Quản lý dự án ODA tại trường đại học công nghiệp hà nội - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ HỒNG ĐIỆP


Tác giả luận văn

Ngô Ánh Tuyết


MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................i
Danh mục các bảng ................................................................................................... iii
Danh mục các hình .....................................................................................................iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
CÔNG LẬP .................................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về quản lý dự án ODA nói chung ..............5
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về quản lý dự án ODA trong lĩnh vực giáo
dục đào tạo dạy nghề ...........................................................................................7
1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu .........................................................................9
1.2. Những vấn đề lý luận về quản lý dự án ODA tại cơ sở giáo dục đào tạo công
lập ..........................................................................................................................10
1.2.1. Các khái niệm cơ bản ..............................................................................10
1.2.2. Đặc điểm quản lý dự án ODA tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập .19
1.2.3. Nội dung quản lý dự án ODA tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập ..22
1.2.4. Các yếu tố tác động tới quản lý dự án ODA tại các cơ sở giáo dục đào
tạo công lập .......................................................................................................28
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................32
2.1. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ..................................................32
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................32
2.2.2. Thời gian thực hiện nghiên cứu ...............................................................32

3.3.2. Những hạn chế của hoạt động quản lý dự án ODA tại trường ĐHCNHN
giai đoạn 2010 - 2013 ........................................................................................66
3.3.3. Nguyên nhân ............................................................................................71


Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI ...........................74
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách .....................................................................74
4.1.1. Tăng cường cơ chế, chính sách về quản lý dự án ODA ..........................74
4.1.2. Dành nhiều ưu tiên nhận ODA cho lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là giáo
dục dạy nghề kỹ thuật: .......................................................................................74
4.1.3. Rút ngắn thời hạn quá trình giải ngân ....................................................75
4.1.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát .................75
4.2. Giải pháp về tăng cƣờng năng lực quản lý tại cơ sở ......................................76
4.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tham gia Dự án ............................76
4.2.2. Chuyển giao kết quả của Dự án ..............................................................77
4.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu ........................................78
4.3. Giải pháp về tăng cƣờng quan hệ đối tác với nhà tài trợ ................................80
4.4. Mô hình quản lý dự án ODA tại cơ sở giáo dục đào tạo ................................81
KẾT LUẬN ...............................................................................................................85
Danh mục tài liệu tham khảo ....................................................................................87
PHỤ LỤC ..................................................................................................................92


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1

Ký hiệu
ADB


MOLISA
International

5

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

Department

Vocational
4

Nguyên nghĩa Tiếng Việt

Labour Tổ chức lao động quốc tế

Organization
Japan International Cooperation Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật

6

JICA

Agency

Bản

Labor Supplying and Training Công ty đào tạo và cung ứng
Cooperation Company under lao động, thuộc Đại học Công


and Social Affairs
Official

11 ODA

và Xã hội
Development Hỗ trợ phát triển chính thức

Assistance
Plan, Do, Check and Action

12 PDCA

Kế hoạch, thực hiện, kiểm
tra và hành động

13 PDM

Project Design Matrix

Ma trận thiết kế dự án

14 QC

Quality Control

Quản lý chất lƣợng

i

HaUI
Vietnam

trƣờng ĐHCNHN
Japan

Human Trung tâm hợp tác nguồn

Resource Cooperation Center
18 VJCC

nhân lực Việt Nam – Nhật
Bản

Vietnam Korea Center under Trung tâm Việt Hàn, thuộc
19 VKC

HaUI

trƣờng ĐHCNHN

20 WG

Working Group

Nhóm công tác

ii



50

Bảng 3.4

Các tổ công tác và ủy ban

56

4

Bảng 3.5

Bảng theo dõi và đánh giá dự án

58

5

Bảng 3.6

6

Bảng 3.7

Bảng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động

70

7



Hình 1.2:

Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng

15

3

Hình1.3:

Mô hình tổ chức quản lý dự án theo kiểu dự án

16

4

Hình 1.4:

Tổ chức quản lý dự án theo dạng ma trận yếu

17

5

Hình 1.5

Tổ chức quản lý dự án theo dạng ma trận cân bằng

17


Hình 3.1

Kế hoạch tổng thế của 3 năm

55

11

Hình 3.2

Các sản phẩm chính của dự án theo từng bƣớc

62

12

Hình 4.1

Mô hình giản lƣợc về quản lý dự án ODA tại cơ sở
đào tạo công lập

Quy trình quản lý dự án ODA tại các cơ sở giáo dục
đào tạo

iv

Trang

28

nghề kỹ thuật làm đơn vị thực hiện dự án ODA do Chính phủ Nhật Bản tài trợ
thông qua trợ giúp của với Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA). Trải qua 13
năm thực hiện nhiều dự án vốn ODA khác nhau, tổng số vốn ODA mà trƣờng
1


