Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................3
CB : Cán bộ.........................................................................................................3
CC : công chức....................................................................................................3
UBND : Ủy ban nhân dân...................................................................................3
VC : Viên chức....................................................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................4
1.LÝ DO CHỌN ĐỀTÀI................................................................................................................4
2.MỤC TIÊU NGHIÊNCỨU ........................................................................................................5
3.NHIỆM VỤ NGHIÊNCỨU.........................................................................................................5
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU.................................................................................................5
5.KẾT CẤU ĐỀTÀI.......................................................................................................................5
Chương 1: Tổng quan về UBND huyện Kim Thành........................................7
1.1 Tổng quan về UBND huyện KimThành...................................................................................7
1.1.1 Giới thiệu chung về UBND huyện KimThành.......................................................................7
1.1.1.2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xãhội.............................................................................7
1.1.1.3 Lịch sử hìnhthành...............................................................................................................7
1.1.1.4 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Kim Thành....................................................................9
1.1.2 Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Kim Thành...................................................................10
1.1.2.1 Giới thiệu chung về phòng Nội Vụ huyện KimThành......................................................10
1.1.2.2Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội vụ UBND huyện KimThành.............10
1.1.2.2.1 Về vị trí, chứcnăng.........................................................................................................10
1.1.2.2.2 Về nhiệm vụ, quyềnhạn.................................................................................................10
1.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của phòng Nội Vụ huyện Kim Thành ........................................14
1.2 Khái quát về hoạt động quản trị nhân lực ở UBND huyện Kim Thành...................................16
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.2.3 Duy trì nguồn nhân lực.....................................................................................................24
2.1.2.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện công việc:...........................................................................24
2.1.2.3.2 Về trả công lao động:.....................................................................................................25
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực tại UBND huyện Kim Thành.......................................................25
2.2.1 Cơ cấu theo giới tính............................................................................................................25
2.2.2 Cơ cấu theo trình độ.............................................................................................................25
2.2.3 Cơ cấu theo độ tuổi..............................................................................................................27
2.3 Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại UBND huyện Kim Thành..........................27
2.3.1 Thực trạng chức năng thu hút, bố trí nguồn nhân lực tại UBND huyện Kim Thành............27
2.3.1.1 Công tác hoạch định nhân lực...........................................................................................27
2.3.3.2 Phân tích công việc...........................................................................................................28
2.3.3.3 Quá trình tuyển dụng:.......................................................................................................28
2.3.3.4 Bố trí nhân viên:...............................................................................................................29
2.3.2 Thực trạng chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại UBND huyện Kim Thành: 30
2.3.3 Thực trạng chức năng duy trì nguồn nhân lực tại UBND huyện Kim Thành ......................30
2.3.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện công việc của CB, CC, VC:...................................................30
2.3.3.2 Trả công lao động:............................................................................................................31
2.3.4 Thành tựu và hạn chế của công tác quản trị nguồn nhân lực tại UBND huyện Kim Thành. 32
2.3.4.1 Thành tựu:.........................................................................................................................32
2.3.4.2 Hạn chế:............................................................................................................................33
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN KIM THÀNH......35
3.1 Một số nhóm giải pháp chủ yếu đề hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực...................35
3.1.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực...........................................35
3.1.1.1 Hoạch định nguồn nhân lực..............................................................................................35
: Cán bộ
CC
: công chức
UBND
: Ủy ban nhân dân
VC
: Viên chức
3
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀTÀI
Để phát triển, mỗi quốc gia phải dựa vào các nguồn lực cơ bản như:
nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực khoa học công nghệ và cơ sở
vật chất, kỹ thuật, nguồn vốn, … trong đó nguồn nhân lực là một trong những
yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của sự phát triển kinh tế
của một quốc gia. Vì vậy, tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm đến phát
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân huyện Kim
Thành, tỉnh Hải Dương” là rất cần thiết và có ý nghĩa.
2.MỤC TIÊU NGHIÊNCỨU
Đề tài nghiên cứu về:
Nghiên cứu tổng quan về lý thuyết quản trị nguồn nhân lực.
Đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại UBND huyện
Kim Thành qua đó làm rõ những vấn đề còn tồn tại của hoạt động quản trị nhân
lực cần được hoàn thiện.
Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lựctại
UBND huyện Kim Thành trong thời giantới
3.NHIỆM VỤ NGHIÊNCỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đội ngũ CB, CC, VC ở các cơ quan
đơn vị trực thuộc UBND huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Cơ sở dựa vào kết
quả thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ CB, CC, VC năm 2015 của UBND
huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
Để hoàn thành bài báo cáo này, em đã sử dụng một số phương pháp viết
báo cáo như:
Phương pháp nghiên cứu , phân tích, tổng hợp tài liệu
Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Quan sát
+ Ghi chép
+ Phỏng vấn
5.KẾT CẤU ĐỀTÀI
Đề tài ““Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ủy ban
nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương” được chia làm 3 chương:
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
- Tên cơ quan: Ủy ban nhân dân huyện KimThành
- Địa chỉ :Thị Trấn Phú Thái Huyện KimThành;
Điện thoại : 03203.720.165 Fax: 03203.720.976
Email:[email protected]
1.1.1.2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xãhội.
Huyện Kim Thành nằm ở phía đông tỉnh Hải Dương, phia Bắc giáp huyện
Kinh Môn, phía Tây giáp huyện Thanh Hà và thành phố Hải Dương,phía Đông
nam giáp huyện An Dương – Hải Phòng. Kim Thành có vị trị địa lý tự nhiên
thuận lợi, với diện tích tự nhiên 115,64 km 2, trong đó diện tích canh tác là
14.552ha, còn lại là diện tích thổ cư, ao hồ và kênh rạch; Dân số tính đến
01/4/2013 là 127.690 người, mật độ dân số bình quân 1.104 người/ km 2. Kim
Thành được bao bọc bởi hệ thống sông Kinh Môn, sông Rạng, sông Lai Vu,
sông Lạch Tray với chiều dài bao quanh 55km, rất thuận tiện cho việc tưới tiêu,
phát triển kinh tế và giao thông đường thủy. Huyện có đường sắt và Quốc lộ 5 đi
qua với chiều dài 18km nối 3 thành phố Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng, có
Tỉnh lộ 388 dài 14,5km nối liền với An Dương – Hải Phòng, đường 389 dài
1,5km nối liền với Đông Triều – Quảng Ninh tạo điều kiện giao lưu, phát triển
kinh tế với các tỉnh lân cận; Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung
bình khoảng 23oC, lượng mưa trung bình khoảng 1.500 –1600ml.
1.1.1.3 Lịch sử hìnhthành
Trong quá trình phát triển của lịch sử dân tộc, cùng với sự thay đổi tổ
chức hành chính của đất nước, huyện Kim Thành cũng có nhiều thay đổi về địa
giới và tên gọi. Từ một bộ phận của bộ Dương Tuyền thời kỳ Hùng Vương,
Giao Chỉ rồi Giao Châu (thiên niên kỷ 1), đến năm 1831, tỉnh Hải Dương được
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
7
Lớp: 1205.QTNE
dân Kim Thành. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ toàn huyện đã có
2.592 liệt sĩ, 831 thương binh, 134 bà mẹ Việt Nam anh hùng, 4 cá nhân là anh
hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Với những thành tích xuất sắc đó, năm 1996,
Đảng bộ, nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân huyện và 4 xã: Lai Vu, Cộng
Hòa, Kim Xuyên, Đại Đức được Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quý Anh
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
8
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Đó là niềm vinh dự tự hào của toàn đảng,
toàn dân trong huyện. Phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống của ông
cha, nhân dân Kim Thành ngày nay tiếptục phấn đấu cùng nhau chung sức,
chung lòng vì sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước giàu đẹp, văn minh, no
ấm và hạnh phúc.
1.1.1.4 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Kim Thành
Căn cứ vào quy định của Trung ương và tình hình, đặc điểm của địa
phương, UBND huyện Kim Thành có cơ cấu tổ chức như sau:
01 Chủ tịch UBND huyện là người đứng đầu của cơ quan khối Ủy ban
có nhiệm vụ quản lý điều hành chung các công việc củaUBND.
03 Phó chủ tịchgồm:
+ Phó chủ tịch phụ trách kinh tế nông nghiệp.
+ Phó chủ tịch phụ trách khối văn hóa xã hội.
+ Phó chủ tịch phụ trách giao thông, công nghiệp, xây dựng.
Địa chỉ: Thị trấn Phú Thái – huyện Kim Thành – Tỉnh HảiDương;
Số điện thoại:03203720566
Email:[email protected]
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Nội vụ UBND
huyện KimThành
1.1.2.2.1 Về vị trí, chứcnăng
1.Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố; có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành
chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa
giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;
thi đua khenthưởng.
2.Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Nộivụ.
1.1.2.2.2 Về nhiệm vụ, quyềnhạn
1.Trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố các văn bản hướng dẫn về
công tác nội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quyđịnh.
