội ngũ nhân viên có
trình độ, kinh nghiệm, kiến thức vững chắc để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1.2.4 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí
Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực giúp cho các bộ phận trong cơ quan hoạt động
hiệu quả. Bằng cách phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau.
Hiện nay, tại phòng LĐTB & XH có chia ra 2 nhóm, cụ thể như:
- Những người có năng lực, được đào tạo, phụ trách các vấn đề về nhân lực trong
cơ quan, đồng thời giành thời gian nghiên cứu, phân loại những người xin việc. Tổ chức
các cuộc phỏng vấn một cách có bài bản, kỹ lưỡng. Kiểm tra và đánh giá năng lực của
từng người một cách nghiêm túc và khoa học.
- Nhân viên, chia thành 2 nhóm: những người hướng tới mục tiêu và ngững người


về đi lại, nhà ở…
1.2.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Cán bộ công chức của Phòng được trả lương đầy đủ theo thang bảng lương do
Nhà nước quy định. Hàng tháng, công đoàn phòng có theo dõi, chấm công và đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ để xét thưởng cho các bộ, công chức hoàn thành tốt nhiệm

9


vụ; thanh toán tiền làm đêm, thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ tết theo quy định; thanh
toán công tác phí 100% cán bộ, công chức phòng đều tham gia các tổ chức Hội; đoàn thể
như: Công đoàn; hội khuyến học, hội chữ thập đỏ, đoàn TNCSHCM…
Và đội ngũ cán bộ trẻ của phòng đều được đào tạo điều kiện để học tập nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngành nếu có thời gian công tác trong ngành từ 3 năm
trở lên hoặc tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ.
Về chế độ đãi ngộ: Ngành Lao động TBXH chưa thực hiện chế độ đãi ngộ đối với
con của cán bộ, công chức vào làm việc trong ngành như một số ngành khác.
Như vậy đội ngũ cán bộ quản lý và nghiệp vụ có trình độ, có năng lực, nhiệt tình
trong công tác. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng các cán bộ phòng Lao động thương
binh và xã hội vẫn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo giải quyết vấn đề an sinh
xã hội của Huyện Chiêm Hóa.
1.2.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động
Giải quyết các quan hệ lao động được thực hiện chặt chẽ giữa những quan hệ về
lợi ích vật chất, an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe, chuyên môn nghề nghiệp , thời gian
làm việc, chất lượng công việc,…
Việc giải quyết các chế độ lương thưởng, hưu trí hợp lý với các nhân viên trong
cơ quan; chế độ nghỉ ngơi, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động cũng không ngừng được
nâng cao. Qua đó các nhân viên và Nhà quản lý trong cơ quan có sự đồng nhất và phối
hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành tốt công việc được giao.


học kỹ thuật, áp dụng vào sản xuất, khả năng quản lý, sử dụng kỹ thuật công nghệ
+ Hai là tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động ( quy mô dân số, lao động giáo
dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực)
+ Ba là hình thành môi trường thuận lợi có sự kết hợp các yếu tố sức lao động và
tư liệu sản xuất. Môi trường đó là sự kết hợp giữa các yếu tố trong hệ thống chính sách

11


phát triển kinh tế xã hội, chính sách khuyến khích, thu hút nguồn lao động, chính sach
bảo hộ sản xuất, chính sách thất nghiệp, chính sách khuyến khích đầu tư.
+ bốn là các giải pháp duy trì việc làm ổn định. Quản lý điều hành, thị trường,
khai thác hiệu quả công suất máy móc, thiết bị; nâng cao chất lượng lao động.
Bốn khâu này có liên quan chặt chẽ với nhau và hễ có trục trặc ở một khâu là có
vấn đề đối với tạo việc làm.
• Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động mong
muốn và có khả năng làm việc, rất tích cực tìm kiếm nhưng không tìm được việc làm
• Lao động nông thôn: là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động
trong hệ thống kinh tế nông thôn.
• Việc làm cho lao động ở nông thôn: là những hoạt động lao động trong tất cả
các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực
lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn
cấm. Gồm có việc làm thuần nông và việc làm phi nông nghiệp.
• Việc làm cho lao động là những hoạt động lao động trong tất cả các lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội của một bộ phận lực lượng lao động
để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm. Gồm có việc làm thuần nông và
việc làm phi nông nghiệp.
• Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của
nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã
hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm.

