BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
XÃ NHÂN KHANG, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA QUY HOẠCH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ NHÂN
KHANG
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên không thể
tái tạo được, nó cố định về vị trí và có giới hạn về không gian.
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai sửa đổi năm 1998, năm 2001 và Luật đất
đai năm 2003 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai" và "UBND các cấp lập quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất trong địa phương mình trình Hội đồng nhân dân thông qua, trước khi trình
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt".
Hiện nay, kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước thì công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng giúp các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí, sử dụng đất hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả. Dựa vào các số liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất đai
của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng đất đai. Trên cơ sở đó xây dựng phương án
quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ quỹ đất đai trong thời gian trước mắt cũng như lâu
dài trên phạm vi cả nước theo đối tượng và mục đích sử dụng. Trong quy hoạch sử
dụng đất của cả nước và của các cấp (vùng, tỉnh, huyện, xã ) đều giải quyết chung
một nhiệm vụ là sử dụng hợp lý quỹ đất đai gắn với phân bố lực lượng sản xuất
- Phương pháp điều tra thu thập bổ sung tài liệu, số liệu.
- Phương pháp kế thừa, phân tích tài liệu số liệu.
- Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn
- Phương pháp dự báo.
- Phương pháp bản đồ để thể hiện các thông tin.
V. NỘI DUNG BÁO CÁO QUY HOẠCH XÃ NHÂN KHANG: GỒM 4 PHẦN
- Đặt vấn đề
Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai.
Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai.
Phần IV: Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Kết luận và kiến nghị.
VI. SẢN PHẤM CỦA DỰ ÁN BAO GỒM:
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 xã Nhân Khang .
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tỷ lệ 1:5.000.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1:5.000.
+ Bản trích lục và thiết kế mặt bằng khu vực giãn dân tỷ lệ 1:500
+ Các bảng biểu và phụ lục kèm theo.
5
PHẦN I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG.
1.1. Điều kiện tự nhiên
Đông Nam. Xã Nhân Khang còn chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa mưa) kèm
6
theo mưa lớn và gió Tây Nam khô nóng, hai loại gió này hàng năm gây thiệt hại
không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp.\
* Lượng mưa
Lượng mưa tương đối lớn nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong
năm. Lượng mưa bình quân đạt 2000 mm. Lượng mưa trung bình năm cao nhất
có thể đạt tới 2400mm, thấp nhất là 1700mm. Lượng mưa tập trung chủ yêu từ
tháng 6-8 với 80% lượng mưa.
* Độ ẩm không khí
- Độ ẩm trung bình: 85%
- Độ ẩm cao nhất: 92%
- Độ ẩm thấp nhất :80%
Thời tiết khí hậu nóng ẩm mưa nhiều ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp.
Mưa nhiều gây lụt lội vào mùa mưa, khô hạn thiếu nước vào mùa khô. Ngoài ra
hệ thống sông Châu Giang cũng tác động đến lũ lụt của xã.
1.1.4. Thuỷ văn
Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của
nhân dân trong xã lấy từ sông Hồng chảy qua với chiều dài 2,2 km và nhờ hệ
thống kênh muơng. Ngoài ra trong các thôn xóm còn có nhiều ao, hồ...nguồn
nước ngầm cũng khá dồi dào, chất lượng tốt để cung cấp nước cho sinh hoạt của
người dân.
1.2. Các nguồn tài nguyên khác
1.2.1. Tài nguyên đất
Đất đai xã Nhân Khang thuộc loại đất phù sa của hệ thống sông Hồng, theo
kết quả điều tra nông hóa thổ nhưỡng của những năm trước cho thấy :
+ Đất phù sa được bồi hàng năm trung tính kiềm yếu: đây là diện tích ngoài
đê chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệ thống sông Hồng. Đất có thành phần cơ giới
xã hội. Đó là truyền thống quý báu của địa phương. Xóm 7 đã được công nhận là
làng văn hóa. Các lễ hội được tổ chức hàng năm đây là điều kiện để người dân
giao lưu trao đổi văn hóa.
1.3. Cảnh quan môi trường
Là một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt,
khí hậu trong lành mát mẻ. Tuy nhiên, ngày nay khi công nghiệp, thương mại
dịch vụ ngày càng phát triển đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng
nghiêm trọng, việc vứt rác thải bừa bãi trong khu dân cư, khu chợ đã làm ảnh
hưởng tới cảnh quan môi trường cũng như sức khoẻ của con người.
