THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Nhằm trang bị cho sinh viên khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực tiếp
cận với thực tiễn, hoạt động của các cơ quan, kiểm nghiệm kiến thức đã học,
có cái nhìn tổng quan về quá trình hoạt động của các cơ quan. Vì thế Trường
Đại Học Nội Vụ Hà Nội đã tổ chức cho sinh viên toàn trường nói chung và
sinh viên ngành Quản trị nhân lực nói riêng có đợt kiến tập ngành nghề hết
sức bổ ích. Qua đợt kiến tập này em đã tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh
nghiệm quý báu để có thể hiểu được rõ hơn về ngành học của mình.
Qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại Học
Nội Vụ Hà Nội, đặc biệt là các Thầy, Cô trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân
lực đã giảng dạy nhiệt tình và có những buổi chia sẻ kinh nghiệm thực tế đầy
thú vị trong quá trình học, giúp chúng em có được những kiến thức cơ bản để
hoàn thành tốt đợt kiến tập này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Anh, Chị tại UBND huyện
Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình
kiến tập tại cơ quan; giúp em có niềm tin, lòng say mê nghề nghiệp cũng như
nhận biết được phẩm chất, trách nhiệm của người cán bộ sau khi ra trường
công tác và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt đợt kiến tập quan trọng này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 06 tháng 07 năm 2016
Sinh viên
La Thị Kim Oanh


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2
5. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................................3

2.3.1. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...............................................19
2.3.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức................................................19
2.3.3. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức...............................................20
2.3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng..............................................................20
2.3.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng............................................................20


2.3.3.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo, bồi dưỡng..........................................................21
2.3.3.4 Xây dựng chương trình, lựa chọn phương pháp đào tạo, bồi dưỡng và lựa chọn
giảng viên.....................................................................................................................21
2.3.3.5. Dự tính chi phí đào tạo, bồi dưỡng..................................................................22
2.3.3.6. Tiến hành chương trình đào tạo bồi dưỡng.....................................................22
2.3.3.7. Đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng......................................................23
2.4. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong 5 năm (2011-2015)............23
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Ủy
ban nhân dân.................................................................................................................25
2.5.1. Các yếu tố bên trong tổ chức..............................................................................25
2.5.2. Các yếu tố bên ngoài tổ chức.............................................................................25
2.6. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Ủy ban
nhân dân.......................................................................................................................26
2.6.1. Ưu điểm và nguyên nhân....................................................................................26
2.6.2. Nhược điểm và nguyên nhân..............................................................................27

CHƯƠNG 3....................................................................................................30
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO..........30
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU.......................30
3.1. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của
Ủy ban nhân dân huyện Bình Liêu...............................................................................30
3.1.1. Quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức........................................30

8.

CHỮ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
CBCC
ĐTBD
PTNT
TBXH
NLĐ
ĐCSVN

GIẢI NGHĨA
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Cán bộ, công chức
Đào tạo, bồi dưỡng
Phát triển nông thôn
Thương binh xã hội
Người lao động
Đảng Cộng sản Việt Nam


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã ý thức rõ
việc dùng người là quốc sách. Phát huy truyền thống và phương sách dùng
người của ông cha ta để lại, từ khi ra đời đến nay, Đảng ta đặc biệt quan tâm
đến vấn đề cán bộ, coi cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại. Chủ tịch Hồ
Chí Minh cho rằng một khi đã có đường lối cách mạng đúng thì cán bộ là

việc thực tế được làm tại cơ quan, chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Nâng cao
chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Bình
Liêu, tỉnh Quảng Ninh” để thấy được thành tích đã đạt được cũng như những
vấn đề còn bất cập. Tìm ra được nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất được
những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của UBND
huyện Bình Liêu trong thời gian tới, đáp ứng yêu cầu của công tác ĐTBD
trong thời kỳ mới.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là tập chung nghiên cứu về
công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại UBND huyện Bình Liêu. Từ đó tìm
hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC và chỉ rõ nguyên nhân của
thực trạng, để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng CBCC tại huyện Bình Liêu.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về mặt thời gian: từ năm 2011 đến 2016
- Phạm vị về mặt không gian: nghiên cứu tại UBND huyện Bình Liêu,
tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi về mặt nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu về công tác đào
tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Có nhiều phương pháp để nghiên cứu nhưng do đặc thù của đề tài và