gợi ý cho giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn nước ta hiện nay.
Đó là đầu tư phát triển mạnh kinh tế hộ nông dân, tạo việc làm tại chỗ, xoá đói giảm
nghèo, tạo cơ sở cho phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông thôn.
• Mô hình của trường phái cổ điển mới
Mô hình truyền thống về tự do cạnh tranh trên thị trường. Mô hình này do những
ngưòi theo trường phái Cổ điển mới đưa ra. Họ giả định rằng: Giá cả và tiền lương là hết
sức linh hoạt trong một thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Trong thị trường này, người sản
xuất luôn nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận còn người tiêu dùng thì tối đa hoá độ thoả
dụng. Như vậy, người sử dụng lao động chỉ thuê thêm lao động khi giá trị sản phẩm cận
biên của người công nhân tạo ra cao hơn tiền lương mà anh ta nhận được. Theo quy luật
năng suất cận biên giảm dần thì cứ tăng thêm một công nhân thì sản phẩm được tạo ra
thêm lại giảm đi. Vì vậy, đường cầu về lao động cũng dốc xuống giống như đường cầu về
các loại hàng hoá và dịch vụ khác. Trong khi đó, người lao động phân thời gian của mình
ra làm thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi. Nếu tiền lương cao thì lợi ích của thời
gian lao động cao, do đó người lao động sẵn sàng làm việc nhiều hơn. Như vậy, đường
cung lao động cũng đi lên giống như đường cung của các hàng hoá và dịch vụ khác. Do
đó điểm cắt nhau giữa đường cung và đường cầu lao động là điểm cân bằng của thị

13


trường. Tại điểm đó không có thất nghiệp không tự nguyện. Nói cách khác, trong thị
trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả và tiền lương là hết sức linh hoạt thì không có thất
nghiệp, thị trường luôn đạt mức toàn dụng nhân công
Mô hình này cũng có những hạn chế:
Một là, trong thực tế không có một nền kinh tế nào mà thị trường hoàn toàn là
cạnh tranh hoàn hảo. Giá cả và tiền lương cũng không thể có khả năng tự điều chỉnh một
cách hết sức linh hoạt như giả định của mô hình.
Hai là, ảnh hưởng của chính sách tiền lương của nhà nước do vậy, tiền lương
không thể hạ thấp để tuyển thêm công nhân.

cho lao động.
Sản xuất nông nghiệp là lình vực tạo việc làm truyền thống và thu hút nhiều
lao động của nông dân tại các vùng nông thôn, nhưng diện tích đất đai canh tác giảm đã
hạn chế khả năng giải quyết việc làm tỏng nông thôn. Hiện nay, những việc làm tỏng
nông thôn chủ yếu là những công việc đơn giản, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao với tư
liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ dàng sử dụng, học hỏi và chia sẻ.
Vì thế mà khả năng thu hút lao động cao, tuy nhiều sản phẩm được làm ra với chất lượng
thấp, mẫu mã không mát mắt người tiêu dùng, năng suất lao động thấp từ đó đã làm cho
thu nhập bình quân của lao động tại các vùng nông thôn thấp, dẫn đến tỷ lệ đói nghèo cao
so với khu vực thành thị.
• Ý nghĩa giải quyết lao động – vệc làm cho lao động nông thôn
- Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động nhằm đem lại thu nhập cho
bản thân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập chính đáng, để trang
trải cho hoạt động đời sống của bản thân, thỏa mãn nhu cầu của gia đình và tiết kiệm
hoặc đem tích lũy.
- Người lao động được giải quyết việc làm sẽ có cuộc sống ổn định, góp phần
quan trọng trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội với tư cách chính, họ là một
phần tử cốt yếu. Không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh, năng suất lao động thấp,
hiệu quả sản xuất kém, dẫn đến thu nhập không ổn định, khiến cho việc đầu tư tái sản
xuất ở khu vực nông thôn gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, vấn đề dư thừa lao động lại trở
nên đáng báo động, nhiều làng nghề truyền thống mai một, thanh niên ở các làng, thôn
không có việc làm thường xuyên chơi bời, lêu lổng dẫn đến xa ngã vào tệ nạn xã hội,…
- Giải quyết việc làm cho lao động thể hiện vai trò của xã hội đối với người lao
động và hạn chế được những phát sinh tiêu cực cho xã hội do thiếu việc làm gây ra.
- Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động nhằm đem lại thu nhập cho
bản thân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập chính đáng, để trang
trải cho hoạt ñộng ñời sống của bản thân, thỏa mãn nhu cầu của gia ñình và tiết kiệm
hoặc đem tích lũy.
- Lao động nông thôn được giải quyết việc làm sẽ có cuộc sống ổn ñịnh, góp phần


- Đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm cho nhiều
người dân.
- Sử dụng và quản lý tốt nguồn vốn hỗ trợ việc làm cho người lao động.

16


2.2 Thực trạng giải quyết lao động – việc làm cho lao động nông thôn huyện
Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên Quang.
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội
* Đặc điểm tự nhiên
Chiêm Hoá là một huyện vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, mang đậm nét đặc thù của
vùng núi phía Bắc Việt Nam. Phía Bắc, Chiêm Hoá giáp huyện Nà Hang (tỉnh Tuyên
Quang), phía Nam giáp huyện Yên Sơn (tỉnh Tuyên Quang), phía Đông giáp huyện chợ Đồn
(tỉnh Bắc Cạn), phía Tây giáp huyện Hàm Yên và huyện Bắc Quang (tỉnh Hà Giang); huyện
lỵ đặt tại thị trấn Vĩnh Lộc, cách thành phố Tuyên Quang 67 km về phía Bắc. Diện tích đất
tự nhiên 144.920ha, trong đó đất nông nghiệp 20.345 ha; đất ở 973.32ha, đất khác
18.915.77. Tổng dân số theo số liệu điều tra thời điểm 01/4/2009 của ngành thống kê
là 134.944 người.
Địa hình
Chiêm Hoá có nhiều dãy núi cao như: Khau Bươn, núi quạt Phia Gioòng, Chạm
Chu… giữa các vùng đồi núi là những thung lũng, đất đai màu mỡ. Sông suối có độ dốc
cao, độ cao phổ biến từ 200 – 600 m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình
250.
Khí hậu
Chiêm Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia thành 2 mùa, mùa đông
lạnh, khô hạn và mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ
1.700 - 1.500 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 22 - 240C.
Tài nguyên

vào đến các xã, phục vụ đáp úng được nhu cầu giao lưu, vận chuyển hàng hóa của bà
con các dân tộc. Hệ thống đường liên thôn, liên bản ngày càng được mở rộng và
thuận lợi hơn.
Trình độ dân trí của người dân trong huyện cũng được nâng lên rõ rệt. Tỷ lệ người
không biết chữ trong huyện chiếm tỷ lệ 0,2% so với tổng dân số. Bà con trong huyện không
còn giữ những hủ tục lạc hậu, nhận thức được nâng lên thông qua việc tiếp cận với các
phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, qua sự tuyên truyền của các cán bộ thôn bản.
Người dân nơi đây giữ vững truyền thống cách mạng, không nghe theo sự xúi giục của các
thế lực chống phá, phản động.
Đời sống của bà con các dân tộc trên địa bàn huyện Chiêm Hóa cũng có những thay
đổi đáng kể. Từ một huyện với tỷ lệ đói nghèo cao, Chiêm Hóa đã vươn lên giảm tỷ lệ hộ
nghèo. Bộ mặt của các gia đình các dân tộc nơi đây cũng khởi sắc. Hầu như nhà nào cũng có
ti vi, xe máy..Biết cách làm ăn, phát huy những thế mạnh của mình để vươn lên cái đói, cái
nghèo.
Tuy nhiên, với đặc trưng là một huyện vùng cao, do vậy Chiêm Hóa bị chia cắt bởi
nhiều sông suối; hàng năm thường sảy ra lũ quét làm cho đất đai bị sói mòn, sạt lở gây ảnh

