Thực trạng chế độ phúc lợi đối với người lao động tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế - Pdf 38

Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt tại trường, được sự dạy dỗ,
truyền đạt tận tình của Quý thầy cô Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực của
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã cho chúng em hiểu biết nhiều về kiến thức
chuyên ngành Quản trị nhân lực. Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban
Giám hiệu, Quý thầy cô trong trường đã dìu dắt chúng em, cho chúng em
hành trang vào đời vì ngày mai lập nghiệp.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Cồ Huy Lệ đã nhiệt tình hướng
dẫn, chỉnh sửa, giải đáp các thắc mắc và các khó khăn mà nhóm em gặp phải
trong quá trình nghiên cứu và viết báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học.
Xin kính trọng ghi lại lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo cùng toàn
thể Cán bộ công nhân viên chức làm việc tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong thời gian nghiên cứu đề tài
khoa học về nghiên cứu thực trạng chế độ phúc lợi đối với người lao động
làm việc tại đơn vị.
Xin kính chúc Quý thầy cô cùng Ban Lãnh đạo công ty cũng như toàn
thể Cán bộ công nhân viên trong công ty luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt
và đạt nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn !

LỜI NÓI ĐẦU
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

- Chương 1: Cơ sở lý luận về chế độ phúc lợi xã hội
- Chương 2: Phân tích thực trạng chế độ phúc lợi đối với người lao
động làm việc tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế.
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
chế độ phúc lợi cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế.
Do thời gian và trình độ bản thân của nhóm nghiên cứu chúng em còn
nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên đề tài nghiên cứu khoa
học sẽ không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo
của Quý thầy cô, các anh chị trong công ty để báo cáo của em được hoàn
thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm
2016
Thay mặt nhóm nghiên cứu

Nguyễn Thị Hiệp

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp



1.2.2.1. Các phúc lợi bảo hiểm.................................................................................................24
1.2.2.2. Các phúc lợi bảo đảm.................................................................................................24
1.2.2.3. Tiền trả cho những thời gian không làm việc..............................................................24
1.2.2.4. Phúc lợi do lịch làm việc linh hoạt...............................................................................24
1.2.2.5. Các loại dịch vụ cho người lao động...........................................................................25
1.3. Mục tiêu của các chương trình phúc lợi xã hội.................................................................27
1.4. Nguyên tắc xây dựng chương trình phúc lợi.....................................................................28
1.5. Quản lý các chương trình phúc lợi....................................................................................29

Chương 2........................................................................................................31
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA QUỐC TẾ............31
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế......................................................................31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty...................................................................31
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:.............................................................................32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty..............................................................................33
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.....................................................37
2.1.5. Đặc điểm lao động của Công ty.....................................................................................38
2.2. Thực trạng chế độ phúc lợi cho người lao động tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế...........41
2.2.1 Các chế độ phúc lợi bắt buộc..........................................................................................41
2.2.1.1. Chế độ thai sản đối với lao động.................................................................................41
2.2.1.2. Chế độ tử tuất đối với lao động..................................................................................44
2.2.1.3. Chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp..............................................................45


GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- BHXH

- Bảo hiểm xã hội.

- QH

- Quốc hội

- IDP

- Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế........34


Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

PHẦN I - MỞ ĐẦU

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

1


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

1. Lý do chọn đề tài:
Trong thế giới hiện đại, khi nền kinh tế thị trường đang chuyển mạnh
sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế,
chúng ta ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò quyết định của nguồn nhân
lực trong phát triển kinh tế và xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người trong các đơn vị,
các tổ chức kinh tế xã hội và ở hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng chiến
lược để thu hút, gìn giữ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đạt
được các mục tiêu đã đề ra.
Như vậy, để gìn giữ được nhân tài, nâng cao được năng suất lao động,
hiệu quả làm việc của người lao động, buộc mỗi doanh nghiệp phải tìm cho

một chủ đề nóng bỏng trong mọi thời đại. Quyền lợi của con người luôn luôn
biến động, tăng lên không ngừng cả về chất và lượng. Chủ đề này đã được
nhiều các tác giả quan tâm nghiên cứu. Trong đó, phải kể đến một số nghiên
cứu tiêu biểu, như:
a. Luận văn: “Hợp đồng lao động với vấn đề bảo đảm quyền và lợi ích
của người lao động trong nền kinh tế thị trường” năm 1997 của tác giả
Nguyễn Hữu Chí (Trường Đại học luật Hà nội). Trong luận văn này tác
giả chỉ đề cập đến đảm bảo quyền và lợi ích của NLĐ trong khuôn khổ
nội dung của chế định HĐLĐ, qua các giai đoạn giao kết, thay đổi,
chấm dứt HĐLĐ.
b. Trong bài: “Vấn đề bảo vệ lao động nữ trong luật sửa đổi bổ sung của
Bộ luật lao động” của Tiến sĩ Đào Thị Hằng (Tạp chí luật học, số 3,
2003); “Những điểm mới của Luật sửa đổi bổ sung Bộ luật lao động”
của Thạc sĩ Đỗ Ngân Bình (Tạp chí Luật học, số 2 năm 2002) có đề cập
đến kỷ luật lao động.
c. “Bàn về các lợi ích kinh tế” do Đào Duy Tùng chủ biên (1982), NXB
Sự thật, Hà Nội.
d. “Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động trong
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí
Minh”, Mai Đức Chính, Luận văn Thạc sĩ, HVCT Quốc Gia Hồ Chí
Minh, 2005.
e. Nguyễn Hồng Minh, Hiệu quả phúc lợi xã hội đối với lao động làm
việc ở Công ty Honda, Báo cáo Tổng hợp Công ty Honda, năm 2014.
f. Võ Tất Thắng, Giáo trình Kinh tế phúc lợi, NXB Lao động – xã hội,
Hà Nội, năm 2013.
g. TS. Nguyễn Bá Thể, “Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp
hóa, hiện đại hóa”, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội năm 2005.
h. Trần Văn Tùng, Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - kinh nghiệm
thế giới và thực tiễn nước ta, NXB Hành chính, năm 2010. Tác giả đã
giới thiệu về kinh nghiệm để phát triển nguồn nhân lực của một số quốc