Nguồn nước ngày càng có nguy cơ ô nhiễm do nguồn ô nhiễm tại các vùng
công nghiệp phía Bắc của Hà Nội, Hà Nam (Tuy nhiên Nhân khang không chịu
ảnh hưởng của sông Đáy, sông Nhuệ). Là xã giáp gần với thị trấn Vĩnh Trụ do
vậy củng chịu sự tác động lớn của thị trấn về cảnh quan và môi trường sống của
con người.
Cảnh quan cũng đang có sự thay đổi mạnh mẽ theo xu hướng công nghiệp
hóa hiện đại hóa.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cho thấy, nền
kinh tế của xã luôn có sự chuyển biến, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, sản
8
xuất nông nghiệp và các dịch vụ ngành nghề tiếp tục được phát triển, sản xuất
nông nghiệp được mùa, năng suất sản lượng đều tăng. Tuy nhiên, sự chuyển dịch
của cơ cấu kinh tế, ngành nghề trong nông thôn còn chậm, cơ cấu trong nông
nghiệp chưa chuyển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá.
2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1. Tăng trưởng kinh tế
Năm 2009, kinh tế tiếp tục được duy trì và phát triển với tốc độ tăng trưởng
Đảm bảo nhu cầu về sản lượng lương thực, diện tích cây trồng cụ thể:
* Cây lúa: Với diện tích trồng lúa cả năm là 452 ha; năng suất bình quân cả năm
đạt 56,7 tạ/ha. Sản lượng thóc cả năm là 2563 tấn .
* Cây ngô: Diện tích trồng ngô là 248,6 ha, năng suất bình quân 64,2 tạ/ha; sản
lượng 1594,9 tấn.
* Cây đậu tương: Diện tích trồng đậu tương là 228 ha, năng suất 14,0 tạ/ha, sản
lượng đạt 331 tấn.
- Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi:
Tình hình chăn nuôi gặp nhiều khó khăn vì thiên tai ngập lụt của năm 2008
còn rớt lại, dịch bệnh có nguy cơ xảy ra, thức ăn chăn nuôi cao, giá cả sản phẩm
chăn nuôi không ổn định. Tuy nhiên các hộ, nhất là các chủ trang trại tiếp tục đầu
tư phát triển.
Đàn trâu, bò có 222 con giảm 178 con so với năm 2005;
Đàn lợn có 4950 con tăng 280 con so với năm 2005; trong đó: lợn nái sinh
sản là >500 con, còn lại là lợn thương phẩm.
Tổng đàn gia cầm có 28800 con giảm 6200 con so với năm 2005;
Nuôi trồng thủy sản thường xuyên được các hộ quan tâm, các hộ chăn nuôi
tăng cường đầu tư phát triển. Với diện tích nuôi trồng thủy sản 30,96 ha, sản
lượng cá ước đạt 74,7 tấn.
2.2.2. Khu vực kinh tế CN-TTCN- XDCB
Phát huy tiềm năng, nghề truyền thống, TTCN ở địa phương có một số hộ
gia đình sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
Tổng giá trị đạt 28,3 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 15%, tỷ trọng
chiếm 33% cơ cấu.
2.2.3. Dịch vụ thương mại
Là địa phương sản xuất kinh doanh dịch vụ phát triển đáp ứng yêu cầu
người tiêu dùng và có thu nhập cao. Ngành dịch vụ chiếm cơ cấu 15%, đạt 12,87
tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 18%.
2.3. Dân số, lao động và việc làm và thu nhập
Các tuyến nội thôn và nội đồng cơ bản đã được tư sửa thường xuyên thuận
tiện cho việc đi lai sản xuất của người dân địa phương.
2.4.2. Hệ thống thuỷ lợi
Ngoài sông Châu Giang chảy qua, xã Nhân Khang còn có hệ thống kênh mương
tưới tiêu hoàn chỉnh. Hệ thống trạm bơm đầy đủ phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp
nhất là khi khô hạn và lụt lội.
Hàng năm xã tổ chức tốt công tác tu bổ, củng cố, nạo vét kênh mương nên
hệ thống thuỷ lợi hoạt động rất hiệu quả. Phần diện tích kênh mương còn lại trong
kì quy hoạch này xã cần tổ chức bê tông hoá để phục vụ sản xuất tốt hơn.
Về cơ bản hệ thống thủy lợi của xã đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất
nông nghiệp và sinh hoạt, còn một số công trình đầu mối, cầu cống, cần được
nâng cấp cải tạo, một số đoạn kênh chính cần phải được đầu tư cải tạo.
