Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam chi nhánh chương dương - Pdf 38

NGUYỄN ĐỖ THU LÊ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----*****-----

NGUYỄN ĐỖ THU LÊ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

KHÓA - 2014A

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------o0o---------

NGUYỄN ĐỖ THU LÊ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
CHƯƠNG DƯƠNG



Học viên

NGUYỄN ĐỖ THU LÊ

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................... 7
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 9
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ............................................................................................................................ 12
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại............................................ 12
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng.............................................................. 12
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng. .................................................................. 14
1.1.3. Quy trình tín dụng ngân hàng. .................................................................. 15
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM. ............................................... 16
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng. ........................................................................ 16
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng. .......................................................................... 17
1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng. ....................................................... 18
1.2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng. ........................................................................ 18
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định tính. ........................................................................... 20
1.2.4. Nguyên nhân gây ra RRTD. ...................................................................... 21
1.2.4.1. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng. ........................................................ 21
1.2.4.2. Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay. ......................................... 22

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh
Chương Dương.......................................................................................................... 38
2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội tại Hà Nội. .......................................................... 38
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển............................................................ 39
2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương ..................................................................................... 45
2.2. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương trong những năm qua. ............................................... 46

4


2.2.1. Hoạt động huy động vốn ........................................................................... 47
2.2.2. Hoạt động tín dụng .................................................................................... 48
2.2.3. Hoạt động dịch vụ ..................................................................................... 49
2.3. Thực trạng quản trị Rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam - Chi nhánh Chương Dương. .................................................................. 51
2.3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Techcombank CN
Chương Dương. ...................................................................................................... 51
2.3.2. Thực trạng quản trị Rủi ro tín dụng của Techcombank CN Chương
Dương. ................................................................................................................... 53
2.3.2.1. Thực trạng về bộ máy tổ chức quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam: ......................................................................................... 53
2.3.2.2. Thực trạng về quy trình tín dụng, chính sách tín dụng nhằm quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam: ........................ 57
2.3.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả Quản trị rủi ro tín dụng tại
Techcombank CN Chương Dương ..................................................................... 68
2.3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Techcombank CN Chương Dương. ........................................................................ 75
2.3.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng ......... 75
2.3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ........................................................................................ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 110

6


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN HÌNH
Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Techcombank CN Chương Dương.
Hình 2.2: Tăng trưởng dư nợ - Huy động - Tổng tài sản.
Hình 2.3: Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế.

PHẦN BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Techcombank CN Chương Dương.
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của Techcombank CN Chương Dương từ 2012 - 2014.
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của Techcombank CN Chương Dương.
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại Techcombank CN Chương Dương.
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp phân loại nợ tại Techcombank CN Chương Dương năm
2012 -2014.
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế.
Bảng 2.7: Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm tại Chi nhánh.

7


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1.

BCTC

Báo cáo tài chính


7.

DPRR

Dự phòng rủi ro

8.

HĐQT

Hội đồng quản trị

9.

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

10.

NHTM

Ngân hàng thương mại

11.

NH TMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần


QLRR

Quản lý rủi ro

17.

QTTD

Quản trị tín dụng

18.

RRTD

Rủi ro tín dụng

19.

TSĐB

Tài sản đảm bảo

20.

TDNH

Tín dụng Ngân hàng

21.

Rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, nó tồn tại khách quan
cùng với sự tồn tại của hoạt động tín dụng và xảy ra do các nguyên nhân chủ quan
cũng như khách quan. Vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng cho mình một
chính sách quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tổn thất
có thể xảy ra.
Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Techcombank CN Chương
Dương đạt được những thành tựu không nhỏ đóng góp vào sự phát triển chung của
nền kinh tế đất nước. Techcombank CN Chương Dương đã quan tâm hơn tới việc
kiểm soát tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tập trung vào tính hiệu quả của các hoạt động
tín dụng, quy trình tín dụng được thực hiện ngày càng gần hơn với các chuẩn mực
quốc tế. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ của Techcombank
CN Chương Dương vẫn tồn tại ở mức cao. Việc phân tích đánh giá khách hàng còn
nhiều bất cập, chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định cho vay và thu hồi nợ
vay. Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản trị rủi ro tín dụng còn
chưa được thực hiện tốt, rủi ro tín dụng chưa được xác định, đo lường, đánh giá và

9


kiểm soát một cách chặt chẽ, chưa thực sự phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu
hội nhập.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả mạnh dạn lựa chọn thực hiện
đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi
nhánh Chương Dương” với mong muốn tiếp tục quá trình nghiên cứu và đưa ra
những giải pháp hữu hiệu, trong quản trị rủi ro tín dụng ở Techcombank CN
Chương Dương nói riêng và hệ thống NHTM nói chung nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
2.