TS. Nguyễn Bá Thể, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội năm 2005 đã làm
rõ những khái niệm về nguồn nhân lực và quá trình phát huy nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH ở Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu trên đã nêu rõ những thành công và những
hạn chế trong việc xây dựng và thực hiện chế độ phúc lợi đối với người lao
động ở Việt Nam với nhiều phạm vi nghiên cứu khác nhau, có giá trị nghiên
cứu khác nhau. Một số công trình đã nghiên cứu vấn đề phúc lợi xã hội đối
với người lao động ở các đơn vị hành chính sự nghiệp như các cơ quan nhà
nước, các xã, phường, quận huyện và cả ở các tổ chức kinh tế xã hội khác
nhau trong đó có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp. Trong nghiên cứu này,
nhóm tác giả đã kế thừa một số vấn đề cơ sở lý luận về phúc lợi xã hội đối với
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

4


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

người la động, đồng thời tập trung nghiên cứu thực trạng thực hiện chế độ
phúc lợi đối với người lao động trong phạm vi mới ngoài phạm vi nghiên cứu
ở trên là nghiên cứu trong doanh nghiệp - Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế. Từ
đó, đề xuất hệ thống các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả thực hiện
chế độ phúc lợi cho người lao động làm việc tại đơn vị nói riêng và cho người
lao động làm việc tại Việt Nam nói riêng.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Vai trò của người lao động đối với sự tồn vong, hưng thịnh của các
doanh nghiệp. Như ta đã biết, mọi các doanh nghiệp đều muốn doanh nghiệp
của mình phát triển và đứng vững trên thị trường thì cần có đội ngũ nhân viên

- Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung trong việc thực hiện chế
độ phúc lợi đối với người lao động làm việc trong Công ty Cổ phần Sữa Quốc
tếtừ năm 2010 đến nay.
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện của công ty chưa tương xứng
với năng suất lao động của công nhân.
- Các chính sách phúc lợi áp dụng chưa đủ
- Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa chế độ phúc lợi xã hội với năng suất,
chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc của người lao động.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích trên đề tài nghiên cứu khoa học sẽ tập trung
thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
• Phân tích và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về chế độ phúc lợi.
Khảo cứu những kinh nghiệm thực hiện phúc lợi xã hội ở một số nước và một
số công ty ở Việt Nam.
• Phân tích, đánh giá thực trạng về phúc lợi ở Việt nam hiện nay và
thực trạng phúc lợi tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế, và làm rõ mối quan hệ
giữa phức lợi và sự phát triển của Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế.
• Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động phúc lợi của Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế trong thời gian tới.
7. Phương pháp nghiên cứu:
Để có thể thực hiện đề tài nghiên cứu này, nhóm tác giả dự định kết
hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và các phương pháp nghiên cứu
định lượng.
Phương pháp duy vật biện chứng: Dựa trên quan điểm duy vật biện
chứng để tiến hành xem xét, tính toán, luận giải và đánh giá các vấn đề liên
quan tới công tác tuyển dụng nhân lực của công ty một cách hợp lý.
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu và thông tin được thu thập từ các báo
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

vai trò phúc lợi đối với người lao động trong Công ty Cổ phần Sữa Quốc tế.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạt động phúc
lợi cho người lao động làm việc tại công ty. Qua đó góp phần giải quyết tốt
chủ trương đảm bảo tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở nước ta.