2.Trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành quyết định, chỉ thị;
quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đượcgiao.
3.Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đượcgiao.
4.Về tổ chức, bộmáy:
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
10
a)Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan có thẩm quyền
tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và hướng dẫn của Ủy
ban nhân dântỉnh;
b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
phê chuẩn các chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn
các chức danh bầu cử theo quy định của phápluật;
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
11
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
c)Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng đề án
thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban
nhân dân trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố thông qua trước khi trình
các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ,
mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện, thànhphố;
d) Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc hướng dẫn thành
lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn,
làng, khu dân cư trên địa bàn huyện, thành phố theo quy định; bồi dưỡng công
tác cho Trưởng, Phó thôn, khu dâncư.
7.Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc hướng dẫn, kiểm tra
tổng hợp báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan
về tổ chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địabàn.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ:
a)Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện, thành phố
chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưutrữ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
huyện và Lưu trữ huyện, thành phố.
12. Về công tác tôngiáo:
a)Giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địabàn;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh và theo quy định của phápluật.
13. Về công tác thi đua, khen thưởng:
a)Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chứccác
phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và
Nhà nước trên địa bàn huyện, thành phố; làm nhiệm vụ thường trực của Hội
đồng Thi đua Khen thưởng huyện, thành phố;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi
đua, khen thưởng trên địa bàn huyện, thành phố; xây dựng, quản lý và sử dụng
Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi
phạm về công tác nội vụ theo thẩmquyền.
15. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện, thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai
công tác nội vụ trên địabàn.
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
13
tác, phân công nhiệm vụ và bố trí công việc đối với từng thành viên của phòng.
Phó trưởng phòng: Là người giúp việc cho trưởng phòng, được trưởng
phòng phân công phụ trách một số công việc cụ thể, liên đới chịu trách nhiệm
trước cấp trên về phần việc được phân công phụ trách và được ủy quyền thực
hiện một số công việc cụ thể khi trưởng phòng đi vắng.
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
14
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn
nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với trưởng phòng, phó trưởng
phòng do chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định
Ngoài ra phòng Nội vụ còn có 04 chuyên viên phụ trách từng lĩnh vực
theo sự phân công của trưởng phòng:
Chuyên viên 1: Theo dõi công tác địa giới hành chính. Tổ chức hoạt
động công đoàn, chăm lo đời sống cho CBCC. Thực hiện những nhiệm vụ do
trưởng phòng, phó phònggiao.
Chuyên viên 2: Theo dõi quản lý biên chế lao động, tiền lương các đơn
vị thuộc UBND huyện. Theo dõi chất lượng và biến động đội ngũ CBCC,VC
trực thuộc UBND huyện. Tham mưu công tác đào tạo, bồi dưỡng; công tác thi
đua khen thưởng, nghỉ việc, nghỉ hưu. Thực hiện chính sách tiền lương theo quy
định, khoán biên chế kinh phí hành chính huyện. Đánh giá CB,CC,VC hàng
năm. Thực hiện những nhiệm vụ do trưởng phòng, phó phònggiao.
1.2.1 Công tác tuyểndụng:
Muốn xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức ngang tầm với nhiệm vụ
trong thời đại kinh tế hiện nay, trước hết cần đổi mới tư duy trong việc tuyển
chọn đầu vào qua các đợt thi tuyển công chức. Trách nhiệm thuộc về những
người lãnh đạo đứng đầu các cơ quan trong việc tuyển chọn thuộc về những
người lãnh đạo đứng đầu các cơ quan trong việc tuyển chọn những thí sinh tham
gia dự thi, chính là tuyển chọn những người kế tục sự nghiệp quản lý nhà nước,
những người kế tục sự ngiệp cải cáchhànhchính
nhànước.
Được thực hiện nghiêm túc hàng năm theo quy định của Chính phủ và
UBND tỉnh. Căn cứ vào yêu cầu công việc, và chỉ tiêu biên chế, UBND huyện
lập kế hoạch tuyển dụng mới cán bộ, công chức trong toàn huyện theo sự thống
nhất của UBND tỉnh. Công tác tuyển dụng cán bộ được thực hiện theo đúng quy
trình tuyển dụng, đảm bảo tính công khai, công bằng trong thi tuyển. Phương
thức tuyển dụng chủ yếu là thi tuyển và xét tuyển.
1.2.2 Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực.
