THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Vậy là ba tuần kiến tập đã nhanh chóng trôi qua. Quãng thời gian ấy đã
giúp em không chỉ thu lượm được những kiến thức thực tế trong công việc mà
trải qua ba tuần kiến tập nghiêm túc, em còn tự làm phong phú thêm cho mình
những kỹ năng sống - điều mà không ai có thể có được khi còn ngồi trên ghế
nhà trường. Những điều đã học hỏi được sẽ là hành trang bổ ích, thiết thực
cho em trong cuộc sống sau này. Và tất cả những điều đó có được là nhờ có
sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ phía nhà trường, thầy cô, bạn bè và đặc biệt là từ
phía đơn vị thực tập của em.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường đã có chủ trương, kế
hoạch và chỉ đạo sát sao chương trình kiến tập, để em có thể quan sát bằng
trực quan công việc hàng ngày của các công chức, có thể đưa ra những so
sánh giữa lý thuyết và thực hành, có thể vận dụng một phần những kiến thức
đã học vào thực tế và mang lại kết quả cao trong đợt kiến tập này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú, anh chị - những
công chức tại Phòng Nội vụ huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai đặc biệt là chị
Phạm Thị Hương đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
cũng như đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc, sưu tầm các tài liệu phục vụ
cho báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................5
1/ Lý do chọn đề tài........................................................................................................5
2/ Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................5
3/ Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................5
4/ Phương pháp nghiên cứu............................................................................................6
5/ Ý nghĩa của đề tài: .....................................................................................................6

3.1. Định hướng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Bảo
Yên- tỉnh Lào Cai.........................................................................................................28
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
UBND huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai...........................................................................29

C. KẾT LUẬN...............................................................................................34

2


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................34

3


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
CBCC
CB
CC

Ủy ban nhân dân
Cán bộ công chức
Cán bộ
Công chức

4


MỞ ĐẦU

Báo cáo đã sử dụng phương pháp nghiên cứu chung của khoa học như:
phương pháp biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, phương pháp quan sát,
phương pháp phỏng vấn, phương pháp phân tích so sánh, tìm hiểu tài liệu.
5/ Ý nghĩa của đề tài:
“Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
UBND huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai” có ý nghĩa quan trọng, đề tài chỉ ra
những ưu điểm và những tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBCC tại ủy ban nhân dân huyện Bảo Yên.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp
xã, thị trấn, huyện trên địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC.
6/ Bố cục của đề tài
Chương 1: Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức tại UBND Bảo Yên- tỉnh Lào Cai
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức tại UBND huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai

6


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI
1.1. Khái quát về phòng Nội vụ huyện Bảo Yên
1.1.1. Thông tin chung về phòng Nội vụ huyện Bảo Yên
Phòng Nội vụ huyện Bảo Yên được khai sinh khá sớm và đã trải qua
nhiều lần đổi tên: Năm 1946, lần đầu tiên, phòng có tên gọi là Phòng Tổ chức
chính quyền. Đến năm 1978, Phòng được đổi tên thành Phòng Tổ chức Lao
động & Thương binh xã hội. Năm 2006, một lần nữa Phòng đổi tên thành
Phòng Nội vụ Lao động & Thương binh xã hội, sau đó hai năm – năm 2008,

ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị
sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới
hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn
thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng; công tác thanh niên.
Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp
huyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
• Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm;
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi
được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành

8


pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
- Về tổ chức, bộ máy:
+ Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của
Phòng Nội vụ theo quy định và theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền

sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật;
+ Tổng hợp, báo cáo biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
- Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức:
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý
xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc
đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo
quy định của pháp luật và theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện đôn đốc, theo dõi, thẩm định, tổng
hợp việc xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên
chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên
chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định; giúp Ủy
ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh
công chức, viên chức của huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy
định;
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc sử dụng, quản lý vị

10


trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định, theo phân cấp
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Về công tác xây dựng chính quyền:
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức và

+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý hồ sơ, mốc, chỉ
giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện theo quy định của pháp luật;
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra,
tổng hợp, báo cáo việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở xã, phường, thị trấn,
ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trên địa bàn
và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định;
+ Tham mưu, trình UBND huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải
thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp, báo cáo về hoạt động của thôn, tổ dân
phố trên địa bàn huyện theo quy định; thực hiện việc bồi dưỡng công tác cho
cấp trưởng, cấp phó của thôn, tổ dân phố theo quy định;
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản,
đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy
ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
- Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc tuyển
dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho
từ chức, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, thôi việc, nghỉ
hưu, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ đãi ngộ và các chế độ, chính sách
khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;

12


+ Thực hiện công tác quản lý hồ sơ, công tác đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên
chức, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật, theo phân cấp

