BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ THỂ DỤC THỂ THAO
(Tài liệu dùng cho sinh viên chuyên ngành GDTC)
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ, BẢN CHẤT, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP,
MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ XHCN
1. Khái niệm quản lý
Trong xã hội loài người hay thế giới tự nhiên luôn có sự sắp xếp, phân công, hợp tác, điều chỉnh để điều hòa ổn
định các hoạt động của mọi thành viên. Đó là có sự quản lý. Vậy thực chất quản lý là:
- Một loạt hoạt động, là hiện tượng xã hội tồn tại do xã hội loài người sinh ra.
- Hoạt động có tổ chức, có kế hoạch.
- Hoạt động tổng hợp (kế hoạch, tổ chức, điều khiển...)
- Do chủ thể tiến hành.
- Hoạt động có mục đích.
Khái niệm: “Quản lý là sự tác động liên tục có hướng đích và kế hoạch của chủ thể lên khách thể, nhằm tổ chức
và phối hợp các hoạt động của khách thể, để tổ chức thực hiện các mục tiêu đã đề ra”.
2. Quản lý TDTT
Quản lý TDTT là một bộ phận không thể thiếu được của quản lý XHCN nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội
của Đảng và Nhà nước.
- Quản lý TDTT hướng vào hành động suy nghĩ ý thức, có tổ chức của con người.
- Quản lý TDTT góp phần đắc lực vào quá trình đào tạo phát triển con người toàn diện và nó còn đảm bảo cho
việc phát triển thành tích thể thao cao.
Khái niệm Quản lý TDTT: Quản lý TDTT là một loại hoạt động tổng hợp có mục tiêu xác định, có tổ chức thực
hiện, có đánh giá hiệu quả nhằm phát triển sự nghiệp TDTT.
Tham khảo một số định nghĩa quản lý TDTT của một số tác giả sau:
- Liên Xô (cũ): Quản lý TDTT là hoạt động có tổ chức, có điều tiết của chủ thể quản lý để hoàn thành nhiệm
lý
Yếu tố, điều kiện
của TDTT
Quá trình chính
của TDTT
Hệ tư tưởng
Giáo dục
Ban,
người
lãnh đạo
TDTT
Thu hút lôi cuốn
Cán bộ TDTT
Tập luyện
Khoa học TDTT
Huấn luyện
Quản lý TDTT
Thi đấu
Quan hệ quốc tế
- Sáng tạo trong quản lý TDTT là cơ sở thu hút nhiều người tập luyện thường xuyên, là làm tốt chủ trương của
Đảng về TDTT, là khả năng đổi mới tư duy, biết tìm mục tiêu xã hội trong lĩnh vực TDTT.
6. Đối tượng và nội dung của quản lý TDTT
a. Đối tượng: là các mối quan hệ quản lý TDTT, bao gồm:
- Quan hệ giữa hệ thống quản lý và bị quản lý TDTT.
- Quan hệ trong hệ thống quản lý TDTT với nhau:
+ Giữa cơ quan quản lý và những người lãnh đạo các cấp.
3
+ Giữa các khâu quản lý.
+ Giữa các khâu quản lý ở các cấp với nhau.
- Quan hệ phục tùng, tức là giữa người lãnh đạo với người dưới quyền.
- Quan hệ hợp tác: quan hệ của người đồng cấp, đồng chức với nhau.
Ngoài ra còn có quan hệ theo ngành, lãnh thổ, liên ngành, liên vùng, ngành - lãnh thổ.
b. Nội dung chính của khoa học quản lý:
- Phương pháp luận: nghiên cứu cơ sở lý luận của khoa học quản lý; các nguyên tắc, phương pháp, chức năng,
mục tiêu quản lý được vận dụng trong quản lý TDTT.
- Tổ chức quản lý: Nghiên cứu các hệ thống quản lý, cơ cấu quản lý, cán bộ quản lý.
- Hoạt động quản lý: nghiên cứu quá trình quản lý, quyết định quản lý, phân tích, kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra.
- Cải tiến quản lý: nghiên cứu các quan điểm TDTT, cải tiến hệ thống, cơ cấu quản lý, tâm lý lãnh đạo và hiệu
quả quản lý.
II. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ
1. Khái niệm
- Nguyên tắc quản lý hình thành từ bản chất quản lý XHCN
- Áp dụng nguyên tắc QL tạo sự thống nhất, sáng tạo cao trong quản lý.
- Nguyên tắc QL được xây dựng từ luận điểm khoa học và thực tiễn.
ĐN: Nguyên tắc QL là quy tắc chỉ đạo, luận điểm cơ bản, tiêu chuẩn hành động mà người và cơ quan quản lý
phải tuân theo khi thực hiện mục tiêu QL trong điều kiện kinh tế XH nhất định.
4
- Bầu cử, thiểu số phục tùng đa số, bãi miễn.