UBND huyện Kim Thành đưa ra nhiều chính sách nhằm sử dụng hợp lý,
hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức. Ngay từ khâu tuyển dụng huyện Kim
Thành đã chú ý đến việc tuyển dụng theo đúng mục đích, yêu cầu công việc,
tránh tình trạng tuyển rồi lại khó sắp xếp công việc gây lãng phí, khó khăn trong
quản lý. UBND huyện cũng cố gắng sắp xếp công việc cho từng cá bộ công
chức phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo dựa trên năng lực thực tế
của từngngười.
1.2.3 Công tác lập kếhoạch
Hàng tháng, hàng quý, hàng năm UBND huyện đều giao cho các phòng,
ban báo cáo công tác, những gì đã làm dựa trên cơ sở đó lập kế hoạch, đề ra các
phương hướng nhiệm vụ công tác trong thời gian tới.
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
UBND huyện Kim Thành căn cứ theo Nghị định của Chính Phủ về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang số
204/2004/NĐ – CP để trả lương cho người lao động và nghiêm chỉnh thực hiện
những thông tư, nghị định mới quy phạm về các chế độ về tiền lương như nâng
bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn.. áp dụng với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn huyện.
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
17
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản trị nhân lực
tại các cơ quan đơn vị trực thuộc UBND huyện Kim Thành
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản trị nhân lực
2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá
nhận có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêunhất
định.
2.1.1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực:
Cùng với sự phát triển nhanh của cách mạng khoa học kỹ thuật, nền kinh
tế toàn cầu có những thay đổi lớn. Sự cạnh tranh giữa các tổ chức trên thị trường
trở lên gay gắt, nền kinh tế sản xuất chuyển từ hình thức nông nghiệp sang công
nghiệp, cơ cấu ngành nghề thay đổi. Nhu cầu của người lao động ngày càng
nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tụy với cơ quan, tổchức.
2.1.1.3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực:
Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực:
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị đạt được
mục đích, kết quả thông qua người khác.
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được
cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và cách nhạy cảm với
nhu cầu của người lao động; biết cách đánh người lao động chính xác, biết lôi
kéo người lao động say mê với công việc, tránh được các sai lầm trongtuyển
chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp với các mục tiêu của tổ chức và
mục tiêu của cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa
chiến lược quản trị nguồn nhân lực trở thành chiến lược phát triển của tổ chức,
cơquam
Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực:
Các cơ quan, tổ chức đang phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trường lao động, nhu cầu sinh học con người ngày càng tăng cao. Các sản phẩm
ngày càng hiện đại con người ngày càng lệ thuộc nhiều hơn vào công nghệ. Các
nhà quả lý không hề có ý tưởng vể quản trị và kinh doanh, kết quả là họ không
có khả năng đưa ra quyết định, không có khả năng chấp nhận rủ ro, làm việc đơn
thuần theo giờ hành chính “sáng cắp ô đi, chiều cắp ô về” cho nên áp dụng và
phát triển nguồn nhân lực là điều hết sức quan trọng trong cải cách hành chính.
2.1.1.4 Chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực:
Các hoạt động liên quan đến quản trị nguồn nhân lực đa dạng và thay đổi
trong các tổ chức khác nhau. Hoạt đông chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực
dựa trên các nhóm chức năng cơ bản sau:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Nhóm chức năng này chú
trọng vấn đề đảm bảo đủ số lượng cán bộ, nhân viên với các phẩm chất phùhợp
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
19
viên trong tổ chức hăng say, nhiệt tình, có ý thức và trách nhiệm và hoànthành
công việc với chất lượng cao. Thường giao cho nhân viên những công việc
mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ, lãnh đạo
về mức độ hoàn thành công việc. Trả lương cao và công bằng, kịp thời khen
thưởng với các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng
hiệu quả lao động và uy tín của cơ quan, đơn vị. Do đó, xây dựng hệ thống
thang bảng lương, các phúc lợi, phụ cấp, thăng tiến, kỷ luật, đánh giá năng lực là
những hoạt động quan trọng của chức năng kích thích độngviên.
Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn
thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: kýkết hợp
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
20
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lap động, cải thiệnmôi trường làm
việc, y tế, an toàn lao động.. Giải quyết tốt các chức năng quan hệ lao động giúp
cơ quan, đơn vị tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể lành mạnh và các giá trị
truyền thống tốt đẹp, làm cho các nhân viên thỏa mãn với văn hóa và công việc
của cơ quan, tổ chứcmình.
2.1.2 Nội dung của quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực gồm các nhóm chức năng cơ bản như:
2.1.2.1 Thu hút nguồn nhân lực
Thu hút nguồn nhân lực là đảm bảo về số lượng nhân viên đảm bảo đúng
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.2.2 Phân tích côngviệc.