+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi
đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi
đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Về công tác tôn giáo:
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật;
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề
cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội
vụ.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn về
công tác nội vụ trên địa bàn; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác
nội vụ đối với các cơ quan, đơn vị ở cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện việc kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, xử lý theo thẩm
quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về công tác nội vụ
trong địa bàn huyện theo quy định. Thực hiện công tác phòng, chống tham
nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và
phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai
công tác nội vụ trên địa bàn.
-Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng

14


hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội

Công
chức
chức

Công
chức

15

Công
chức

Công
chức

Viên
chức


1.1.3.2. Số nhân sự hiện có và phân công nhiệm vụ của các cá nhân
phòng Nội vụ
Thời điểm sinh viên về kiến tập, Phòng Nội vụ huyện Bảo Yên có 10
người lao động đã được xét biên chế, trong đó có 9 công chức và 01 viên
chức. Trong 9 công chức hiện có, có 03 người là công chức lãnh đạo quản lý
(01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng) và 06 công chức thừa hành. Mỗi
người lao động chịu trách nhiệm về một hoặc một vài lĩnh vực nhất định trong
tổng thể chức năng, nhiệm vụ của Phòng, cụ thể như sau:
1.Bà Ma Thị Sách – Trưởng phòng:
- Phụ trách chung hoạt động công tác của phòng, trực tiếp phụ trách
công tác tổ chức bộ máy, cán bộ; quản lý và sử dụng biên chế hành chính sự

thưởng của phòng.
6. Ông Nguyễn Minh Trí.
- Công chức thực hiện công tác chính quyền; công tác cán bộ, công
chức cấp xã, tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, các chế độ, chính sách, nghỉ chế
độ, thôi việc, kỷ luật cho cán bộ, công chức cấp xã.
7. Ông Hoàng Chí Sinh:
- Công chức thực hiện công tác Địa giới hành chính, hệ thống thôn,
bản, tổ dân phố; chế độ cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã; quy
chế dân chủ cơ sở; Kiêm kế toán, theo dõi tài sản của cơ quan.
8. Ông Ma Văn Dũng:
- Công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về Tôn giáo, quản lý
nhà nước về công tác Hội.
9. Bà Phạm Thị Hương:
- Công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về Văn thư – Lưu
trữ, quản lý hồ sơ công chức, viên chức cấp huyện ( cả hồ sơ điện tử, hồ sơ
giấy ); Văn thư – Lưu trữ cơ quan, tổng hợp báo cáo tuần, báo cáo tháng, quý
của phòng.

17


10. Ông Hà Huy Giám:
- Công chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng; công tác quản lý
nhà nước về công tác Thanh niên.
Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cán bộ, công chức của phòng
đã được thảo luận nhất trí thông qua. Mỗi cán bộ, nhân viên trong phòng chịu
trách nhiệm trước Trưởng phòng về chất lượng, hiệu quả công tác được giao
và những ý kiến tham mưu, đề xuất của mình.
Ngoài nhiệm vụ chuyên môn của phòng phải bám sát cơ sở theo dõi
chỉ đạo xã, thị trấn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực mình đảm nhận,

tiếp nhận và triển khai nhanh chóng các chỉ thị của UBND huyện, phản ánh
những vướng mắc, đồng thời đề xuất những biện pháp giúp cơ sở tháo gỡ khó
khăn về lĩnh vực quản lý Nhà nước được phân công.
• Đối với Sở Nội vụ
Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và chịu sự
kiểm tra giám sát của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai. Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh và chấp hành các quy định của ngành dọc cấp
trên.
• Đối với các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND
huyện và UBND các xã, thị trấn của huyện
Đối với các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện: Phòng Nội vụ có
mối quan hệ hợp tác, phối hợp, hỗ trợ, bình đẳng, đảm bảo tính thống nhất
giúp UBND huyện quản lý Nhà nước trên địa bàn.
Đối với các xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện:
Phòng Nội vụ huyện có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, đôn đốc
các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định thuộc phạm vi chức năng của phòng.

19


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN
BẢO YÊN- TỈNH LÀO CAI
2.1. Một số khái niệm
• Đào tạo, bồi dưỡng:
Đào tạo được hiểu là công tác trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản cho
người làm việc bằng cách đưa họ vào những chương trình, khóa học (ngắn
hạn hoặc dài hạn) nhằm giúp người học đạt được trình độ ở một cấp học nhất
định. Còn khái niệm Bồi dưỡng được dùng với nghĩa cập nhật, bổ sung thêm
kiến thức, kĩ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết cho người học sau khi họ đã