2.4.3. Năng lượng, bưu chính viễn thông
Hệ thống trạm điện: Nhìn chung hệ thống dẫn điện hoạt động tốt, đáp ứng
11
được nhu cầu của sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân xã
Trên địa bàn xã đã được phủ sóng di động nên đáp ứng được phần nào nhu
cầu trao đổi thông tin nhanh chóng thuận tiện, tạo đà thúc đẩy kinh tế phát triển.
2.4.4. Các công trình công cộng khác
* Trụ sở hành chính:
Các công trình hành chính như trụ sở UBND xã hiện tại được bố trí tại vị trí
chưa thuận lợi, chất lượng công trình chưa tốt. Bên cạnh đó các trang thiết bị chưa
đầy đủ. Để đáp ứng được cho nhu cầu làm việc của cán bộ và nhân dân xã, cần quy
hoạch vị trí khác thuận tiện hơn so với hiện nay.
* Giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục tiếp tục phát triển và đạt được những kết quả quan
trọng. 3/3 trường trên địa bàn xã thi đua phấn đấu không ngừng nâng cao chất
lượng dạy và học, chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đại trà và mũi nhọn,
”Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Phong trào xây dựng gia đình và làng
văn hoá vẫn được duy trì.
Tất cả các Hội đều có cương lĩnh hoạt động theo đường lối chính sách của
Đảng và Nhà nước, theo Nghị quyết của Đảng bộ xã và UBND xã, tuyên truyền
giáo dục và động viên nhau để cùng xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.
Hoạt động TDTT mừng Đảng mừng xuân, lễ kỷ niệm diễn ra sôi nổi, nhiều
môn thể thao thu hút đông đảo cán bộ, quần chúng nhân dân. Nhiều câu lạc bộ
TDTT được thành lập tạo nên phong trào tập luyện rộng khắp nhân dân.
2.4.5. Quốc phòng, an ninh
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong toàn xã luôn được giữ
vững và ổn định, nội bộ Đảng và Chính quyền xã đoàn kết, thống nhất. Thực hiện
tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
Tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội được duy trì. Nhìn chung không có
những vụ trộm cắp lớn...
Rà soát, lập danh sách thanh niên trong độ tuổi để phục vụ công tác tuyển
quân vào năm 2009. Tổ chức huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân đạt kết quả
khá tốt. Thường xuyên kiện toàn lực lượng dân quân đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ
được giao
An ninh chính trị luôn phát huy tinh thần cảnh giác, nắm chắc tình hình chính
trị ở địa phương, phối kết hợp với các lực lượng cảm hoá, giáo dục những người lầm
lỗi ngay tại địa phương, chủ động và bám sát nắm vững khách vãng lai, làm tốt công
tác hộ tịch, hộ khẩu tạm trú, tạm vắng trên địa bàn xã.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG.
3.1. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên
3.1.1. Những thuận lợi, lợi thế
Nhìn chung với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường của xã Nhân
Khang đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội.
- Với vị trí thuận lợi, có tuyến đường 492 chạy qua, giáp vơi Bình Lục và gần
thị trấn Vĩnh Trụ tạo điều kiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá.
của xã.
Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây cũng
như dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn), thì áp lực đối với
đất đai của xã đã và sẽ ngày càng gay gắt hơn, dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử
dụng đất hiện nay của xã. Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử
dụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao;
quy hoạch bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phục vụ cho việc mở rộng và xây dựng
các khu dân cư cả hiện tại và trong tương lai.
14
PHẦN II
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp Luật về quản lý sử dụng đất đai
Thực hiện Luật đất đai 1993, Đảng bộ và nhân dân xã Nhân Khang đã thực
hiện tốt các chủ trương lớn của Nhà nước và của ngành về công tác quản lý đất
đai, từng bước đưa công tác này đi vào nề nếp, hạn chế được những tiêu cực phát
sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất. Sau khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời
và có hiệu lực thi hành, được sự quan tâm chỉ đạo của của các cấp các uỷ chính
quyền địa phương, cơ quan chuyên môn - trực tiếp là Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Lý Nhân, Uỷ ban nhân xã Nhân Khang đã tổ chức hội nghị đưa
ngay Luật đất đai 2003 vào cuộc sống, giúp cho mọi tổ chức đoàn thể và quần
chúng nhân dân hiểu và nghiêm túc chấp hành. Do vậy mà công tác quản lý đất
đai trên địa bàn tiếp tục được củng cố, cơ bản hoàn thành được những nhiệm vụ
của ngành quản lý đất đai.