- Phê và tự phê.
c. Vận dụng nguyên tắc trong quản lý TDTT:
Trong TDTT, nguyên tắc tập trung dân chủ là cơ sở cho việc hoàn thành mục tiêu, đồng thời nguyên tắc này có
ảnh hưởng lớn và quyết định đến khả năng phát triển thành tích thể thao cao.
Việc áp dụng nguyên tắc dân chủ được biểu hiện qua các vấn đề sau:
- Tất cả mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ quản lý TDTT quan trọng được xác định từ UB TDTT (TƯ) sau khi đã
thống nhất với Chính phủ và các cơ quan khác của Chính phủ.
- UB TDTT điều hành, điều chỉnh đối với tất cả các nội dung, nhiệm vụ quản lý quan trọng như công tác đào
tạo, bồi dưỡng tuyển chọn cán bộ, vận động viên, HLV và phân phối bố trí công tác cho họ. UB TDTT có quyền
kiểm tra, giám sát các cơ sở, địa phương về công tác TDTT như: quản lý tài chính, huấn luyện, xây dựng...
- Công tác quản lý từ trung ương theo quyền hạn gắn chặt với tác động dân chủ, sáng kiến, sáng tạo của tất cả
nam nữ VĐV, HLV, cán bộ TDTT ở các cấp quản lý, người tập TDTT ở các CLB, TT TDTT.
2.2. Nguyên tắc kết hợp lãnh thổ - ngành
Là nguyên tắc phát triển từ nguyên tắc TTDC.
a. Bản chất: Đảm bảo cho cơ quan quản lý ngành cấp dưới chịu sự tác động quản lý của cơ quan quản lý ngành
cấp trên và cơ quan quản lý lãnh thổ cùng cấp hành chính. Đây là nguyên tắc quản lý hai chiều. Sự quản lý ấy nhằm
phát huy tiềm năng động lực về kinh tế chính trị, xã hội và truyền thống của địa phương và phát huy tiềm năng
KHKT của ngành đó.
b. Nội dung:
Sơ đồ theo lãnh thổ - ngành
Chính phủ
Bộ VH-TT-DL
UBND tỉnh, thành
đòi hỏi người lãnh đạo, tổ chức phải sáng tạo.
2.3. Nguyên tắc tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách
- Là nguyên tắc đặc trưng quản lý XHCN.
- Khi QĐQL cần gắn với trách nhiệm cao của CBQL.
- Bảo đảm sự phân công lao động và hợp tác đúng đắn.
a. Bản chất: Khi xúc tiến công tác quản lý thì sự phân công lao động trong một tổ chức phải theo và gắn với sự
phân công theo chức năng quản lý cho một tập thể lãnh đạo, cho từng cá nhân lãnh đạo và các cá nhân tư vấn.
b. Nội dung:
+ Tập thể lãnh đạo: gồm đại diện cá nhân do tập thể bầu ra hay bổ nhiệm.
. Họ phải báo cáo trước tập thể về việc thực hiện mục tiêu.
. Mọi quyết định quản lý chuẩn bị tốt và ban hành nó.
. Tập thể ban hành quyết định theo nguyên tắc TTDC (đa số, thiểu số...)
. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện QĐQL.
. Sử dụng trí tuệ các cán bộ chính trị, chuyên môn.
+ Người thủ trưởng:
Là người lãnh đạo một tập thể lãnh đạo. Ở cơ quan Nhà nước thì thủ trởng là: Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch
UBND các cấp. Ở các cơ quan chuyên môn là: Giám đốc Sở TDTT, Trưởng phòng... ở các tổ chức xã hội như liên
đoàn là: Chủ tịch các Liên đoàn...
Hình thức chọn một thủ trưởng trong xã hội ta hiện nay là: Bầu cử, bổ nhiệm, thực nghiệm các bài test.
. Họ phải sử dụng trí tuệ của tập thể.
. Quyền hạn của họ gắn chặt với quy chế quy định quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng.
. Nhờ chế độ một thủ trưởng mà quá trình tìm ra QĐQL chính xác, nhanh chóng và hiệu quả.
. Tự ra QĐQL trong phạm vi mình phụ trách.
. Thủ trưởng phải báo cáo với thủ trưởng cấp trên, với tập thể lãnh đạo về quyết định của mình.
. Khi tập thể lãnh đạo chưa thống nhất cao thì lấy trách nhiệm thủ trưởng quyết định.
. Thủ trưởng tạo sự phân công lao động tốt trong tập thể lãnh đạo.
c. Vận dụng:
Nguyên tắc này được vận dụng ở mọi ngành, mọi cấp. Sau đây là các hình thức thể hiện tính tập thể trong quản
lý:
- Qua sự tác động hợp tác và sự phân công lao động của cán bộ lãnh đạo, chuyên gia, cán bộ TDTT và những
quản lý nhằm bảo đảm phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giải quyết nhiệm vụ đề ra.
2. Một số phương pháp quản lý cơ bản
a. Phương pháp giáo dục: là cách thức tác động của người quản lý vào người bị quản lý để hình thành các ý
thức xã hội, thái độ, quan điểm và cách thức quan hệ đồng thời hình thành năng lực và tri thức cho con người.