vai trò quan trọng hàng đầu đối với hiệu quả hoạt động của cơ quan tổ chức.
Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với tổ chức mà còn
có ý nghĩa quan trọng đối với cá nhân người lao động.
2.2.1. Đối với bản thân CBCC
Đào tạo, bồi dưỡng giúp CBCC có thêm kiến thức, kỹ năng cần thiết
cho công việc thực tế của họ, giúp họ đạt kết quả cao hơn.
Đào tạo sẽ tạo những tiền đề cần thiết cho CBCC có cơ hội thăng tiến
trong công việc; khả năng phát triển con đường chức nghiệp của CBCC tăng
cao.
Được đào tạo, bồi dưỡng, CBCC sẽ thấy tổ chức quan tâm đến mình;
do đó, họ sẽ củng cố niềm tin, gắn bó lâu dài với tổ chức và có thêm động lực
làm việc.
Đào tạo, bồi dưỡng không chỉ nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc ở
hiện tại mà còn là cơ hội khai thác, phát huy những tiềm năng chưa được phát
hiện ở người lao động, tạo điều kiện phát triển công việc trong tương lai.
2.2.2. Đối với tổ chức
Đào tạo, bồi dưỡng giúp tổ chức bù đắp sự thiếu hụt về nhân lực trong
tương lai. Khi môi trường xã hội có những yêu cầu, đòi hỏi mới, mà tổ chức

21


lại không thể tuyển mới người làm việc liên tục, thì đào tạo, bồi dưỡng là chìa
khóa vàng để tổ chức thích ứng với những sự thay đổi đó của xã hội.
Đào tạo, bồi dưỡng giúp tổ chức gia tăng hiệu lực, hiệu quả hoạt động
do nguồn nhân lực có chất lượng cao, làm việc đạt kết quả cao.
Đào tạo bồi dưỡng là cách hiệu quả để tổ chức giữ chân nguồn nhân lực
hiện có, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao và thu hút nguồn nhân lực tiềm
năng. Khi người lao động được quan tâm, được thỏa mãn nhu cầu học tập và
khẳng định bản thân trên con đường chức nghiệp, họ sẽ gắn bó lâu dài và


3 người

9 người

0 người

(20%)
62 người

(20%)
23người

(60%)
101 người

(0%)
4 người

(32,6%)

15 người

190 người
(12,1%)
(53,2%)
(2,1%)
Nguồn: Phòng nội vụ huyện Bảo Yên

Như vậy có thể thấy, số CBCC tốt nghiệp trình độ trung cấp chiếm tỷ


Tổng số
(người)

CBCC cấp
huyện

I

Đào tạo

3

75

75

1

Văn hóa
(trung học
phổ thông cho
CBCC cấp xã)

20

1

19



3
2

160
135

160
135

26

1

25

25

230

6

235

235

II
1
2


và nhu cầu được học tập của bản thân người CBCC. Tuy nhiên, chỉ tiêu, kế
hoạch của tỉnh và huyện vẫn là căn cứ chính trong việc xây dựng và triển khai
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trên huyện.
Thông thường, khoảng thời gian cuối năm, UBND tỉnh Lào Cai và

24


UBND huyện Bảo Yên mở các lớp học đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
và gửi quyết định chiêu sinh đến Phòng Nội vụ. Phòng Nội vụ căn cứ vào
những yêu cầu trong quyết định để xác định những đối tượng sẽ được cử đi
học, sau khi được thông qua, quyết định cử đi học sẽ được gửi về cho các đối
tượng CBCC.
2.3.2.3. Công tác đánh giá sau đào tạo, bồi dưỡng
Đánh giá là khâu cuối cùng của một chu trình đào tạo, bồi dưỡng, là
quá trình thu thập thông tin, xử lý số liệu về quá trình đào tạo nhằm xác định
mức độ đạt được kết quả so với kế hoạch, yêu cầu đặt ra từ trước. Về lý luận,
đây là khâu đóng vai trò hết sức quan trọng bởi nó mang tính kiểm nghiệm
thực tế cao.
Tuy nhiên, tại huyện Bảo Yên, hoạt động đánh giá sau đào tạo gần như
không được tiến hành. Sinh viên thực tập đã phỏng vấn nhanh 3 chuyên viên
tại Phòng Nội vụ phụ trách mảng đào tạo, bồi dưỡng CBCC câu hỏi: “Có hay
không hoạt động đánh giá sau đào tạo, bồi dưỡng và nếu có thì chất lượng
hoạt động này như thế nào?” Và câu trả lời mà sinh viên nhận được đều là cơ
quan không tiến hành hoạt động này. Vậy dĩ nhiên vế sau của câu hỏi đã bị bỏ
ngơ.
2.3.2.4. Nhận xét về công tác đào tạo, bồi dưỡng trên UBND huyện
Ưu điểm
 Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của huyện Bảo Yên đã được
quan tâm, chú trọng và đầu tư thích đáng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status