Mục đích nghiên cứu


phương pháp sau gián tiếp: Phân tích, thống kê, tổng hợp …
5.
-

Những đóng góp của luận văn
Đối với công tác quản lý của nhà nước: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tư
liệu để nhà nước hoàn thiện hơn các chính sách, các quy định pháp luật liên

10


quan đến hoạt động tín dụng của các NHTM và có những biện pháp giám sát
thích hợp đối với các NHTM về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng.
-

Đối với Techcombank CN Chương Dương: Giúp Techcombank CN Chương
Dương đánh giá lại các tồn tại, yếu kém và nguyên nhân gây ra yếu kém trong
công tác Quản trị RRTD của mình. Các kiến nghị của đề tài có ý nghĩa đối với
Techcombank CN Chương Dương nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung
trong việc kiểm soát và hạn chế RRTD.

-

Đối với các ngiên cứu tiếp theo: Kết quả của đề tài đóng góp phần tạo thêm cơ
sở lý luận cho việc nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro đối với hoạt động tín
dụng của các NHTM.

6.


gian tài chính nói chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ
lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Tín dụng là quan hệ vay
mượn, gồm cả cho vay và đi vay. Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho
khách hàng (còn được gọi là tín dụng ngân hàng).
Tín dụng Ngân hàng (TDNH) là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí
nhất định.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, TDNH chứa đựng ba nội dung:
-

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho
người sử dụng.

-

Sự chuyển nhượng này có thời hạn.

-

Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.

Đặc điểm của tín dụng ngân hàng: Là một trong các loại hình tín dụng của nền
kinh tế, TDNH đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường. TDNH
có những đặc điểm sau:
- Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường
Hoạt động của NHTM tác động đến nhiều chủ thể của nền kinh tế, tham gia vào
hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề. Chính vì vậy, hoạt động phải tuân theo nguyên
tắc thương mại và thị trường.
- Hoạt động TDNH luôn tính tới yếu tố hiệu quả



13


ngoài hoạt động tại Việt Nam thì mức chiết khấu, tái chiết khấu đối với 1 khách
hàng tối đa bằng 15% vốn tự có của Ngân hàng mẹ).
Vòng 3: Các quy định buộc các NHTM phải theo dõi, giám sát hoạt động của
chính mình thông qua việc lập các báo cáo tài chính, quản trị rủi ro và giám sát từ
xa các hoạt động ngân hàng.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng.
TDNH có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân
loại khác nhau, tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản trị của ngân hàng.
* Phân loại theo thời gian (thời hạn tín dụng):
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian
liên quan mất thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng
hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian tín dụng được phân thành:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm.
* Phân loại theo hình thức: Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê tài
chính.
* Phân loại theo tài sản đảm bảo: Tín dụng có thể được phân chia thành tín dụng có
đảm bảo bằng uy tín của chính khách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản.
* Phân loại tín dụng theo rủi ro:
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính an toàn của
các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời.
Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu như tiến độ thực hiện kế
hoạch chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính …
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn và

-

Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt

-

Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

15


Bước 4: Giải ngân và giám sát tín dụng
Sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền
(thanh toán tiền hàng) cho khách hàng như thoả thuận. Giải ngân là cũng là khâu quan
trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai xót ở khâu
trước. Ngoài ra cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín
dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không.
Giám sát tín dụng rất quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử
dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát RRTD, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời
những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Bước 5: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các việc quan trọng
cần xử lý: Thu nợ cả gốc lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại.
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của
NHTM - hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng

thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản trị khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
+ Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản trị danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
 Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn.
 Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt

17


động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng
địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng.
1.2.3.1.