2


đặc thù của đơn vị em thực tập nên em đã lựa chọn một số phương pháp sau
để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thông tin được thu thập về tổ chức
qua nhiều phương tiện như: qua mạng internet, các báo cáo tổng kết từ các
phòng ban có liên quan, qua các Quy định pháp luật về CBCC, các Quyết

dưỡng CBCC tại các cơ quan nhà nước. Đưa ra được hệ thống các tiêu chí để
đánh giá chất lượng công tác ĐTBD và những yếu tố tác động tới công tác
đào tạo, bồi dưỡng CCBCC của cơ quan.
Đề tài nghiên cứu cũng góp phần thấy rõ vai trò, ý nghĩa của việc
ĐTBD trong cơ quan, giúp hiểu rõ hơn về công tác lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện và kiểm tra công tác đào tạo nguồn.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
Đề tài đã nghiên cứu, phân tích, khảo sát và làm rõ về công tác ĐTBD
dưỡng cũng như chất lượng của đội ngũ CBCC tại UBND huyện Bình Liêu,
giúp cho cơ quan có những đánh giá sâu sắc nhất về tình hình đội ngũ cán bộ
hiện tại. Từ đó, đưa ra được những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ CBCC trong cơ quan. Trên thực tế sẽ giúp cho cơ quan nói
riêng và các cơ quan đơn vị khác nói chung có những định hướng rõ ràng hơn
để nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC tại cơ quan.
Đề tài có giá trị thực tiễn giúp chúng ta nâng cao được kiến thức
chuyên môn, giúp cho việc gắn liền giữa lý thuyết với thực hành. Đây cũng là
tài liệu bổ ích trong quá trình học tập cho bản thân, đồng thời là tài liệu tham
khảo hữu ích cho những độc giả quan tâm.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mục lục, danh mục chữ viết tắt, lời cảm ơn, lời cam đoan,
phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
đề tài gồm 3 chương:

4


Chương 1. Tổng quan về Ủy ban nhân dân huyện Bình Liêu
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức của Ủy ban nhân dân huyện Bình Liêu
Chương 3. Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng

gắng của cán bộ, đảng viên, quân và dân các dân tộc, diện mạo của Huyện đã
có sự thay đổi tích cực; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước

6


được nâng cao; hệ thống chính trị được củng cố vững mạnh từ huyện đến cơ
sở; quốc phòng - an ninh trên địa bàn luôn được đảm bảo giữ vững; công tác
đối ngoại và ngoại giao nhân dân được tăng cường; kinh tế - xã hội tiếp tục
phát triển. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện trong mấy năm gần đây luôn
duy trì ở mức khá, đã góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo của huyện
và nâng cao đời sống cho nhân dân nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Tuy vậy,
sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện chưa thật sự tương xứng với lợi thế và
tiềm năng của địa phương, nhất là trong giai đoạn thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới.
1.2. Vai trò của Ủy ban nhân dân
UBND huyện Bình Liêu là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,
chịu trách nhiệm trước Huyện ủy và cơ quan cấp trên. UBND huyện chịu trách
nhiện chấp hành hiến pháp, luật các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và
Nghị quyết của Huyện ủy nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát
triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh và thực hiện các chính sách
khác trên địa bàn.
UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp
phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà
nước từ Trung ương tới cơ sở.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy của UBND huyện Bình Liêu gồm:
- Lãnh đạo UBND huyện gồm: 01 Chủ tịch và 02 phó Chủ tịch
- Các phòng ban trực thuộc của huyện: 13 phòng ban:
- Các cơ quan sự nghiệp thuộc của huyện: 09 đơn vị

Tài
chính
Kế
hoạch

Phòng
Giáo
dục và
Đào tạo

Phòng
Văn
hóa
thông
tin

Phòng
Thanh
tra

Phòng

pháp

Phòng
Lao
động và
TBXH

Phòng

- Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất
đai: Xây dựng, trình HĐND cùng cấp thông qua các chương trình khuyến
khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ
chức thực hiện các chương trình đó. Thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng.
- Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Tham gia với
UBND tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện.
- Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải: Tổ chức lập, trình duyệt
theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa
bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt.
- Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch: Xây dựng, phát triển
mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định
của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn
huyện. Kiểm tra việc chấp hành quy định của UBND về hoạt động thương
mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn.
- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể
thao: Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông
tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện

9


sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường: Thực
hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và
đời sống nhân dân ở địa phương. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường;
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt.
- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội: Tổ chức
phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng

chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của ĐCSVN, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với
công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì
lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật”.
* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:
Theo Th.s Trần Kim Dung: “Đào tạo là quá trình bù đắp những thiếu hụt
về mặt chất lượng của người lao động nhằm trang bị cho họ những kiến thức,
kỹ năng, thái độ với công việc để họ có thể hoàn thành công việc hiện tại với
năng suất và hiệu quả cao nhất”.