1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ hành chính
thực hiện tốt và đúng thời gian quy định. Luôn tổng hợp nhu cầu mới phát sinh để
đề nghị tỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất, nhất là các công trình để tạo vốn từ
quỹ đất theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện. Công tác lập kế hoạch sử dụng
đất của xã luôn theo hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất góp phần đẩy nhanh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đáp ứng nhu cầu sử dụng
đất và tạo điều kiện phát triển nhanh các thành phần kinh tế
1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
Việc giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một giải pháp
quan trọng nhằm khắc phục tình trạng sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạo điều
kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư để phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm sử
dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn.
Thực hiện công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 –
2010 và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cấp đất giãn dân cho
những hộ có nhu cầu và khó khăn về đất ở.
1.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua đã được địa phương
và người dân quan tâm. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn xã trong thời gian qua đã được thực hiện một cách nghiêm túc. Xã đã
cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình,
cá nhân. Gần 100% đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ổn
định lâu dài.
1.7. Thống kê, kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên và Môi
trường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã được triển khai khá tốt.
Đất đai của xã đã được thống kê hàng năm theo quy định của ngành. Năm 2010
xã đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo đúng qui định của
16
hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh, kiểm tra... Điều này góp phần
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, đưa đất đai
vào sử dụng đúng mục đích, bền vững, có hiệu quả..
1.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết việc khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất
Nhận thức được vấn đề đất đai là rất quan trọng tạo ra sự ổn định của địa
phương, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được quan tâm thực
17
hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai như sử dụng
đất không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm,...
Do vậy cần có sự quan tâm nhiều hơn nữa của các cấp trong công tác quản
lý đất đai nhằm ngăn chặn việc vi phạm pháp luật về đất đai, tạo ra sự ổn định lâu
dài của địa phương.
1.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động dịch vụ
công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên trách trong tổ
chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, những năm gần đây công
tác này đã có những chuyển biến tích cực khi xã triển khai thực hiện cơ chế “một
cửa” và điều chỉnh thực hiện công khai các thủ tục về đất đai. Với cơ chế “một
cửa” Uỷ ban nhân dân xã đã xây dựng phòng tiếp dân, hướng dẫn mọi công dân
thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; tư vấn giải thích
rõ mọi thắc mắc về luật đất đai.
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
2.1. Phân tích hiện trạng các loại đất
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến 2010, tổng diện tích tự nhiên của xã
Nhân Khang là 586,72 ha được thể hiện trong biểu 01/CX, được phân ra các loại đất
sau.
- Đất phát triển hạ tầng diện tích 67,76 ha, chiếm 11,55 % tổng diện tích tự
nhiên. Trong đó:
+ Đất giao thông diện tích 35,62 ha;
+ Đất thủy lợi diện tích 27,82 ha;
+ Đất năng lượng 0,20 ha;
+ Đất bưu chính viễn thông 0,01 ha;
+ Đất văn hóa 0,85 ha.
+ Đất y tế 0,15 ha;
+ Đất giáo dục 2,06 ha;
+ Đất thể thao 1,05 ha
Qua đây cho thấy đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao để đáp ứng cho nhu cầu
phát triển của địa phương. Tuy nhiên một số loại đất còn chưa có hoặc chiếm tỷ lệ
thấp như đất văn hóa, thể thao.
2.1.3. Đất chưa sử dụng:
Đất chưa sử dụng của xã là 0,94 ha, chiếm 0,16% tổng diện tích tự nhiên toàn
xã, tập trung tại những điểm nhỏ lẻ khó đưa vào khai thác sử dụng.
2.1.4. Đất khu dân cư nông thôn
Tổng diện tích đất khu dân cư nông thôn là 157,72 ha, chiếm 26,88% tổng
diện tích tự nhiên, trong đó đất ở nông thôn là 50,69 ha, chiếm 32,14 % diện tích
đất khu dân cư của xã.
2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường tính hợp lý và những tồn tại
trong việc sử dụng đất
19
2.2.1. Cơ cấu sử dụng đất
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010 cho thấy tổng diện tích tự nhiên là
586,72 ha, gồm các loại đất sau:
- Đất nông nghiệp là 438,68 ha chiếm 74,77%.
- Đất phi nông nghiệp là 147,10 ha chiếm 25,07%.
- Người dân đang được tiếp cận các nguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng,
quỹ tín dụng, trung tâm khuyến nông để phát triển mạnh mẽ sức sản xuất, nâng cao
mức sống cho người dân.
- Trong thời gian vừa qua do Nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài nên
người dân yên tâm đầu tư vào sản xuất.