+ Phương pháp giáo dục bao gồm:
- Các biện pháp giáo dục thái độ lao động, học tập tăng sự sáng tạo cho con người.
- Biện pháp kích thích tinh thần lao động.
- Cách thức xóa bỏ xung đột, bảo đảm tâm lý.
+ Nội dung của phương pháp giáo dục:
- Hình thành thế giới quan của giai cấp công nhân và đường lối quan điểm TDTT.
- Thống nhất giáo dục CNCS với đào tạo con người.
- Phát triển tri thức khoa học.
- Hình thành cơ sở lý luận.
- Tăng khả năng hiểu biết.
- Hiểu giá trị của nhiệm vụ, củng cố niềm tin.
+ Các hình thức giáo dục:
- Thảo luận để trao đổi ý kiến.
- Mở lớp chuyên đề.
- Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.
- Động viên quần chúng cả vật chất và tinh thần.
- Suy tôn điển hình cá nhân, tập thể.
- Tương trợ giúp nhau.
b. Phương pháp động viên:
* Khái niệm: Phương pháp động viên là phương pháp tác động kích thích động lực hoạt động của con người
kích thích sự phát triển của tập thể.
- Quản lý trong mọi lĩnh vực hoạt động trước hết là quản lý con người, đó là những thực thể sống có suy nghĩ,
có những lợi ích, nhu cầu, nguyện vọng nhất định. Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý là phải
chú ý đến lợi ích của con người, sử dụng các cách thức động viên để tác động thúc đẩy tính tích cực hoạt động của
họ.
- Trong quá trình sử dụng phương pháp động viên cần chú ý đến các mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần, giữa
+ Ưu điểm:
- Nhanh chóng ra được quyết định quản lý, ra được hướng và vấn đề cần làm. Ổn định được các hoạt động của
hệ thống không bị gián đoạn, vô tổ chức...
+ Nhược điểm:
- Hạn chế sự sáng tạo, tính độc lập của cấp dưới khi buộc phải thực hiện những mệnh lệnh của cấp trên.
- Quá nhiều thông tin thì lãnh đạo khó có thể xử lý kịp thời.
* Các kiểu phương pháp hành chính:
+ Những tác động về tổ chức hành chính có giá trị lâu dài, tức là những văn bản có giá trị nhiều năm nhiều thập
kỷ (HP, các điều lệ của Đảng, Đoàn, quy chế nghị quyết, nghị định...)
Kiểu phương pháp này có hai loại:
- Thể chế hóa về mặt tổ chức: là những văn bản xác định rõ giới hạn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho một
tổ chức. (Nghị định 3/1/1998 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn bộ máy tổ chức của UB TDTT).
- Tiêu chuẩn hóa về mặt tổ chức: là những văn bản chỉ rõ những ranh giới đối với mỗi quá trình (Quy chế xây
dựng Quốc hội, quy định về lập kế hoạch, quy định về lập biên chế...)
+ Tác động hành chính có giá trị một lần: là phản ánh trạng thái trong quá trình quản lý. Nó là những tác động
nhằm thực hiện tác động về tổ chức có giá trị lâu dài. (Có chỉ thị nâng cao đời sống của CBCN viên, thì có ngay chỉ
thị nâng lương... Luật GD kỳ tuyển sinh quy chế tuyển sinh hướng dẫn thực hiện quy chế).
Hai loại phương pháp tác động về mặt tổ chức có tính lâu dài và phương pháp tác động hành chính một lần có
sự liên quan hỗ trợ lẫn nhau.
Phương pháp hành chính có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
8
Phương pháp hành chính
Tác động tổ chức
Thể chế hóa
tổ chức
được chuyên môn hóa theo chức năng.
VD: Tổ chức: Vấn đề tổ chức cán bộ / Bố trí cán bộ / Xây dựng cơ cấu / Chính sách cán bộ
* Khái niệm: Chức năng quản lý là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau về không gian và thời gian, do
chủ thể quản lý tiến hành khi tác động có hướng đích đến đối tượng quản lý.
+ Một tập hợp hoạt động: gồm nhiều hoạt động khác nhau có liên quan với nhau.
+ Không gian: Những hoạt động này chỉ có giá trị trong một phạm vi.
9
+ Thời gian: Hoạt động đó xảy ra trong tháng 1, 2 đến tháng 3 (nói rõ từ bao giờ tới bao giờ).
+ Mục tiêu chung.
2. Phân loại chức năng quản lý
Các chức năng quản lý được phân loại theo các dấu hiệu sau.
a. Theo hướng tác động.
- Chức năng quản lý nhà nước.
- Chức năng quản lý xã hội.
- Chức năng quản lý kinh tế.
b. Theo giai đoạn tác động (chức năng chung)
- Chức năng kế hoạch.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng giáo dục.
- Chức năng phối hợp.