ĐHCNHN nhận đƣợc lên tới 8.6 triệu USD, vốn đối ứng của nhà trƣờng tƣơng
đƣơng 8 triệu USD. Tính riêng dự án vốn ODA trƣờng trƣờng ĐHCNHN tiếp nhận
từ chính phủ Nhật Bản là 8,3 triệu USD. Bên cạnh đó, trƣờng ĐHCNHN đƣợc tổ
chức JICA đánh giá là đơn vị có mô hình quản lý dự án ODA trong lĩnh vực giáo
dục đào tạo nghề kỹ thuật thành công nhất của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013. Mô
hình quản lý dự án ODA của trƣờng trƣờng ĐHCNHN đƣợc JICA lựa chọn làm mô
hình mẫu cho các nƣớc đang và kém phát triển ở Đông Nam Á và Châu Phi. Các
kết quả của dự án cũng đƣợc Bộ Lao động, Thƣơng binh & Xã hội đánh giá cao và
từng bƣớc ứng dụng các kết quả này vào hệ thống giáo dục dạy nghề kỹ thuật của
Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quản lý dự án, trƣờng ĐHCNHN
cũng gặp không ít khó khăn nhƣ: dự án chịu sự quản lý và chi phối của nhiều Bộ
ngành, quá trình xây dựng và cấp phép thành lập dự án rất phức tạp và tốn nhiều
thời gian, quá trình thực hiện dự án khó khăn do việc cấp vốn đối ứng chậm trễ,
triển khai các nội dung không đúng kế hoạch do có nhiều thành phần tham gia dự
án, kết quả dự án không đạt 100% mục tiêu đề ra, quá trình chuyển giao thành quả
dự án không đáp ứng kỳ vọng… Câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để giải quyết những
khó khăn, thách thức nhằm tăng cƣờng quản lý dự án ODA tại trƣờng Đại học Công
nghiệp Hà Nội? Đây là vấn đề cần giải quyết để quá trình quản lý dự án pha 3 (đang
thực hiện giai đoạn 2013 -2016) và dự án pha 4 (dự kiến thực hiện vào giai đoạn
2016 – 2019) đạt mục tiêu.
Vì vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý dự án ODA tại trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội” để thực hiện Luận văn của mình nhằm trả lời câu
hỏi đã nêu và ứng dụng kết quả nghiên cứu của mình vào quá trình điều phối dự án
tiếp theo tại trƣờng ĐHCNHN.

khai trong giai đoạn 2010 – 2013 tại trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội và cũng là
dự án đƣợc đánh giá là thành công và là tiền đề để trƣờng ĐHCNHN lập đề án xin
các dự án ODA sau này.
4. Những đóng góp chủ yếu của Luận văn
Luận văn cố gắng nghiên cứu một cách hệ thống và tƣơng đối đầy đủ về hoạt
động quản lý dự án vốn ODA tại 1 cơ sở công lập đƣợc đánh giá là thành công. Từ
đó rút ra những kinh nghiệm và những điểm chƣa thực hiện đƣợc nhằm khắc phục
trong quản lý những dự án tiếp theo.

3


Tác giả cũng cố gắng đƣa ra 1 quy trình quản lý dự án ODA trong lĩnh vực
giáo dục dạy nghề.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở bài và kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu và tài liệu
tham khảo, Luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận về quản lý dự
án ODA tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập
Chương 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý dự án ODA tại trƣờng ĐHCNHN giai đoạn 2010 2013
Chương 4: Giải pháp tăng cƣờng quản lý dự án ODA tại trƣờng ĐHCNHN trong
thời gian tới