11


Theo Ths. Nguyễn Vân Điềm - PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân:
- Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ…để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể
vào đời, hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả. Hay nói cách khác,
đào tạo đưuọc xem như một quá trình làm cho người ta trở thành người có
năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.
- Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp
theo chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có
cơ hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng
chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn.

Thứ ba, hoạt động ĐTBD nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý
nhà nước là một công cụ của phát triển chức nghiệp.
2.1.3. Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng
Trong giai đoạn hội nhập hiện nay, cùng với sự phát triển của thế giới
theo xu hướng toàn cầu hóa đã đặt ra yêu cầu mới trong quá trình xây dựng và
phát triển đất nước. Để có thể đáp ứng được các yêu cầu ấy, đòi hỏi đội ngũ
CBCC của nước ta phải thường xuyên được ĐTBD nâng cao trình độ chuyên
môn, trình độ tri thức để có thể bắt kịp với sự thay đổi đó, đáp ứng được
những yêu cầu, đòi hỏi của tình hình mới, giai đoạn mới.
2.1.4. Yêu cầu của đào tạo, bồi dưỡng
Tập trung trang bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công
việc cho CBCC; trong đó, cung cấp những kiến thức, lý luận cơ bản, trang bị
kỹ năng, cách thức hoạt động thực thi công việc, giáo dục thái độ thực hiện
công việc. Phải đảm bảo : Nội dung , phương pháp tài liệu ĐTBD phù hợp.
Xác định nhu cầu đào tạo. Xác định công tác hoạch định nhân sự.
2.1.5. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Theo quy định tại Điều 22 của Quy chế đào tạo, bồi dưỡng CBCC (ban
hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm
2003 của Thủ tướng Chính phủ) thì các hình thức cơ bản tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng CBCC là tập trung, bán tập trung, tại chức.
- Đào tạo tập trung: Bao gồm cả tập trung dài hạn và tập trung ngắn

13


hạn, thời gian từ 6 tháng đến 1 năm; đối với lớp dài hạn, thời gian từ 2 đến 3
năm. Học viên theo học sẽ không phải đảm nhận công việc ở cơ quan và tập
trung theo học liên tục theo thời gian đã quy định. Hình thức này thường áp
dụng cho các đối tượng CBCC trẻ, dự nguồn trong nguồn quy hoạch.
- Đào tạo tại chức: Học viên vừa tham gia khóa học, vừa đi làm. Mỗi

cộng là 1068 lao động. Bao gồm tất cả các CBCC, viên chức đang làm việc
tại các cấp xã, cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp.
Số lượng CBCC được quy định theo chỉ tiêu của từng đơn vị, từng xã,
từng phòng ban. Mỗi đơn vị, xã và phòng ban chỉ lấy đủ số lượng cán bộ để
làm việc một cách hiệu quả nhất. Tránh tình trạng khi tuyển quá nhiều CBCC
vào mỗi phòng sẽ dẫn đến lộn xộn hay khi số lượng CBCC không đủ sẽ làm
cho công việc quá nặng, không thể giải quyết một cách nhanh chóng. Bên
cạnh đó, việc tuyển cán bộ làm việc còn phụ thuộc vào nhiều khía cạnh khác
nhau cũng như yêu cầu của công việc.
2.2.2. Về cơ cấu giới tính, độ tuổi của cán bộ, công chức
- Về giới tính:
Tổng

Nam
Nữ
SL
TL %
SL
TL %
số
Khối Đảng, đoàn thể
48
25
52,08
23
47,92
Quản lý nhà nước
78
48
61,54

3
15,79
Hợp đồng 68
5
3
60,00
2
40,00
Hợp đồng khác
77,90
95
21
22,10
74
Tổng
1.068 360
33,7
708
66,3
Bảng 2.1: Cơ cấu theo giới tính đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Chỉ tiêu

Dựa trên số liệu thống kê ta có thể nhận thấy CBCC viên chức và lao động
hợp đồng của huyện có sự chênh lệch về giới tính tương đối lớn. Số lượng CBCC
viên chức và NLĐ là nữ chiếm tỷ lệ cao chiếm 66,3% chủ yếu tập trung ở Ngành
Giáo dục và Đào tạo, Y tế - Xã hội, điều này có thể do đặc thù của ngành nên chiếm
khá đông lao động nữ.