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

7


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

PHẦN II – NỘI DUNG

Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI XÃ HỘI
1.1. Một số khái niệm phúc lợi xã hội
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

8


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

Thuật ngữ “phúc lợi xã hội” được dịch từ tiếng Anh là Social welfare.
Theo đó, phúc lợi xã hội được hiểu theo nghĩa chung nhất là một hệ thống các

9


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

các công trình công cộng phục vụ chung cho mọi người… tập trung do ba
nhóm chủ thể quản lý cơ bản triển khai thực hiện là: quỹ tập trung của Nhà
nước quản lý; quỹ phúc lợi của các xí nghiệp, đơn vị kinh doanh và quỹ phúc
lợi tập thể của các hợp tác xã, các đơn vị sản xuất.
Trong với hầu hết các doanh nghiệp, những người quản lý đều nhận
thấy sự cần thiết phải cung cấp các loại phúc lợi xã hội và các chương trình
khác liên quan đến sức khỏe, sự an toàn, các loại bảo hiểm và các lợi ích khác
cho người lao động. Những chương trình đó được gọi là các phúc lợi cho
người lao động, bao gồm tất cả các khoản thù lao tài chính mà người lao động
nhận được ngoài các khoản thù lao tài chính trực tiếp. Tổ chức phải chi phí để
cung cấp các phúc lợi, nhưng người lao động luôn nhận được dưới dạng gián
tiếp. Chẳng hạn, tổ chức có thể trả toàn bộ hay một phần chi phí để mua bảo
hiểm sức khỏe cho người lao động. Người lao động đó không nhận được
khoản tiền đó, nhưng nhận được những lợi ích từ chương trình bảo hiểm sức
khỏe mang lại. Như vậy, phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng
các hỗ trợ về cuộc sống cho người lao động, bao gồm các khoản phúc lợi bắt
buộc và các khoản phúc lợi không bắt buộc.
1.2. Phân loại phúc lợi xã hội
Có hai loại phúc lợi xã hội mà các doanh nghiệp và tổ chức dành cho
người lao động là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện.
1.2.1. Các khoản phúc lợi bắt buộc
Là các khoản phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức, doanh nghiệp phải đáp
ứng cho người lao động làm việc tại đơn vị của mình theo yêu cầu của pháp

e. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d mục 1 nêu trên phải
đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b mục 1 nêu trên đã đóng BHXH
từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ
định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ
đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại mục 2 và mục 3 neu trên
mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời
điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế
độ thai sản.
 Thời gian hưởng chế độ thai sản
1. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày,
trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

11


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

lý hoặc thai không bình hường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai.
(tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày cuối tuần).
2. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo hút, thai chết lưu hoặc phá
thai bệnh lý. Thời gian nghỉ việc tối đa như sau:
- 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi.

Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

- Con bị chết:
+ Nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng
tính từ ngày sinh con.
+ Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết mẹ được nghỉ việc 02 tháng
tính từ ngày con chết (nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không
vượt quá thời gian quy đihj tại phần lao động nữ được hưởng nêu trên, thời
gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật
về lao động).
- Mẹ bị chết:
+ Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham
gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi
dưỡng con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của
người mẹ. Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện thì cha
hoặc người trược tiếp nuôi dưỡng con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. (tính cả ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ tết và ngày
cuối tuần).
5. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con
Người lao động nhân nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì được nghỉ
việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Trường hợp cả
cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chỉ
cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.
Trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng
không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần quy định tại Điều 38 Luật
Bảo hiểm xã hội.

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

 Dưỡng sức, phục hồi sức khor sau thai sản
- Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản trong khoảng
thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ
dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức
bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ cuổi tuần.
- Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người lao động và Ban
Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết dịnh. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi
sức khỏe được quy định như sau:
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

14


Báo cáo đề tài NCKH

GVHD: Ths. Cồ Huy Lệ

+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên.
+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật.
+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
- Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một
ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
 Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ thai sản
Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử
dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày làm việc trở lại. Trường
hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc
thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ
và xuất trình sổ Bảo hiểm xã hội cho cơ quan BHXH ở nơi cư trú giải quyết.
1.2.1.2. Chế độ tử tuất đối với lao động
Trong quá trình làm việc tại các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, nếu

với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Đối tượng hưởng:
+ Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ
15 tuổi trở lên nếu suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người
khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ ≥ 60 tuổi đối với
nam, từ ≥ 55 tuổi đối với nữ hoặc nam dưới 60 tuổi, nữ dưới 55 tuổi mà bị
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
+ Điều kiện về thu nhập: Những thân nhân nêu trên (trừ thân nhân là
con) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn
mức lương tối thiểu chung.
Mức hưởng:
+ Trợ cấp: 50% mức lương tối thiểu chung (trường hợp thân nhân
không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng
70% mức lương tối thiểu chung).
+ Số lượng thân nhân được hưởng trợ cấp: ≤ 4 người (trường hợp có từ
hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần
mức trợ cấp).
Thời điểm hưởng:
Từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu,
trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết.
 Trường hợp hưởng tuất 1 lần:
Điều kiện hưởng:
+ Người chết không đủ kiều kiện để thân nhân hưởng trợ cấp tuất
hàng tháng.
+ Người chết đủ điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

16


Trường hợp người lao động chết có thân nhân cần giám định mức suy
giảm khả năng lao động. Cơ quan BHXH chỉ giới thiệu trong vòng 2 tháng
kể từ ngày chết.
 Trách nhiệm lập hồ sơ:
- Đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ gửi tới cơ quan BHXH cho những
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hiệp

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status