2.2.4. Hiệu quả sử dụng đất
- Sản xuất nông nghiệp từng bước đã có những bước phát triển khá tốt, chính
sách hợp lý đã khuyến khích các đối tượng sử dụng đất hiệu quả, mở rộng diện tích
đất nông nghiệp, thâm canh tăng vụ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp trên một một đơn vị diện tích còn thấp, do mức
độ thâm canh chưa cao, chưa áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản
xuất. Đồng thời do tác động của của biến đổi khí hậu, thời tiết thất thường nên cũng
ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp.
- Do giá các loại sản phẩm đầu vào của sản xuất nông nghiệp tăng cao như
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật… dẫn tới hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp, làm
cho người dân không quan tâm nhiều đến nông nghiệp.
2.2.5. Những tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng đất
Về tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng đất ở xã trong những
năm gần đây diễn biến theo chiều hướng tích cực, diện tích đất nông nghiệp ngày
càng được mở rộng, việc quản lý đất đai ngày càng đi vào nề nếp. Tuy nhiên trong
quá trình sử dụng đất vẫn còn những vấn đề môi trường cần được quan tâm giải
quyết:
- Việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường.
- Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu, những cơn bão, lốc, lũ lụt, hạn hán ... diễn
ra với tần suất ngày càng lớn đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và sức khoẻ
của con người.
- Nước thải của các khu dân cư, các hộ gia đinh sản xuất hang tiểu thủ công
nghiệp không được xử lý dẫn đến ô nhiễm môi trường.
+ Đào tạo, tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật cho nhân dân.
+ Đầu tư, kiên cố hoá hệ thống thuỷ lợi, cải tạo, bảo vệ, bảo dưỡng các hệ
thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất.
+ Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch sử dụng đất cho xã, đây là căn cứ pháp lý
để tiến hành giao đất, thu hồi đất, xây dựng các công trình dự án.
+ Tăng cường công tác điều tra cơ bản, đo đạc lập bản đồ địa chính, đồng thời
đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cập nhật đầy đủ thông
tin, chỉnh lý biến động kịp thời thường xuyên.
+ Thường xuyên tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử phạt việc
chấp hành các quy định trong sử dụng đất và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
luật đất đai.
+ Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội,
22
tăng cường sức hút đầu tư phát triển kinh tế, bằng những chính sách Nhân Khang
cũng như ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọng điểm
III. BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
3.1. Biến động tổng diện tích
Theo kết quả thống kê diện tích đất năm 2005 tổng diện tích đất xã Nhân
Khang là 586,60 ha, theo kết quả thống kê đất đai 2010 tổng diện tích tự nhiên của
toàn xã là 586,72 ha, tăng 0,12 ha , do thống kê lại diện tích
3.2. Biến động các loại đất
* Biến động đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp đầu năm 2010 là 438,68 ha giảm 1,89 ha so với
năm 2005, trong đó:
- Đất trồng lúa nước diện tích 269,25 ha, giảm 1,18 ha so với năm 2005.
- Đất trồng cây hàng năm khác diện tích 95,37 ha, giảm 0,31 ha so với năm
2005.
- Đất cây lâu năm giảm 0,04 ha so với năm 2005
năng ổn định và phát triển sản xuất lương thực, rau màu cung cấp cho địa phương và
các vùng lân cận.
Đất nông nghiệp cũng chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp nhằm đáp ứng
nhu cầu của phát triển, và nâng cao đời sống của người dân.
- Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp thực tế luôn có xu hướng tăng và chủ yếu dùng vào
các mục đích xây dựng nhà ở và các công trình sự nghiệp Nhà nước, công trình công
cộng.
Đất ở được quản lý sử dụng ngày càng chặt chẽ và hiệu quả.
Nhìn chung về biến động quỹ đất đai, các loại đất nông nghiệp và phi nông
nghiệp đều có xu hướng biến động mạnh, thể hiện xu thế biến động tích cực phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu chung đối với việc khai thác sử
dụng tài nguyên đất đai.
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
ĐƯỢC DUYỆT ĐẾN NĂM 2010
4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt
Uỷ ban nhân dân xã Nhân Khang đã lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
2001 - 2010 đã được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt. Xã đã triển khai việc thu
hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất được duyệt. Kết quả thực hiện đến năm 2010 đã đạt được những thành
tựu nhất định, giúp cho việc quản lý sử dụng đất đi vào nề nếp và phục vụ tốt cho
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua. Kết quả thực hiện
24
cụ thể như sau:
* Đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp đạt được năm 2010 là 438,68 ha đạt 101,57% so
với phương án quy hoạch được duyệt. Trong đó: