MỤC LỤC
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Trình độ chuyên môn của CBKN..Error: Reference source not found
Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu kết quả triển khai các DVKN của xã Phú Lai...Error:
Reference source not found
Bảng 4.3 Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra.......Error: Reference source not
found
Bảng 4.4 Khả năng nhận thức về khuyến nông của các hộ điều tra..........Error:
Reference source not found
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghê............Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.2 Mô phỏng mối quan hê giữa kinh tế hộ nông dân với khuyến nông
(Chanoch Jacobesen, 1996)..........................Error: Reference source not found
iii
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn hai mươi năm đổi mới, cùng với sự phát triển của nền kinh tế
đất nước và gia nhập kinh tế quốc tế, nông nghiêp Viêt Nam đã có những
13/CP về công tác khuyến nông, thông tư liên bộ số 02/LB/TT ngày
02/08/1993 hướng dẫn thi hành nghị định 13/CP. Từ khi ra đời Nghị định đã
đem lại kết quả khả quan cho nông nghiêp, nông thôn. Hê thống khuyến nông
nước ta đã không ngừng lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng. Đang góp
phần vào viêc chuyển giao TBKT, góp phần tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ
về năng suất, chất lượng sản phẩm nông- lâm- ngư nghiêp. Tăng thu nhập và
mức sống cho người dân, có vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói ,
giảm nghèo vào sự phát triển nông nghiêp - nông dân - nông thôn. Tuy nhiên,
trên thực tế, dịch vụ khuyến nông còn có nhiều bất cập như: Nhận thức của
nông dân về khuyến nông còn thấp, số nông dân được tập huấn, đào tạo và
giáo dục ngay trên thực địa sản xuất về kỹ năng phát triển sản xuất nông
nghiêp, về thị trường còn ít mà nguyên nhân là do tiếp cận đầy đủ, toàn diên
đến các dịch vụ khuyến nông còn rất khó khăn với hộ nông dân. Thực trạng
này đòi hỏi hoạt động khuyến nông cần phải cải thiên hơn nữa, góp phần giúp
cho nông dân tiếp cận chương trình khuyến nông ngày càng hiêu quả.
Phú Lai là một xã miền núi thuộc huyên Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình , nơi
đây ngành nông nghiêp là ngành đóng vai trò chính trong thu nhập của các hộ
nông dân và còn thấp, nhận thức của người dân còn hạn chế, lao động phổ
thông, chưa qua đào tạo..... Thực trạng phát triển nông nghiêp cũng như công
tác khuyến nông ở đây cũng gặp phải những bất cập nêu trên nên hiêu quả
chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất hàng hóa.Từ những bất cập
trên đặt ra những câu hỏi sau :
1. Hộ nông dân xã Phú Lai nhận thức và tiếp cận các dịch vụ khuyến
nông như thế nào?
2
2. Thực trạng cung cấp dịch vụ khuyến nông của xã Phú Lai như thế
nào?
3. Kết quả tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân xã Phú
3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các dịch
vụ khuyến nông của hộ nông dân xã Phú Lai trong những năm tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan tới vấn
đề nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông cho các hộ nông dân.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến
nông của các nhóm hộ nông dân khác nhau, các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận của hộ. Thực trạng kinh tế nông hộ của các hộ nông dân. Những
giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông để phát
triển kinh tế nông hộ xã Phú Lai, huyên Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về giải pháp tiếp cận các dịch vụ khuyến
nông của các hộ nông dân trên địa bàn xã Phú Lai, huyên Yên Thủy, tỉnh Hòa
Bình
1.3.2.3 Phạm vi thời gian của số liệu
- Các số liêu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2013- 2015.
- Các số liêu sơ cấp được điều tra năm 2016.
- Các giải pháp đề xuất được sử dụng trong giai đoạn 2016-2020.
Thời gian nghiên cứu đề tài: bắt đầu từ ngày 20 tháng 08 năm 2016 đến
ngày 12 tháng 12 năm 2016.
4
Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Là khái niêm chung để chỉ tất cả
những hoạt động hỗ trợ sự nghiêp xây dựng và phát triển nông thôn.
Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Là một tiến trình giáo dục không
chính thức mà đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này đem đến cho nông
dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn
đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ các hoạt động
sản xuất, nâng cao hiêu quả canh tác để không ngừng cải thiên chất lượng cuộc
sống của nông dân và gia đình họ. (Đỗ Tuấn Khiêm và cs, 2005).
2.1.1.2 Mục tiêu, vai trò và chức năng của khuyến nông
* Mục tiêu của khuyến nông
Trong thực tế có nhiều loại hình tổ chức khuyến nông, mỗi tổ chức lại
có mục tiêu của riêng mình. Tuy vậy, các tổ chức khuyến nông vẫn có những
mục tiêu chung như sau:
(1) Làm thay đổi nông dân hay nông trại, tạo động cơ để nông dân thực
hiên quyết định của mình
(2) Giáo dục và huấn luyên nông dân giúp họ thành lập các tổ chức,
các hội nông dân cùng nhau phát triển sản xuất kinh doanh
(3) Giúp nông dân quyết định mục tiêu, đạt được mục đích, cho họ lời
khuyên đúng lúc để họ nhận thức được vấn đề nông dân có thể lựa chọn,
thông báo cho họ kết quả mong đợi của mọi sự lựa chọn.
Như vậy, hoạt động của một tổ chức khuyến nông phải luôn mang theo
mục tiêu làm lợi cho dân, thúc đẩy sự phát triển của nông nghiêp nông thôn.
* Vai trò của khuyến nông
- Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Qua nhiều năm hình thành và phát triển Trung tâm Khuyến nông quốc
gia đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển nông nghiêp nông thôn.
Lực lượng khuyến nông không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, là những
chiến sĩ tiên phong trong lĩnh vực đem KHKT nông nghiêp về nông thôn và
6
Nhà nghiên cứu,
Viên nghiên cứu,
Trường Đại học
Nông dân
Khuyến
nông
Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ, 2007
Sơ đồ 2.1 Vai trò của khuyến nông trong chuyển giao công nghê
-Vai trò đối với nhà nước
+Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiên các
chính sách, sách lược về phát triển nông nghiêp, nông thôn, nông dân.
+ Vận động người dân tiếp thu và thực hiên các chính sách đó.
+Trực tiếp góp phần cung cấp thông tin về nhu cầu, nguyên vọng của
người dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải
tiến đề ra chính sách phù hợp (Nguyễn Hữu Thọ, 2007)
* Chức năng của khuyến nông
- Đào tạo, tập huấn nông dân: tổ chức các khóa tập huấn, xây dựng mô
hình, tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân.
- Thúc đẩy, tạo điều kiên cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng
kiến và thực hiên thành công các ý tưởng sáng kiến của họ.
- Trao đổi, truyền bá thông tin: bao gồm viêc xử lý, lựa chọn các thông
tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp
họ cùng nhau chia sẻ và học tập.
- Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương.
- Giám sát và đánh giá hoạt động khuyến nông.
- Phương pháp khuyến nông lập dự án: Là phương pháp khuyến nông
mà nguồn tài trợ kinh phí do tổ chức cá nhân, nước ngoài tài trợ sau khi có sự
9
thỏa đáng thông nhất về chương trình và nội dung với Chính phủ. Viêc tuyển
cán bộ, địa điểm, kế hoạch do người cấp kinh phí thực hiên
- Phương pháp khuyến nông phát triển hê thống nông nghiêp: Là
phương pháp khuyến nông đưa đến cho người nông dân nghèo cái là cần các
kỹ thuật phù hợp, dựa trên cơ sở là hê thống sinh thái nhân văn
- Phương pháp khuyến nông cùng chịu tổn thất: Theo phương pháp này tất
cả các bên tham gia và bên hưởng lợi của dự án đều có trách nhiêm đóng góp một
phần phí tổn theo Nhà nước và nhân dân cùng làm. Những vùng nông dân quá
nghèo, tổ chức khuyến nông nhà nước cử cán bộ xuống địa phương giúp nông dân
học tập những điều kiên cần thiết để họ đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh
có hiêu quả. Chính vì vậy mà nông dân sẵn sàng chịu một phần tổn phí khi họ
thấy chương trình thiết thực với cuộc sống của họ
- Phương pháp khuyến nông tổ chức giáo dục đào tạo: Đây là phương
pháp khuyến nông có sự tham gia của các cán bộ giảng dạy của các trường đại
học, trung cấp chuyên nghiêp, dạy nghề trong viêc chuyển giao TBKT đến
các hộ nông dân.