4


Chƣơng 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ODA

quản lý ODA. TS. Nguyễn Thị Kim Chi chia sẻ “Kinh nghiệm thu hút và sử dụng
vốn ODA của một số nƣớc Châu Á: Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam” .( Tạp
chí Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông số 11 tháng 11/ năm 2012). Tại bài viết này tác

giả đã đƣa ra kinh nghiệm huy động vốn ODA của 1 số nƣớc Châu Á nhƣ Thái Lan,
Malaysia… tác giả phân tích kinh nghiệm sử dụng vốn ODA của các nƣớc này từ
đó đề xuất 1 số phƣơng án thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả tại Việt
Nam trong thời gian tới
Về quản lý dự án ODA theo ngành, theo vùng, nghiên cứu sinh Hà Thị Thu có
luận văn "Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào
phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng Duyên hải Miền
Trung". Luận án đã phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại vùng Duyên
hải Miền Trung, đã rút ra những kết quả và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân,
trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cƣờng thu hút và nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn vốn này (Hà Thị Thu, 2014). Tác giả Lƣơng Mạnh Hùng nghiên cứu
“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam”. Tác giả đã nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn 1997 – 2007 nhằm tìm kiếm giải pháp
cho việc quản lý vốn ODA hiệu quả hơn trong ngành nông nghiệp trong thời gian
tới. (Lƣơng Mạnh Hùng, 2007).
Về đánh giá dự án ODA do chính phủ Nhật bản tài trợ có báo cáo tổng kết
“Chƣơng trình đánh giá chung Việt Nam Nhật Bản giai đoạn 2007 - 2010” do Bộ
Kế hoạch Đầu tƣ chủ trì phối hợp với Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA).
Báo cáo nêu rõ, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực thiết lập hệ thống theo dõi
và đánh giá các chƣơng trình dự án ODA ở cấp quốc gia, ban hành đồng bộ các văn
bản pháp quy hiện về theo dõi và đánh giá ODA. Ngoài ra, Bộ KH&ĐT cũng đã
ban hành các sổ tay hƣớng dẫn kỹ thuật kèm theo bộ công cụ về theo dõi và đánh
giá các chƣơng trình, dự án ODA. Theo các quy định hiện hành, tất cả các ngành,
các cấp chịu trách nhiệm về công tác theo dõi và đánh giá. Về công tác đánh giá,


phần viện trợ không hoàn lại là 653 triệu USD), chiếm 4,19 % tổng vốn ODA ký kết
giữa các nhà tài trợ quốc tế với Việt Nam trong cùng thời gian. Với tổng số vốn ODA

7


không nhỏ nhƣng báo cáo của các Bộ và các trƣờng rất sơ lƣợc, thậm chí chƣa có báo
cáo, về nội dung này. Tác giả cũng đánh giá lĩnh vực đào tạo nghề không có vị trí cần
có trong cơ cấu vốn ODA trong 11 năm 2004 – 2014.
Tác giả Nguyễn Thùy Hƣơng, 2012. Đã nghiên cứu giải pháp nhằm “Thu hút
và sử dụng nguồn vốn ODA cho ngành giáo dục Việt Nam giai đoạn 1993 – 2010”.
Theo đó, tác giả đã có những tổng kết về thu hút và sử dụng nguồn vốn cho ngành giáo
dục Việt Nam dựa trên phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA trong lĩnh vực
giáo dục trong 7 năm. Từ các phân tích của mình, tác giả tìm kiếm giải pháp thu hút
nguồn vốn ODA cho ngành giáo dục Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Về lĩnh vực giám sát nguồn vốn vay ODA đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo và
dạy nghề có bài viết của TS. Đặng Văn Định – Trƣởng ban Nghiên cứu và Phát
triển chính sách - Hiệp hội các trƣờng Đại học, Cao đẳng Việt Nam đăng trên Báo
Điện tử Giáo dục Việt Nam. TS. Đặng Văn Định cho rằng: “Giai đoạn 2004 - 2014,
vốn ODA dành cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề đã lên tới là hơn 2 tỷ
USD, chiếm khoảng 3,5% tổng số vốn ODA ký kết của cả nƣớc. Không giống nhƣ
những dự án công trình xây dựng cơ bản rất dễ phát hiện lỗi (nếu có), các chƣơng
trình dự án trong giáo dục tích tụ hàng chục năm trời đƣợc các bộ: Kế hoạch và Đầu
tƣ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội báo
cáo bởi danh mục dự án, chƣơng trình và những nhận xét định tính; rất hiếm khi
thấy những con số biết nói. Nhƣ thế rất khó nhận định chắc chắn về chất lƣợng,
hiệu quả ODA trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề.”
Theo Báo Kiểm toán số 50 - 51/2013 có bài phân tích “Quản lý và sử dụng vốn
ODA của Bộ GD-ĐT giai đoạn 2009-2011”. Theo đó kết quả kiểm toán chuyên đề
quản lý và sử dụng vốn ODA của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) giai đoạn