15


15,45

Trên tuổi nghỉ hưu

0

0,00

1.068

100

Tổng số

Bảng 2.2: Cơ cấu theo độ tuổi đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Về độ tuổi của CBCC, viên chức cho thấy độ tuổi của CBCC viên chức
của huyện tương đối trẻ. Cụ thể: dưới 30 tuổi chiếm 36,33; độ tuổi từ 31 – 40
chiếm 28,46%; độ tuổi từ 41 – 50 chiếm 19,76%; độ tuổi từ 50 đến 60 chiếm
15,45%. Độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm số lượng và tỉ lệ cao nhất, cho thấy số
CBCC đang làm việc cho UBND khá nhiều, đội ngũ nhân lực trẻ này sẽ góp
nhiều cho công tác phát triển của huyện cũng như các hoạt động thường niên.
2.2.3. Về chất lượng của cán bộ, công chức
Để đánh giá chất lượng của CBCC một cách hiệu quả, có thể đánh giá
qua các mặt sau đây:

16


- Về chuyên môn:
Chưa qua

TL %

SL

TL %

SL

14

1,31

22

2,06

304

28,46

242

22,66

480

44,94

6


chất lượng chuyên môn. Điều này nhằm tránh tình trạng hụt hẫng về kiến thức
giữa các CBCC.

17

TL
%

0,56


- Về trình độ ngoại ngữ:

Biểu đồ 2.5: Trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức, viên chức
Tỷ lệ CBCC, viên chức, lao động hợp đồng có trình độ ngoại ngữ còn
chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là chứng chỉ bồi dưỡng noại ngữ trình độ C trở
xuống 478 người chiếm 44,76%. Số CBCC viên chức có trình độ Trung cấp
ngoại ngữ trở lên ít 16 người, chiếm 1,5% chủ yếu là giáo viên. Sự chênh
lệch rất lớn về trình độ ngoại ngữ này là trở ngại rất lớn đối với mọi CBCC
trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, đối với hoạt động của huyện hiện nay
trình độ về ngoại ngữ chủ yếu đòi hỏi lớn ở các giáo viên tại các trường học.
- Về trình độ tin học:

Biểu đồ 2.6: Trình độ tin học của cán bộ, công chức, viên chức
Qua biểu đồ ta có thể nhận thấy số CBCC, viên chức và NLĐ có chứng
chỉ tin học trình độ A trở lên khá cao 922 người, chiếm 86,33% (bao gồm Đại
học 02 người; Cao đẳng 08 người; Trung cấp 03 người: Bồi dưỡng 909
người). Yêu cầu công việc ngày nay chủ yếu là phải tiếp xúc với máy tính, do
vậy có hiểu biết về tin học sẽ giúp cho công việc được thuận tiện hơn, đây là
một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi CBCC. Đó cũng là một thuận lợi cho việc áp

- Những kiến thức về pháp luật; về quản lý hành chính nhà nước;

19


- Cập nhật và nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ;
Khi triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cần quán triệt đường
lối chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước cần tiến hành kịp thời, thường
xuyên trong các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhà nước.
2.3.3. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.3.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
Việc xác định nhu cầu đào tạo chủ yếu được áp dụng với CBCC trực tiếp
thông qua nhận xét, quyết định, ý kiến của cán bộ phụ trách đào tạo của đơn
vị trực thuộc và căn cứ vào nhu cầu đào tạo.
Hàng năm vào quý IV, cán bộ phụ trách đào tạo gửi mẫu đăng ký nhu
cầu đào tạo cho các phòng, ban trong huyện, các xã, thị trấn. Sau đó thủ
trưởng các đơn vị, phòng, ban căn cứ vào:
- Nhu cầu đào tạo đối với CBCC của phòng, ban, cơ quan mình; căn cứ
vào tình hình thực hiện công việc, mức độ hoàn thành công việc xem còn yếu
ở mảng nào để cần đào tạo.
- Định hướng của huyện năm sau và tình hình thực tế của phòng, ban mình.
- Ngoài ra căn cứ vào nhu cầu đào tạo của cá nhân CBCC như học tại
chức, học tập tại các trường Đại học trong và ngoài nước thì cá nhân làm đơn
cụ thể để được xét duyệt.
Các thủ trưởng đơn vị sẽ xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình. Sau đó
cán bộ phụ trách nhân lực căn cứ vào các phiếu đó và tình hình của huyện để xác
định nhu cầu đào tạo cụ thể đưa vào kế hoạch đào tạo trình UBND phê duyệt.
2.3.3.2. Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng
Mục tiêu tại các khóa học là hoàn thành và tốt nghiệp khóa học, vượt
qua các bài kiểm tra của trung tâm đào tạo vì phần lớn các chương trình đều

bắt đầu được tiến hành. Thực tế chương trình đào tạo của huyện được thực
hiện qua các bước sau:
- Xác định đối tượng được đi học.

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status