- Chức năng kiểm tra.
- Chức năng điều chỉnh.
c. Theo tính chất tác động (chức năng cụ thể)
- Chức năng tài chính.
- Chức năng đối nội.
- Chức năng đối ngoại...
- Chức năng văn hóa.
- Chức năng giáo dục...
10
f. Chức năng điều chỉnh: Là các hoạt động quản lý nhằm bổ sung, điều khiển các hoạt động quản lý nhằm đạt
hiệu quả cao.
Nguyên tắc thực hiện:
- Dứt điểm: Điều chỉnh dứt khoát, tránh do dự.
- Đủ thông tin: căn cứ chính xác mới điều chỉnh.
- Không nên chú trọng các chi tiết quá nhỏ bé.
V. MỤC TIÊU QUẢN LÝ
1. Khái niệm
Mục tiêu quản lý là trạng thái mong đợi có thể có và cần phải có của đối tượng quản lý ở một thời điểm hoặc
sau mỗi thời gian nhất định, thường là tình trạng sẽ xảy ra trong tương lai.
Chú ý:
- Mục tiêu là một trạng thái, nó không phải là một con số cụ thể mà những con số ấy có thể là thế này và có thể
là thế khác.
- Đã là mục tiêu thì không phải của một ai quản lý mà nó là của tất cả mọi người quản lý.
- Mục tiêu nó có thể tập trung một thời điểm hoặc nhiều thời điểm khác nhau. Mỗi năm có mỗi mục tiêu khác
nhau.
2. Tính khách quan, vai trò, phân loại, phương pháp xác định mục tiêu
a. Tính khách quan của mục tiêu quản lý:
Mục tiêu quản lý TDTT mang tính chất khách quan, xuất phát từ nhu cầu khách quan của đối tượng quản lý
TDTT. Từ những quy luật chi phối đối tượng quản lý, từ nhu cầu khách quan của đối tượng quản lý (phong trào
TDTT, người tập) mà chủ thể xây dựng các mục tiêu chính.
Mục tiêu không phải chỉ là trạng thái mong đợi mà nó phải là đích mà ta thực hiện được, tức là tính khả thi mục
tiêu phải có.
b. Vai trò của mục tiêu quản lý:
- Xác định đúng đắn hệ thống các mục tiêu quản lý là căn cứ quan trọng để xây dựng phát triển hệ thống quản
lý.
. Đơn vị TDTT cơ sở, gia đình TT.
. Số trường và số học sinh tập nội khóa.
. Số trường và số học sinh tập ngoại khóa.
. Số cuộc thi đấu và số lượng người tham gia.
+ Hệ thống mục tiêu TT thành tích cao có các chỉ tiêu:
. Số lượng các môn TT phát triển (theo từng môn).
. VĐV năng khiếu tập trung
. VĐV dự tuyển và đội tuyển Tỉnh Thành phố.
. VĐV có huy chương của Tỉnh Thành phố (ở cấp SEA GAMES, châu lục, thế giới, kiện tướng cấp quốc gia).
b. Xác định mục tiêu:
Xác định mục tiêu là khâu trung tâm của quá trình quản lý.
* Căn cứ để xác định mục tiêu:
- Xác định mục tiêu của TDTT phải tôn trọng quy luật khách quan.
- Xác định mục tiêu TDTT căn cứ từ nhiệm vụ KT-XH của Đảng trong từng thời kỳ.
- Phân tích toàn diện chính trị, KT, XH, VH, KH-KT, đời sống, và phát triển TDTT trong nước và quốc tế.
- Cần phân tích tư liệu lịch sử, thực hiện kế hoạch TDTT trước đó.
* Trình tự xác định mục tiêu TDTT
Thực hiện theo trình tự: “Hai xuống một lên”.
Chuẩn bị và xây dựng: cơ quan cấp trên chuẩn bị đề ra mục tiêu chung và xây dựng đưa cấp dưới.
. Báo cáo cấp trên phê duyệt: cơ quan TDTT cấp dưới xây dựng mục tiêu báo cáo cấp trên.
. Cấp trên chuyển cho cấp dưới: cấp trên nhận báo cáo cấp dưới, duyệt và chuyển cho cấp dưới thực hiện.
* Các khâu và phương pháp xác định mục tiêu
Mục tiêu TDTT được xây dựng không những theo trình tự mà còn có các khâu và phương pháp cụ thể.
12
Công tác chuẩn bị
Thực nghiệm khoa học
Điều tiết cân bằng
y học TDTT và tạo tiền đề cho TDTT phát triển ở thế kỷ 21.
CHƯƠNG II: KẾT CẤU QUẢN LÝ VÀ NGUYÊN LÝ
13
HIỆN ĐẠI; HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ
THỂ DỤC THỂ THAO
I. KẾT CẤU QUẢN LÝ VÀ NGUYÊN LÝ HIỆN ĐẠI
1. Kết cấu quản lý TDTT
1.1. Các yếu tố của quản lý TDTT (thành phần)
Quản lý TDTT được kết cấu bởi chủ thể, khách thể và thành phần trung gian.
a. Chủ thể quản lý: Là chỉ người (cơ quan quản lý) thực hiện quyền lực - có thể là con người hoặc cơ cấu (cơ
quan).