Là quá trình nghiên cứu nội dung công việc để tiến hành xây dựng bảng
mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc để áp dụng cho công tác tuyển
dụng một cách đúng đắn. Tuyển dụng đúng người, đúng việc, đào tạo nhân viên
thích ứng với công việc, đánh giá kết quả lao động dễ dàng, xác định giá trị công
việc để trả công, khen thưởng kịp thời.
Phân tích công việc được chia làm các bước như sau:
Bước 1: Xác định mục đích của phân tích côngviệc
Bước 2: Thu thập thông tin cơ bản sẵncó
Bước 3: Lựa chọn các phần việc đặc trưng để phântích
Bước 4: Thu thập thông tin phân tích côngviệc
Bước 5: Kiểm tra mức độ chính xác của thôngtin
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả và bảng tiêu chuẩn của côngviệc.
2.1.2.3Công tác tuyểndụng.
Công tác tuyển dụng nhằm đáp ứng cho cơ quan, tổ chức nguồn nhân lực
vào những hoạt động công việc còn thiếu nhân sự. Công tác tuyển dụng có thể
thông qua quảng cáo, trung tâm giới thiệu việc làm, hoặc những nhân sự bên
trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
Nguồn ứng viên bên trong cơ quan, đơnvị:
Công tác tuyển dụng từ trong nội bộ được công khai rõ ràng với các tiêu
chuẩn đối với các ứng viên bên trong tổ chức
Ưu điểm:
+ Ứng viên đã có quá trình thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm
túc, tinh thần trách nhiệm với công việc…
+ Ứng viên dễ thích nghi với cương vịmới
+ Tạo sự thi đua giữa CB, CC, VC đang làm việc bên trong tổ chức
khuyến khích họ làm việc có tinh thần, trách nhiệm cao và sáng tạo góp phần
nâng cao năng suất hiệu quả làmviệc
Bước 8: Khám sứckhỏe.
Bước 9: Ra quyết định tuyểndụng.
Tiến hành ký hợp đồng lao động.
2.1.2.2. Đào tạo và phát triển:
Khái niệm:
Đào tạo và phát triển có ảnh hưởng vô cùng đến sự phát triển kinh tếxã
hội.Đào tạo là yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng mục tiêu chiến lược của cơ quan.
Đào tạo và phát triển cho phép con người tiếp thu kiến thức mới, kỹ năng mới và
nâng cao trình độ tay nghề của bảnthân.
Mục tiêu:
Nâng cao năng lực cho CB, CC, VC đảm bảo cho họ những kỹ năng, trình
độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo điều kiện phát
huy tối đa các phẩm chất năng lực cá nhân.
Sinh viên: Ngô Thị Thúy Hà
23
Lớp: 1205.QTNE
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Mục đích giúp CB, CC, VC thực hiện công việc tốt hơn, cập nhật cáckỹ
năng mới tránh tình trạng lỗi thời trong giải quyết các vấn đề của cơ quan, đơn
vị.
Phương pháp:
- Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc: đào tạo học viên bằng hình thức
kèm cặp, hướng dẫn tại chỗ, luân phiên thay đổi công việc.
Báo cáo thực tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Bước 5: Thực hiện đánh giá kết quả và giao nhiệm vụ kế hoạch mới cho
CB, CC
2.1.2.3.2 Về trả công lao động:
Trả công lao động bao gồm: trả lương cơ bản, phụ cấp, thưởng, phúc lợi,
các yếu tố khác như cơ hội thăng chức, điều kiện làm việc tốt.
Mục tiêu của hệ thống tiền lương nhằm thu hút CB, CC duy trì những CB,
CC giỏi, kích thích động viên họ, hiệu quả về mặt chi phí, đáp ứng yêu cầu pháp
luật.
Mức lương là một trong những yếu tố cơ bản quyết định cao đến nguồn
nhân lực. Mức lương càng cao thì càng thu hút được nhiều lao động giỏi từ thị
trường lao động.
Mức lương phải được trả công bằng cho người lao động tạo tính khách
quan trong trả lương để kích thích lao động, để người lao động cảm thấy xứng
đáng với công sức họ bỏ ra.
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực tại UBND huyện Kim Thành
2.2.1 Cơ cấu theo giới tính
Bảng 2.1 Cơ cấu theo giới tính của CB, CC, VC tại UBND huyện năm
2014 – 2015
Năm
Tổng Số
Nam
Nữ
Năm 2014
Năm 2015
Lớp: 1205.QTNE