18


hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân.
Phân bố hành chính có 26 xã và 1 thị trấn, có 403 thôn bản, tổ nhân dân; có 13 xã
thuộc vùng đặc biệt khó khăn. Trình độ dân trí của một số xã vẫn còn thấp, tỷ lệ lao động
chưa có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp; chưa đáp ứng được nhu cầu sự dụng lao động kỹ
thuật của các khu công nghiệp trong nước. Bên cạnh đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
huyện Chiêm Hóa còn chậm. Sản xuất nông nghiệp còn manh mún, phân tán, thu nhập của
nhân dân từ rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả còn thấp. Công nghiệp khai khoáng được đầu
tư nhưng hiệu quả khai thác chưa cao. Việc khai thác, vận chuyển lâm sản, săn bắn động vật
rừng trái phép vẫn xảy ra. Tình trạng phá rừng vẫn xuất hiện.
Hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn huyện nhìn chung còn thấp, chưa được đầu

người Thuỷ làm nhà theo kiểu người Dao, vật dụng gia đình tương tự như người Pà Thẻn
và trang phục giống người Kinh.
Tiềm năng du lịch
Chiêm Hoá có nhiều thắng cảnh đẹp, là điều kiện thuận lợi phát triển các loại hình
du lịch sinh thái, du lịch lịch sử văn hoá như: Rừng nguyên sinh Cham Chu; thác Bản Ba,
xã Trung Hà; hang Thẳm Hốc, Thẳm Vài, Bó Ngoặng, thác Lung Chiêng, xã Phúc Sơn;
hang Núi Chùa, hang Mỏ Bài, động Bản Pài xã Minh Quang; thác Lụa xã Hà Lang; rừng
sinh thái trên núi đá Tầng, Biến xã Phúc Sơn; các khu di tích lịch sử: Kim Bình, Kiên
Đài, Yên Nguyên, Vinh Quang, Linh Phú, Xuân Quang…
Ngoài những thắng cảnh đẹp, Chiêm Hoá còn thu hút du khách bởi những món
đặc sản như: rượu nếp cái hoa vàng, bánh gai Chiêm Hóa; Pia bẳm (mắm cá ruộng) Kim
Bình, xôi ngũ sắc, cơm lam, nộm rau dớn, thịt trâu khô, chè dây, chè đắng... bà con dân
tộc Tày có thoái quen gói các món ăn trong các loại lá rừng, vì thế những món ăn quyện
mùi thơm của lá gói, màu sắc của các món ăn cũng rất đặc biệt.
Đặc biệt khi đến Chiêm Hoá, du khách còn được khám phá đời sống của bà con
dân tộc Thuỷ, xã Hồng Quang.
Khi đến Chiêm Hóa, du khách đi thêm khoảng 40km sẽ đến thôn Thượng Minh,
xã Hồng Quang, nơi sinh sống của bà con dân tộc Thuỷ.
Bên cạnh đó, mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng tác động đến đời sống của bà
con nơi đây. Làm băng hoại các giá trị, phong tục tập quán truyền thống, gia tăng các loại tội
phạm nghiêm trọng đặc biệt là tầng lớp thanh thiếu niên.
Nhìn chung tình hình phát triển kinh tế của huyện Chiêm Hóa còn chưa tương xứng
với tiềm năng, thế mạnh của đất rừng vùng cao, tư duy, kinh nghiệm về phát triển kinh tế
( đặc biệt là sản xuất hàng hóa) của nhân dân chậm được đổi mới, chưa có các dự án đầu tư
từ tỉnh Tuyên Quang do vậy chưa thu hút được nhiều lao động có việc lám, tạo thu nhập ổn
định. Nền văn hóa cổ truyền đậm đà bản sắc dân tộc đang bị mai một dần. Đời sống của
người dân vẫn còn nhiều khó khăn.

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status