- Người quản lý: Là người quản lý các cấp, họ chiếm vị trí chủ đạo quản lý TDTT để đề ra mục tiêu, kế hoạch,
định hướng tổ chức thực hiện, giám sát kiểm tra hoạt động của khách thể trong việc thực hiện quyết định quản lý.
- Cơ cấu (cơ quan) quản lý TDTT: Là người quản lý thực hiện chức năng của mình qua cơ cấu tổ chức nhất
định. Khi lập ra cơ cấu đó phải khoa học hợp lý.
b. Khách thể quản lý: Chỉ các thành tố, điều kiện để thực hiện QĐ quản lý. Gồm 5 thành tố:
- Con người: là người bị quản lý. Đây là người làm và thi hành QĐ quản lý nó là thành tố năng động, tích cực
của hệ thống quản lý.
- Tài chính: Kinh phí là cơ sở bảo đảm thực hiện mục tiêu quản lý.
- Vật chất: Là vật tư thiết bị của TDTT
- Thời gian: Thời gian thi hành các QĐ Quản lý trong TDTT
- Thông tin: Là cá thông tin cần cho TDTT. Hiện nay thông tin là mạch sống của quản lý TDTT (trang 26 giáo
trình SGK TQ).
c. Thành phần trung gian: Gồm các thành tố:
- Biện pháp quản lý: Pháp luật, cơ cấu, thông tin và máy tính điện tử
- Cơ cấu: Là cấu trúc tổ chức. Có tổ chức mới kết hợp được con người, thông tin, vật chất lại với nhau.
- Pháp luật, luật, pháp qui, chính sách, qui chế trong TDTT
Giải thích: Vì sau khi phối hợp lại các chức năng lẻ tẻ hợp lại tạo chức năng mới. (Đội bóng đá đá hay là từ các
phối hợp của cầu thủ).
. Qui mô hệ thống càng lớn, kết cấu càng phức tạp thì chức năng mở rộng sẽ lớn.
Có 3 khả năng trong quản lý.
1 + 1 > 2 (hiệu quả)
1 + 1 = 2 (hiệu quả)
1 + 1 < 2 (hiệu quả)
Trong quản lý không chỉ coi trọng các thành phần mà phải chú ý đến chức năng chỉnh thể.
c. Đặc trưng của hệ thống
+ Tính mục đích
- Mỗi hệ thống đều có tính mục đích rõ ràng. Hệ thống khác nhau thì mục đích khác nhau.
- Từ mục đích và chức năng của hệ thống nhỏ (thành phần lập thành) để xây dựng kết cấu. Mục đích hệ thống
nhỏ phải phục tùng mục đích hệ thống lớn.
- Mỗi hệ thống thường chỉ có 1 mục đích.
+ Tính chỉnh thể: Thường là chỉnh thể do tính mục đích quyết định
- Quan hệ giữa chỉnh thể và cục bộ:
. Cục bộ có lợi thì chỉnh thể cũng có lợi
. Lợi ích cục bộ và chỉnh thể không phải lúc nào cũng nhất trí
. Coi trọng lợi ích chỉnh thể hơn lợi ích cục bộ
- Quan hệ giữa hiệu ứng tổng thể với hiệu ứng thành phần (cục bộ)
. Coi trọng hiệu quả tổng thể hơn hiệu quả cục bộ
. Không loại bỏ hiệu quả cục bộ
+ Tính cấp bậc:
Mỗi hệ thống phải có cấp bậc
Trong quản lý không được vượt cấp
Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mỗi cấp.
d. Ứng dụng nguyên lý hệ thống
+ Tiến hành phân tích hệ thống theo yêu cầu: “Toàn thể - phân chia - phối hợp”.
- Toàn thể: Là căn cứ có tính tổng thể của hệ thống phải có mục tiêu chung
- Phân chia: Là căn cứ vào tính cấp bậc, tính nhiều thành phần của hệ thống, từ đó xác định các mục tiêu thành
Sức sản xuất phát triển quyết định tính chất của quan hệ sản xuất
Phát huy tính tích cực của con người thế nào?
Phát huy làm chủ, tự giác, chủ động cho con người.
Tôn trọng, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài.
Quản lý và khoa học là 2 bánh xe thì con người là trục giữa.
c. Ứng dụng nguyên lý con người:
+ Chọn người - dùng người cần thống nhất với nhau
- Năng lực lớn thì khả năng làm việc lớn
- Năng lực có sự phân cấp theo trật tự, quy phạm và tiêu chuẩn nhất định.
- Trong quản lý cần có phân cấp quản lý
- Năng lực người nào thế nào thì nên đặt đúng vào cấp đó.