2.1.1.4 Tiến trình của công tác khuyến nông và phát triển nông thôn
Theo trình tự, công tác khuyến nông được thực hiên theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn đoán nhu cầu khuyến nông
Đây là bước đầu tiên và một quan trọng nhằm xác định nhu cầu của
người dân hay cộng đồng cần hỗ trợ gì, khi nào? và bằng cách nào?
Để chuẩn đoán đúng nhu cầu của người dân, công viêc chính của bước
này là thu nhập được thông tin về thực trạng cộng đồng và sản xuất nông
nghiêp, phân tích đánh giá hiên trạng để phát hiên những thuận lợi, khó khăn,
vực nhà nước.
Dịch vụ khuyến nông là một loạt các hoạt động thực hiên bởi các cơ
quan nhà nước và các bên hữu quan khác với mục tiêu cung cấp các dịch vụ
chuyển dao kiến thức và kỹ thuật sản xuất nông nghiêp cho nông dân, góp phần
giúp họ cải thiên, phát triển sản xuất, cải thiên đời sống và góp phần vào lợi ích
chung của đất nước. Khuyến nông xuất phát trực tiếp từ nhu cầu của người sản
11
xuất và yêu cầu tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiêp. Bốn
hình thức chuyển giao chính được quan tâm là thông tin tuyên truyền, bồi
dưỡng, tập huấn và đào tạo, xây dựng mô hình và chuyển giao công nghê.
Dịch vụ khuyến nông đóng v ai trò quan trọng trong quá trình phát triển
nông nghiêp. Trong cơ chế mới, hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ thì
DVKN càng có ý nghĩa to lớn để nông dân tiếp cận KHKT nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh. Dịch vụ khuyến nông là một
nội dung cơ bản trong dịch vụ nông nghiêp nhằm nâng cao kiến thức thông
qua đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyển dao TBKT trong các lĩnh vực trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiêp, thủy sản (khuyến ngư), cơ khí, bảo quản chế biến,
thủy nông và các ngành nghề nông thôn (khuyến công). Qua đó hỗ trợ sản
xuất, hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu nông nghiêp, chuyển đổi giống cây trồng vật
nuôi, phát triển hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất, hỗ trợ về KHKT. Thông qua
các chương trình khuyến nông – khuyến ngư, hàng triêu nông dân đã được
cung cấp kiến thức về canh tác, sử dụng giống mới, các biên pháp phòng trừ
dịch bênh, chế biến và bảo quản sau thu hoạch,…Sự đầu tư này đã tạo tiền đề
cho viêc nâng cao năng xuất lao động, người nông dân có cơ hội hình thành
mô hình sản xuất, chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Song, để triển khai các DVKN cho người dân thì cần có sự tiếp cận từ nguồn
cung cấp DVKN và nguồn có nhu cầu đúng lúc, đúng đối tượng.
*Thế nào là tiếp cận và tiếp cận dịch vụ khuyến nông?
thuận lợi, dễ dàng và uyển chuyển nhất giúp cho các nhóm người dân khác
nhau có thể sử dụng được một loại dịch vụ nào đó. Khả năng tiếp cận bao
gồm nhận thức, kỹ năng và thái độ của người dân và người cung cấp dịch vụ
sao cho hữu dụng nhất.
Để tiếp cận được các dịch vụ khuyến nông, người nông dân cần có đủ 3
điều kiên sau: Điều kiên tự nhiên, điều kiên vật chất, điều kiên tri thức (bao
gồm cả kiến thức, kỹ năng và nhận thức)
13
* Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông
Tuy chưa có một khái niêm cụ thể nào về nâng cao khả năng tiếp cận
các DVKN nhưng theo tôi thì: Nâng cao khả năng tiếp cận khuyến nông là một
quá trình mà mục tiêu là tăng lên những điều kiên thuận lợi để người dân có thể
sử dụng được các DVKN. Viêc nâng cao khả năng tiếp cận các DVKN cũng là
một trong những điều kiên để người dân sản xuất tốt và hiêu quả hơn.
Nội dung của viêc nâng cao khả năng tiếp cận các DVKN là:
- Tăng cường nhận thức của người dân về khuyến nông.