Các nghiên cứu về hoạt động quản lý dự án vốn ODA trong lĩnh vực giáo

dục còn rất ít ỏi và manh mún, chủ yếu tập trung vào nghiên cứu hoạt động quản lý
của Bộ GD&ĐT và bộ Lao động Thƣơng Binh & Xã hội, chƣa có 1 đề tài nào
nghiên cứu nào về quản lý dự án ODA trong lĩnh vực giáo dục dạy nghề kỹ thuật.
-

Nghiên cứu về quản lý dự án ODA chủ yếu ở phạm vi quốc gia và khu vực,

nội dung tập trung vào việc nâng cao hiệu quả mang tính vĩ mô chƣa tìm kiếm đƣợc
các điển hình quản lý dự án ODA thành công để xây dựng nên mô hình quản lý dự
án ODA mẫu tại cơ sở.
-

Các đề xuất trong các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đề xuất về chính sách,

cơ chế xuất phát từ việc các nhà nghiên cứu chủ yếu xem xét vấn đề từ khía cạnh vĩ
mô, chƣa có cái nhìn từ góc độ các nhà điều phối thực hiện dự án trên thực tế.
-

Chƣa có 1 báo cáo nghiên cứu về lĩnh vực quản lý dự án ODA trong giáo dục

đào tạo, đặc biệt là giáo dục đào tạo kỹ thuật của tổ chức JICA trong suốt giai đoạn
này.

9




Development Assistant) là nguồn vốn từ các cơ quan chính thức bên ngoài (nƣớc

10


ngoài) cung cấp (hỗ trợ) cho các nƣớc đang và kém phát triển, hoặc các nƣớc đang
gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc phát triển
kinh tế - xã hội của các nƣớc này.
 Nội dung của ODA bao gồm:
-

Là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài (nƣớc ngoài) nội dung chủ yếu là

các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện ƣu đãi;
-

Là nguồn vốn dành cho các nƣớc đang và kém phát triển;

-

Là nguồn vốn đƣợc các các cơ quan chính thức của chính phủ trung ƣơng và

địa phƣơng hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ,
các tổ chức phi chính phủ tài trợ.
-

Là nguồn vốn phát sinh từ nhu cầu của một quốc gia, đƣợc tổ chức quốc tế hay

nƣớc viện trợ xem xét và cam kết tài trợ thông qua một hiệp định quốc tế đƣợc đại
diện có thẩm quyền hai bên nhận và hỗ trợ vốn ký kết (Hiệp định ký kết hỗ trợ

-

Mục đích của nguồn vốn ODA là phi lợi nhuận, giúp phát triển kinh tế, khắc

phục khó khăn về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nƣớc nhận
viện trợ.
-

Tính ƣu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay. Vốn ODA có thời gian

cho vay (hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài. Sự ƣu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn
ODA chỉ dành riêng cho các nƣớc đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển.
-

Mang tính ràng buộc: ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc

không ràng buộc) nƣớc nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra mỗi nƣớc cung cấp viện
trợ cũng đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ
đối với nƣớc nhận.
-

Là nguồn vốn có khả năng gây nợ: Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA

do tính chất ƣu đãi nên gánh nặng nợ thƣờng chƣa xuất hiện. Một số nƣớc do không
sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trƣởng nhất thời nhƣng sau một thời
gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ.
1.2.1.2. Dự án ODA
Theo Viện Tiêu chuẩn quốc gia Anh, 2000. “Một dự án là là một tập hợp các
hoạt động đƣợc liên kết và tổ chức chặt chẽ, có thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể,
do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, nhằm đạt đƣợc những mục đích cụ thể trong


định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ đƣợc thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định.
-

Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế

hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị, thực hiện các chƣơng trình,
dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tƣ
liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo…
1.2.1.3. Quản lý dự án
Quản lý dự án theo định nghĩa của Viện Quản lý dự án Mỹ, 2004. “quản lý
dự án là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động
của dự án để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Do dự án luôn có mục tiêu rõ ràng và bị
giới hạn bởi ràng buộc nên việc quản lý dự án phải nhìn chung phải hƣớng tới ba
tiêu chuẩn: Dự án hoàn thành đúng thời gian; Dự án hoàn thành với các nguồn lực
đƣợc phân bổ; Đạt mục tiêu của dự án và các mục đích đề ra.

13


Quy định về thời gian:
đúng thời hạn

Nguồn lực: nguồn lực
phải đƣợc sử dụng
đúng, hiệu quả từ
nguồn lực đƣợc phân
bổ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status