Cơ cấu quản lý ổn định được thể hiện như tam giác sau:
16
Làm thế nào để phân cấp quản lý.
Quản lý theo cấp: Cấp càng cao thì thế quản lý càng cao.
Quyền lực, lợi ích vật chất các cấp quản lý cũng khác nhau
Các cấp quản lý phải phù hợp với chức năng quản lý
+ Sử dụng tổng hợp các loại động lực
- Động lực vật chất: Khuyến khích vật chất, thưởng, nâng lương, tạo điều kiện làm việc tốt.
- Động lực tinh thần: Động viên, tôn trọng, quan tâm, tình bạn, tình đồng chí.
- Động lực thông tin: Nâng cao kiến thức, trao đổi thông tin.
Sử dụng các động lực như thế nào?
Sử dụng tổng hợp cả 3 loại, mỗi loại đều có tốt có xấu.
Cần giải quyết giữa động lực cá nhân và động lực tập thể.
Vận dụng lượng kích thích phù hợp
+ Chú ý kích thích hành vi tích cực của con người
- Làm thỏa mãn nhu cầu chính đáng của con người
+ Văn kiện Đại hội Đảng khóa 8.
+ Chỉ thị 36/CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa 7 về công tác TDTT trong giai
đoạn mới.
+ Nghị quyết số 02 - NQ/HNTW ngày 24/12/1996 của Ban chấp hành Trung ương khóa 8 về định hướng chiến
lược phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và nhiệm vụ đến
năm 2000.
+ Nghị định 03/1998/NĐ-CP ngày 6/01/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ
máy của Ủy ban TDTT.
+ Những bài phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh có liên quan đến sự phát triển TDTT.
+ Lời phát biểu của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước ta từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay nói về
công tác TDTT.
2. Các quan điểm về công tác TDTT
a. Phát triển sự nghiệp TDTT là bộ phận quan trọng không thể hiếu được trong chính sách phát triển kinh tế xã
hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, trước hết phải phục vụ nâng cao sức
khỏe, thể lực, giáo dục, nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh. TDTT làm cho phong phú đời sống văn hóa - tinh
thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động và củng cố quốc phòng.
b. Xây dựng nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân:
- Gìn giữ bản sắc truyền thống dân tộc và tiếp thu có chọn lọc những thành tựu hiện đại.
- Chú trọng phát triển toàn diện cả TDTT quần chúng và thể thao thành tích cao, coi trọng hoạt động chuyên
nghiệp.
c. Phát triển nền TDTT là trách nhiệm của toàn Đảng, xã hội, cho nên cần coi trọng công tác xã hội hóa TDTT,
lấy vần đề cá nhân - gia đình - xã hội là nòng cốt cho việc xã hội hóa TDTT nhưng vẫn đảm bảo sự quản lý thống
nhất của Nhà nước.
d. Mở rộng giao lưu quốc tế về TDTT. Từ công tác này mà làm cho uy tín của ngành và quốc gia nâng lên.
Tăng cường tình hữu nghị và hợp tác, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau của các nước trên thế giới.
3. Các giải pháp chính
+ Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối với TDTT. Coi trọng công tác xây dựng Đảng và đoàn thể
trong ngành TDTT. Công tác tuyên truyền phải được thực hiện ở trong cấp ủy Đảng, Chính quyền, đoàn thể tổ chức
xã hội và nhân dân, cán bộ đoàn thanh niên và các thành phần gương mẫu trong tập thể thể thao.
+ Ban hành đồng bộ các văn bản pháp quy cho hoạt động TDTT.
+ Các ngành khác cần quan tâm đến công tác TDTT, ví dụ bộ y tế cần chú ý đến phong trào vệ sinh - thể dục,
chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Ngành văn hóa thông tin cùng với TDTT làm tốt công tác thông tin và tuyên
truyền cho TDTT.
III. HỆ THỐNG TỔ CHỨC - QUẢN LÝ TDTT VIỆT NAM
1. Sơ lược về sự pháp triển cơ sở tổ chức - quản lý TDTT
- Ngày 30/1/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra sắc lệnh 14 lập một Nha
thể thao trong Bộ Thanh Niên.
- 27/3/1946 Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hòa ra sắc lệnh thành lập một Nha Thanh Niên và Thể
Dục trong Bộ Quốc gia giáo dục.
- Từ 29/9/1961 Chính phủ cho lập môt Ủy ban TDTT, mạng lưới đến cấp tỉnh.
- 9/1/1971 Quốc hội có nghị quyết 1035 đổi tên Ủy ban TDTT thành tổng cục TDTT và có mạng lưới tổ chức
đến cấp xã.
- Từ tháng 3/1990 Hội đồng nhà nước có Nghị định 224/NQ HĐNN khóa 8 nhập Tổng cục TDTT vào Bộ Văn
hóa - Thông tin. Sau đó Hội đồng Bộ trưởng có nghị định 447/HĐBT cho thành lập Cục TDTT trong bộ Văn hóa Thông tin - Thể thao.
- Từ 1992 Quốc hội cho phép tách Tổng cục TDTT ra khỏi Bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao.
- 28/11/1992 có nghị định 11/CP của Chính phủ về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục TDTT.
- Trong kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa 10 từ 20/9/ đến 29/9/1997 đã có Nghị quyết số 02 NQ - 1997/QH
10 quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ. Trong đó, Ủy ban TDTT là một cơ quan ngang
Bộ.
- Ngày 6/1/19998 Chính Phủ và Nghị định số 03/1998/ NĐ - CP về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của Ủy ban TDTT.
2. Khái niệm cơ cấu tổ chức và cơ cấu quản lý TDTT
a. Cơ cấu tổ chức TDTT:
Là sự phản ánh về phân chia bên trong của hệ thống quản lý TDTT và bao gồm tất cả các tổ chức nhỏ nhất. Vậy
cơ cấu tổ chức TDTT được chia thành 4 cấp:
- Tổ chức TDTT cấp cơ sở.
- Tổ chức TDTT cấp quận, huyện, thị.
- Tổ chức TDTT cấp tỉnh, thành, ngành.
- Tổ chức TDTT cấp Nhà nước.
- Người thực hiện nhận chỉ thị từ người lãnh đạo tổ chức và người lãnh đạo chức năng.
+ Ưu điểm:
- Tận dụng được chuyên gia giỏi.
- Giảm bớt nhiệm vụ quản lý cho người lãnh đạo.
+ Nhược điểm: Người lãnh đạo tổ chức phải phối hợp tốt các hoạt động của người lãnh đạo chức năng, nếu
không sẽ làm cho người thừa hành phải nhận quá nhiều chỉ thị, mệnh lệnh.
b.3. Cơ cấu trực tuyến chức năng:
20
+ Đặc điểm:
- Phối hợp giữa hai loại cơ cấu trực tuyến và chức năng.
- Người lãnh đạo tổ chức có người lãnh đạo chức năng giúp để chuẩn bị ra quyết định quản lý.
- Người lãnh đạo tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn về đơn vị.
- Người lãnh đạo tổ chức truyền mệnh lệnh trực tiếp đến người thực hiện khi đã thống nhất người lãnh đạo chức
năng và người lãnh đạo trực tuyến.
+ Ưu điểm:
- Giảm nhẹ nhiệm vụ cho người lãnh đạo tổ chức.
- Tận dụng cả ưu điểm của hai cơ cấu.
+ Nhược điểm:
- Phải có thời gian để điều khiển mối quan hệ giữa người lãnh đạo trực tuyến và người lãnh đạo chức năng.
- Khi các lãnh đạo chức năng chưa thống nhất thì khó ra quyết định.
b.4. Cơ cấu trực tuyến tham mưu:
+ Đặc điểm:
- Vẫn lãnh đạo trực tiếp tới người thực hiện.
- Sử dụng một nhóm người hay một người làm chuyên gia để ra quyết định cho sát, đúng hơn.
+ Ưu điểm: Không cần cơ cấu phức tạp mà vẫn quyết định tốt.
+ Nhược điểm: Nếu tham mưu sai sẽ dẫn đến quyết định sai.
TDTT Việt Nam. Nó được bố trí theo 4 cấp và tuân theo nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc quản lý kết hợp
lãnh thổ ngành.
+ Ủy ban TDTT là cơ quan ngang Bộ đảm nhận chức năng quản lý Nhà nước về TDTT. UB TDTT chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của Quốc hội và Chính phủ, là cơ quan chịu trách nhiệm chính về sự phát triển sự nghiệp TDTT trong
phạm vi cả nước.
Ở cấp trung ương còn có hình thức quản lý Nhà nước về TDTT ở các ngành đạo tạo, giáo dục quốc phòng và công
an. Các cơ quan này chịu sự lãnh đạo trực tiếp
của Chính phủ và Bộ chủ quan về công tác TDTT, đồng thời phải có sự hợp tác nhiều mặt với UB TDTT và
chịu sự kiểm tra giám sát của UB TDTT.
+ Sở TDTT tỉnh, thành: Là cơ quan quản lý Nhà nước về TDTT chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND tỉnh,
thành phố về CT, KT, XH, đồng thời chịu sự lãnh đạo, kiểm tra, giám sát về chuyên môn của UB TDTT, chịu trách
nhiệm về sự phát triển sự nghiệp TDTT ở tỉnh, thành mình: đảm nhận chức năng quản lý Nhà nước về TDTT.
Ở cơ quan giáo dục - đào tạo, công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đều được xác lập cơ quan quản lý Nhà
nước về TDTT. Cơ quan này ngoài chức năng chăm lo phát triển công tác giáo dục thể chất cần phải hợp tác chặt chẽ
với sở TDTT để xúc tiến hoạt động khác của TDTT trong toàn tỉnh, thành.
+ Trung tâm TDTT: là cơ quan quản lý Nhà nước về TDTT chịu sự lãnh đạo toàn diện của UBND huyện, quận,
thị; đồng thời chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo về chuyên môn của sở TDTT.
Ở các phòng đào tạo - giáo dục, Bộ chỉ huy quân sự huyện, công an huyện đều có cán bộ phụ trách công tác
TDTT.
+ Ban văn hóa thể thao xã, phường, thị trấn: là cơ quan quản lý Nhà nước về TDTT chịu sự lãnh đạo trực tiếp
của UBND xã, phường, thị trấn và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về chuyên môn của trung tâm TDTT.
b. Hệ thống quản lý xã hội TDTT
Hệ thống quản lý xã hội về TDTT gồm các tổ chức, cơ quan TDTT được thành lập theo tính tự nguyện, tự quản
và theo luật của tổ chức đó. Hệ thống quản lý xã hội về TDTT được xây dựng theo 4 cấp tương xứng với hệ thống
quản lý Nhà nước về TDTT và tuân theo nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc quản lý kết hợp lãnh thổ ngành.
Ban chấp hành Liên đoàn thể thao và tổ chức xã hội về TDTT do đại hội bầu ra.
+ Ban chấp hành các Liên đoàn thể thao TƯ do đại hội đại biểu của Liên đoàn thể thao đó bầu ra, theo luật tổ
chức của Liên đoàn đó.
- Liên đoàn phải hoạt động theo pháp luật và chịu sự kiểm tra giám sát một số mặt của UB TDTT.
- Có chức năng quản lý xã hội về TDTT. Chịu trách nhiệm về sự phát triển toàn diện môn thể thao đó trong
viên địa chất cần phát triển tổ chất nào?).
+ Đào tạo cán bộ TDTT tương tự cho phong trào TDTT cả nước (ở các trường Đại học, trung học TDTT).
+ Tạo cơ sở vật chất về thể dục thể thao để bảo đảm tốt việc giảng dạy chính khóa và ngoại khóa của TDTT.
i. Bộ y tế: Về lĩnh vực TDTT, Bộ y tế có trách nhiệm.
+ Dùng TDTT làm phương tiện chữa bệnh nghề nghiệp, chỉnh hình và chữa 1 số bệnh cơ thể.
+ Có sự hỗ trợ lĩnh vực chăm sóc y học TDTT phát triển.
+ Giúp đỡ khoa học y học TDTT phát triển
j. Bộ quốc phòng và bộ nội vụ: Hai bộ này có nhiệm vụ:
+ Việc rèn luyện thể lực cho các chiến sĩ phải coi là 1 bộ phận quan trọng của quá trình đào tạo giáo dục người
chiến sĩ.
+ Cần có chương trình rèn luyện thể lực phù hợp với đặc điểm tình trạng của từng loại binh chủng.
+ Có kế hoạch ngoại khóa cho chiến sĩ.
+ Có kế hoạch giúp đỡ phong trào TDTT quân sự và chiến đấu.
k. Bộ thương mại - dịch vụ:
Sau đây là bộ thương mại và du lịch có trách nhiệm về công tác TDTT.
+ Có trách nhiệm phát triển những hoạt động TDTT trên lĩnh vực du lịch, nghỉ ngơi nhằm góp phần hoàn thiện
thể chất, nâng cao sức sống vui vẽ phấn khởi cho mọi người du lịch.
24
+ Phối hợp với ngành TDTT để xây dựng những hình thức tổ chức và tập luyện cho các trại nghỉ, khu nghỉ
v.v...
l. Quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước ở các địa phương với TDTT:
- Thứ nhất là hội đồng nhân dân các cấp: Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh, thành phố, huyện, thị xã, thị trấn là
cơ quan cao nhất của tỉnh thành, huyện thị và xã thị trấn.
+ Hội đồng nhân dân các cấp, căn cứ vào các luật, nghị quyết của quốc hội, của HĐND và HĐBT và căn cứ
vào truyền thống, đặc điểm riêng của địa phương mà đề ra những nghị quyết, chỉ thị về công tác văn hóa, tinh thần và
vật chất cho địa phương.
+ Bảo đảm sự phối hợp của các ngành, các cấp trong địa phương để thực hiện nhiệm vụ của công tác TDTT.
- Thứ hai là các UBND các cấp: Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan hành pháp của các cấp ấy. Đối với TDTT
- Đội thiếu niên tiền phong
- LH công đoàn Việt Nam
- Hội chữ thập đỏ Việt Nam
- Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Mặt trận dân tộc Việt Nam
- Ủy ban Olympic quốc gia Việt Nam
- Hội cựu chiến binh Việt Nam
a. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Đây là một tổ chức xã hội quan trọng của hệ thống chính trị nước
ta. Để thực hiện các nhiệm vụ của mình đoàn TNCS HCM có 1 số nhiệm vụ quan trọng liên quan đến hoạt động
TDTT sau:
+ Nâng cao năng lực thể chất và tinh thần của đoàn viên.
25