- Tuyên truyền, khuyến khích người dân tham gia các DVKN như tập
huấn, tham quan, làm mô hình trình diễn….
- Xây dựng đội ngũ CBKN có trình độ, nhiêt tình.
- Xây dựng nội dung các DVKN đa dạng, phong phú, phù hợp với nhu
cầu thực sự của bà con nông dân.
Ý nghĩa của viêc nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ khuyến nông
- Nâng cao khả năng nhận thức về khuyến nông, các DVKN cho
người dân
- Mang lại hiêu quả kinh tế từ sản xuất nông nghiêp cho các hộ nông dân.
2.1.2.2 Khái niệm cơ bản về hộ nông dân, kinh tế nông hộ
*Hộ gia đình
từ nông nghiêp và phi nông nghiêp.
Theo quan niêm của Frank Ellis (1988): “Kinh tế hộ nông dân là
kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai,
sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình, sản xuất của hộ thường nằm trong
hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt
động của thị trường”.
Kinh tế hộ là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội,
trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liêu sản xuất được
coi là của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà,
15
ăn chung và mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và dời sống là tùy thuộc
vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiên để phát triển.
Kinh tế hộ có các đặc trưng sau:
- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và
sử dụng các yếu tố sản xuất.
- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ, trong
nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hê huyết
thống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh
nghiêp nông nghiêp khác nên sự viêc điều hành sản xuất và quản lý cũng đơn
giản, gọn nhẹ.
- Trong nông hộ chủ hộ thường vừa là người điều hành quản lý sản
xuất, đồng thời lại là người trực tiếp tham gia lao động, sản xuất nên tính
thống nhất giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp rất cao.
- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao.
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người
lao động.
- Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu.
trong khuyến nông.
17
2.1.2.4 Mục đích tiếp cận các dịch vụ khuyến nông của hộ nông dân
Trước đây, viêc tiếp cận với các DVKN phục vụ nông nghiêp của
người nông dân còn rất hạn chế. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, các tổ
chức cung cấp DVKN ngày càng nhiều, do đó số chủ hộ và lao động chính
trong hộ được nâng cao nhận thức về khuyến nông, được tập huấn các kỹ
thuật chăn nuôi, trồng trọt, được tiếp cận các thông tin khuyến nông cũng tăng
lên. Được tham gia vào các hoạt động khuyến nông, người dân sẽ hiểu hơn và
nhận thức rõ hơn vai trò cũng như tầm quan trọng của khuyến nông. Khi nhận
thức của người dân tăng lên, họ sẽ tích cực tham gia từ đó người dân áp dụng
những kiến thức và kỹ năng cơ bản về khuyến nông vào sản xuất trong gia
đình của họ có hiêu quả hơn. Vì vậy mục đích tiếp cận khuyến nông để thay
đổi nhận thức và hành vi. Theo cách hiểu này, tiếp cận giúp con người từ
quan sát đến nhận thức, học tập và áp dụng một kỹ thuật nào đó vào trong
thực tiễn. Với tiếp cận khuyến nông, quy trình này giúp người dân nhận thức
được tầm quan trọng của các hoạt động khuyến nông nói chung, sử dụng các
DVKN nói riêng, từ đó thúc đẩy họ đưa ra quyết định có tiếp nhận các hoạt
động của DVKN hay không một cách chủ động. Một dịch vụ khuyến nông chỉ
hiêu quả nếu người dân sẵn sàng chấp nhận nó. Sự sẵn sang sẽ giúp cho quá
trình học tập tích cực của người dân được thực hiên tốt. Người dân có tích lũy
kiến thức và kỹ năng hoàn chỉnh. Từ đó, những nông dân này không chỉ có
khả năng áp dụng các kiến thức kỹ năng học được mà còn chia sẻ, tuyên
truyền và đào tạo cho các thành viên khác trong cộng đồng.
2.1.2.5 Các phương pháp tiếp cận dịch vụ khuyến nông
Có nhiều cách tiếp cận DVKN đã và đang được áp dụng ở nhiều nước
trên thế giới. Ở đây, tôi hê thống một cách ngắn gọn 8 phương pháp chính
khuyến nông đạt được qua viêc tập trung vào các điểm quan trọng dựa trên
các yêu cầu của người nông dân và qua viêc tiếp cận với các hộ nông dân nhỏ
thông qua các nhóm/tổ chức của họ thay vì tiếp cận cá nhân.