Các chỉ tiêu định lượng.

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả

thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ,
toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn. Nợ quá hạn

Tỷ lệ lãi treo trên tổng dư nợ



Lãi treo là khoản lãi đã quá hạn mà TCTD chưa thu hồi được như vậy lãi treo
biểu hiện sự suy yếu về khả năng chi trả của khách hàng, tỷ lệ này càng lớn cho
thấy mức độ rủi ro tín dụng càng cao. Công thức tính:
Tỷ lệ lãi treo = (Tổng lãi treo/Tổng dư nợ) x 100%
Tỷ lệ nợ không đạt tiêu chuẩn so với tổng dư nợ



Khái niệm nợ không đạt tiêu chuẩn tuỳ thuộc vào quy định cụ thể của từng ngân
hàng, tuy nhiên thông thường các ngân hàng thường quy định nợ dưới tiêu chuẩn là
các khoản nợ có biểu hiện suy yếu về khả năng trả nợ của khách hàng như có sự
thay đổi trong ban điều hành, HĐQT; sự suy giảm trong hoạt động sản xuất kinh
doanh doanh thu, lợi nhuận sụt giảm, hàng tồn kho gia tăng, món nợ khác của chính
khách hàng đó tại TCTD hoặc ở TCTD khác bị quá hạn, ... Như vậy tỷ lệ nợ dưới
tiêu chuẩn cho người quản lý một cái nhìn bao quát hơn so với tỷ lệ nợ quá hạn, và
tỷ lệ này càng lớn thì rủi ro tiềm tàng của danh mục tín dụng càng lớn. Công thức
tính:
Tỷ lệ nợ không đạt tiêu chuẩn = (Dư nợ không đạt tiêu chuẩn/Tổng dư nợ) x
100%.
Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo so với tổng dư nợ



Như ta đã biết tài sản đảm bảo là cơ sở cuối cùng cho các TCTD khi khoản vay
xảy ra rủi ro do đó tỷ lệ này càng lớn cho thấy mức độ tổn thất của TCTD càng
nhỏ.

trước đây của TCTD càng lớn.
Tỷ lệ bù đắp rủi ro = (Dự phòng rủi ro đã bù đắp/Tổng dư nợ) x 100%
1.2.3.2.

Các chỉ tiêu định tính.

Bên cạnh những chỉ tiêu đo lường RRTD có thể tính toán như trên, còn có
những tiêu chí khác để đo lường RRTD không thể đo lường và tính toán cụ thể:
-

Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với
thực tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn.

-

Hệ thống trang thiết bị, công nghệ hiện đại hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ
một cách thuân lợi, hiệu quả.

-

Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp,đây
là yếu tố cuối cùng và quan trọng nhất trong mọi hoạt động của ngân hàng.

20


-

Quy trình nghiệp vụ tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế, đảm bảo quản
lý chặt chẽ quá trình cấp tín dụng, vừa thuận tiện với khách hàng, vừa đảm

viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền. Họ tiếp tay cho khách
hàng rút ruột ngân hàng như cho vay khống, cho vay không đúng mục đích, tạo lập
hồ sơ giả để vay tiền Ngân hàng … Như vậy, chất lượng nhân viên ngân hàng bao
gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp không đảm bảo là nguyên nhân của RRTD.
Tình trạng các ngân hàng chạy theo chỉ tiêu doanh số và lợi nhuận bất chấp những

21


rủi ro tiềm ẩn từ món vay cũng là nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay của
ngân hàng.
1.2.4.2.


Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay.

Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh

cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo
ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh
lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các
khách hàng khác. Có những trường hợp người vay vẫn có lãi song vẫn không trả nợ
cho ngân hàng đúng hạn. Họ chây ì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn
vay càng lâu càng tốt.


Khả năng quản trị kinh doanh kém
Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém


đúng hạn, đủ cả gốc và lãi. Tuy nhiên khi tác động của những nguyên nhân bất khả
kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm.
1.2.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng.
1.2.5.1.

Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng.

Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ
thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi
gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp
trên khiển trách. Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác,
gây khó khăn cho ngân hàng.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ
nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất
khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ
bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận
trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status