19
- Tiếp cận dự án: Cách tiếp cận này giả định rằng sự phát triển nông
nghiêp và nông thôn nhanh chóng và rằng bộ máy chính quyền trong cục
khuyến nông dường như không có một sự tác động đáng kể nào đến sản xuất
nông nghiêp và người dân nông thôn trong một khung thời gian hợp lý là các
kết quả tốt hơn có thể đạt dược thông qua cách tiếp cận dự án ở một vùng cụ
thể, trong một khoảng thời gian nhất định, với các hỗ trợ đáng kể các nguồn
lực từ bên ngoài.
- Tiếp cận hê thống canh tác: Giả định ở đây là công nghê phù hợp với
nhu cầu của nông dân là không sẵn có, đặc biêt là đối với các hộ nông dân
nhỏ và công nghê này cần được tạo ra trong địa phương mục đích của cách
tiếp cận này là cung cấp lực lượng nhân sự khuyến nông, với các kết quả
nghiên cứu đáp ứng được nhu cầu và phù hợp với các điều kiên hê thống nông
nghiêp địa phương.
- Tiếp cận chia sẻ chi phí : Giả định ở đây phù hợp hơn với điều kiên
địa phương và lực lượng nhân sự đáp ứng tốt hơn các mối quan tâm của người
dân địa phương. Cách tiếp cận này cũng giả định rằng người nông dân nông
thôn quá nghèo không để chi trả toàn bộ những chi phí trên nên chính quyền
địa phương và khu vực sẽ chi trả hầu hết các chi phí
- Tiếp cận thể chất giáo dục: Giả định ở đây là các khoa hoặc trường
nông nghiêp có thông tin kỹ thuật phù hợp và hữu ích đối với nông dân
Mỗi phương pháp tiếp cận có nội dung, cách thức tiến hành, ưu và
nhược điểm riêng, song đều hướng vào viêc giúp cho người dân có điều kiên
sử dụng DVKN một cách thuận lợi, dễ dàng nhất
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyên nông
cũng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiên thời tiết tốt hay xấu.
- Cơ chế chính sách: Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng ở tầm vĩ mô,
ngoài các chính sách về khuyến nông thì các chính sách có liên quan như
chính sách đất đai, chính sách tín dụng, chính sách thuế.
- Phong tục tập quán: Đây là một yếu tố mang tính chất truyền thống ở
địa phương, nếu một chương trình, dự án khuyến nông triển khai không phù
21
hợp với phong tục tập quán và điều kiên sản xuất của địa phương thì rất dễ bị
thất bại.
- Nguồn vốn cho hoạt động khuyến nông: Vốn là nhân tố rất quan
trọng, cần thiết cho sản xuất. Các chương trình khi được triển khai cần có đủ
vốn để thực hiên. Đặc biêt đối với người nông dân, họ rất cần vốn để đưa
TBKT mới vào thực tiễn sản xuất.
Chất lượng DVKN hay nói một cách khác mức độ tiếp cận DVKN
đang được quan tâm. Nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý và xã hội đang mong
muốn có những công cụ để đo đếm chính xác khả năng tiếp cận cũng như chất
lượng DVKN, làm cơ sở đưa ra những chính sách phù hợp nhằm cải thiên hê
thống khuyến nông . Tuy nhiên đây là vấn đề vô cùng phức tạp. Trên thực tế,
nhiều tác giả đã có những phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận khuyến
nông khác nhau. Các phương pháp này về cơ bản được thực hiên thông qua
các hình thức cơ bản sau:
- Đánh giá của người dân sử dụng DVKN: Sử dụng các bảng hỏi phỏng
vấn cấu trúc, bán cấu trúc, thảo luận nhóm trọng tâm, tập huấn hội thảo… để
thu thập những ý kiến đánh giá của người sử dụng DVKN.
- CBKN đánh giá: phỏng vấn, thảo luận sâu, trưng cầu ý kiến đánh giá
nhận xét của các CBKN, các cá nhân phát triển cộng đồng về chất lượng các
DVKN chính thống hoặc phi chính thống. Những thông tin này bổ trợ rất hiêu